Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà (Học viện Chính sách và Phát triển, 2024) tập trung vào chủ đề: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật” (mã chứng khoán: JVC), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đoàn Anh Tuấn.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam từng bước trở thành một mắt xích kinh tế quan trọng tại khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước có nhiều biến động phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải có chính sách quản trị thích ứng. Đối với mọi doanh nghiệp, vốn được coi là nguồn huyết mạch, đóng vai trò quyết định đến việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo tiền đề đạt được các mục tiêu về lợi nhuận, an toàn và lợi thế cạnh tranh. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đòi hỏi mang tính thường trực.
Thị trường thiết bị và vật tư y tế Việt Nam là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng, xếp thứ 8 trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương với quy mô đạt 1.677,4 triệu USD, chiếm khoảng 0,4% thị phần thế giới. Mặc dù vậy, năng lực sản xuất trang thiết bị y tế nội địa còn hạn chế, chủ yếu cung ứng các mặt hàng cơ bản, trong khi các sản phẩm tạo ra doanh thu cao phụ thuộc tới 90% vào nguồn nhập khẩu. Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối và cung cấp dịch vụ kỹ thuật thiết bị y tế từ các thương hiệu Nhật Bản. Doanh nghiệp này chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2011, định kỳ công bố thông tin và báo cáo tài chính đã qua kiểm toán độc lập. Sau giai đoạn dịch bệnh COVID-19 với nhiều xáo trộn về tài chính, công nợ và chuỗi cung ứng, yêu cầu kiểm soát và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn tại JVC trở nên cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu bao quát của đề tài là phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn, phân loại vốn và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn (bao gồm tổng vốn, vốn cố định và vốn lưu động) tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật giai đoạn 2021 – 2023.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn và hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật (trụ sở tại Tầng 24, Tòa nhà ICON 4, 243A Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội; mạng lưới kinh doanh dịch vụ phủ sóng tại các cơ sở y tế trên 64 tỉnh, thành phố).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế và tài chính doanh nghiệp từ các giáo trình chuyên ngành trong nước: Giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại (Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2012), Kiểm toán căn bản (Đại học Thương mại, 2016), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Học viện Tài chính, 2008) và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2011).
Văn bản làm rõ các khái niệm nền tảng:
- Doanh nghiệp: Tiếp cận theo Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (kế thừa lịch sử định danh từ Sắc lệnh số 104/SL ngày 01/01/1948 về doanh nghiệp quốc gia), cùng các điều khoản về mã số doanh nghiệp (Điều 29) và con dấu doanh nghiệp (Điều 43).
- Vốn kinh doanh: Phân tích quan điểm của K. Marx về tư bản (giá trị mang lại giá trị thặng dư), mở rộng khái niệm vốn trong kinh tế thị trường (vốn hữu hình, vốn vô hình như thương hiệu, sáng chế, vị trí kinh doanh và nguồn lực lao động), gắn với cơ sở pháp lý như Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Bộ luật Dân sự, Luật Hợp tác xã.
- Phân loại vốn: Phân chia theo chức năng kinh tế (vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính); theo quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả); theo nguồn huy động (nguồn vốn nội bộ, nguồn vốn bên ngoài); theo thời gian huy động (vốn thường xuyên, vốn tạm thời; vốn dài hạn, vốn ngắn hạn); và theo quá trình chu chuyển (vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn lưu thông).
- Hiệu quả sử dụng vốn: Xác định hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào qua hai công thức:
- Dạng thuận: $H = \frac{\text{Kết quả sản xuất kinh doanh}}{\text{Vốn kinh doanh}}$
- Dạng nghịch: $E = \frac{\text{Vốn kinh doanh}}{\text{Kết quả sản xuất kinh doanh}}$
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn: Hiệu suất sử dụng tổng vốn ($\text{Doanh thu} / \text{Tổng vốn}$), Vòng quay tổng vốn ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = [\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}] \times 100$), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = [\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}] \times 100$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn cố định bình quân}$), Suất hao phí vốn cố định ($\text{Vốn cố định bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$), Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định ($[\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn cố định bình quân}] \times 100$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$), Kỳ luân chuyển vốn lưu động ($\text{Thời gian phân tích} / \text{Vòng quay vốn lưu động}$), Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động ($[\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn lưu động bình quân}] \times 100$), Hàm lượng vốn lưu động ($\text{Vốn lưu động bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$), Vòng quay hàng tồn kho ($\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$), Số ngày tồn kho ($\text{Thời gian phân tích} / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$).
- Văn bản pháp luật và chính sách liên quan: Luật Thuế Giá trị gia tăng (1999), Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu trường hợp (case study) phân tích tài chính doanh nghiệp, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã kiểm toán, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của JVC giai đoạn 2021 – 2023 và thông tin thống kê ngành y tế.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2022 so với 2021, 2023 so với 2022) để nhận diện xu hướng biến động của doanh thu, lợi nhuận, chi phí và các hệ số tài chính.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các thành phần cấu thành vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, nợ phải thu để tổng hợp bản chất các nhân tố ảnh hưởng.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2021, 2022, 2023 của Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật; số liệu tổng quan thị trường thiết bị y tế Việt Nam; các ấn phẩm giáo trình đại học và thông tin chính sách từ các cổng thông tin chuyên ngành (ebh.vn, thuvienphapluat.vn, baodauthau.vn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho toàn bộ đề tài:
- Trình bày hệ thống khái niệm về doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định pháp lý liên quan. Định nghĩa vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
- Phân loại vốn kinh doanh theo 5 tiêu thức: chức năng kinh tế, quan hệ sở hữu, nguồn huy động, thời gian huy động và chu chuyển tuần hoàn.
- Phân tích bản chất của hiệu quả sử dụng vốn: nhấn mạnh hai yêu cầu cốt lõi là bảo toàn vốn và tối đa hóa khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn, đồng thời đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế của doanh nghiệp với lợi ích xã hội.
- Nêu rõ các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả từ góc độ nhà đầu tư trực tiếp (tỷ suất lợi nhuận trên vốn góp, biến động giá cổ phiếu), nhà đầu tư gián tiếp (thu hồi gốc, lãi vay), Nhà nước (đóng góp ngân sách, việc làm) và góc độ kinh tế học (điểm hòa vốn, lợi nhuận kinh tế, loại trừ lạm phát).
- Thiết lập hệ thống công thức tính toán 3 nhóm chỉ tiêu tài chính: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng vốn (Hiệu suất tài sản, Vòng quay tổng vốn, ROA, ROE); chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định (Hiệu suất vốn cố định, Suất hao phí vốn cố định, Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định); và chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động (Vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển, Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động, Hàm lượng vốn lưu động, Vòng quay tồn kho, Số ngày tồn kho).
- Làm rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả vốn, phân tách thành nhân tố khách quan (sự ổn định của nền kinh tế, thị trường tiêu thụ, cơ chế chính sách của Nhà nước, rủi ro vĩ mô) và nhân tố chủ quan (cơ cấu nguồn vốn, chi phí sử dụng vốn, quy mô vốn, năng lực quản trị của nhân sự, công tác kế toán và kiểm soát nợ).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật
Chương 2 cung cấp bức tranh thực tế về doanh nghiệp và kết quả sử dụng vốn:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: JVC tiền thân là Công ty TNHH Thiết bị Y tế Việt Nhật, thành lập ngày 27/09/2001 bởi kỹ sư Lê Văn Hướng (người có gần 10 năm học tập tại các trường kỹ thuật tại Nhật Bản) với số vốn ban đầu 6 tỷ đồng và 05 nhân sự. Năm 2011, công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần (GCNĐKKD và MST: 0101178800 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp) và niêm yết trên sàn HOSE vào ngày 21/06/2011 với mã chứng khoán JVC, số lượng 24.000 cổ phiếu, vốn điều lệ 322 tỷ đồng. Đến thời điểm nghiên cứu, vốn điều lệ của công ty đạt khoảng 1.125 tỷ đồng, từng nằm trong bảng xếp hạng VNR500 ở vị trí 370 (B2/2015).
- Chức năng kinh doanh: JVC là đại lý phân phối độc quyền thiết bị y tế của các tập đoàn đa quốc gia Nhật Bản (Hitachi, Fujifilm, Konica); cung ứng dịch vụ kỹ thuật lắp đặt, sửa chữa, bảo trì, cho thuê thiết bị chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao (hệ thống cộng hưởng từ MRI, cắt lớp vi tính CT, hệ thống X-quang, máy siêu âm); cung cấp dịch vụ khám sức khỏe lưu động tại 64 tỉnh thành; là đối tác cung cấp cho các bệnh viện tuyến Trung ương như Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện K, Bệnh viện Bạch Mai.
- Cơ cấu quản trị: Đại hội đồng cổ đông gồm 21 thành viên; Hội đồng quản trị do ông Nguyễn Huy Tuấn làm Chủ tịch; Ban Kiểm soát do ông Nguyễn Lê Thắng phụ trách. Ban điều hành do Tổng Giám đốc Lê Minh Chung quản lý trực tiếp Khối kinh doanh dịch vụ (gồm 4 mảng: Vật tư tiêu hao, Thiết bị y tế, Đầu tư liên kết, Dịch vụ kỹ thuật). Khối thị trường do Phó Tổng Giám đốc Dương Thúy Mai phụ trách; Khối quản trị gồm 5 phòng ban (Kế toán, Quản trị hành chính, Mua sắm, Truyền thông, Pháp chế) do Phó Tổng Giám đốc Hoàng Văn Kiên chỉ đạo; Khối dự án do ông Trần Ngọc Khánh phụ trách.
- Diễn biến kết quả kinh doanh và hiệu quả vốn (2021 – 2023):
- Năm 2021: Chịu tác động nặng nề từ dịch bệnh COVID-19, hoạt động xuất nhập khẩu trang thiết bị gián đoạn, nhu cầu khám chữa bệnh thông thường sụt giảm. Doanh thu thuần đạt 391,488 tỷ đồng (giảm 13% so với 2020), giá vốn hàng bán ở mức 350,699 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 40,528 tỷ đồng. Doanh nghiệp ghi nhận lỗ sau thuế -2,966 tỷ đồng (đạt mức giảm 75% so với kế hoạch đề ra).
- Năm 2022: Bước đầu phục hồi khi nhu cầu khám chữa bệnh trở lại bình thường. Doanh thu thuần đạt 396,524 tỷ đồng (tăng 1,28% so với 2021, đạt 74% kế hoạch ĐHĐCĐ), giá vốn giảm xuống 306,179 tỷ đồng, lợi nhuận gộp tăng lên 90,121 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế đảo chiều từ âm sang dương, đạt 21,729 tỷ đồng.
- Năm 2023: Tăng trưởng mạnh mẽ, doanh thu thuần đạt 576,765 tỷ đồng (đạt 85% kế hoạch ĐHĐCĐ), giá vốn là 437,423 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 138,863 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế đạt 52,639 tỷ đồng (tăng hơn gấp hai lần so với năm 2022).
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2023 tăng 16,28% (tăng từ 10,172 tỷ đồng lên trên 24 tỷ đồng); chi phí hoạt động tài chính biến động tăng từ 4,566 tỷ đồng lên trên 6 tỷ đồng. Chi phí bán hàng tăng từ 48,414 tỷ đồng (năm 2022) lên 69,946 tỷ đồng (năm 2023), tương ứng mức tăng 44,532 tỷ đồng so với năm 2021. Chi phí quản lý doanh nghiệp ghi nhận mức tăng từ 36,536 tỷ đồng lên trên 41 tỷ đồng (ở bảng phân tích chi phí quản lý vận hành ghi nhận 12,8 tỷ đồng năm 2023 so với 9,6 tỷ đồng năm 2022 và 18 tỷ đồng năm 2021).
- Phân tích cơ cấu và nhân tố tác động tại JVC:
- Nợ vay chỉ chiếm tỷ trọng thấp từ 17% đến 25% trong tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối từ 70% đến 85%. Tỷ lệ giữa vốn cố định và vốn lưu động duy trì mức độ cân bằng tương đối.
- Vướng mắc lớn nhất ảnh hưởng đến hiệu quả vốn là việc đánh giá tác động của dịch bệnh đến khả năng thu hồi công nợ chưa kịp thời, dẫn đến việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC bị chậm trễ. Hoạt động kiện tụng, thu hồi nợ tồn đọng và thi hành án trên thực tế gặp nhiều phức tạp kéo dài.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật
Chương này đề ra phương hướng giải quyết các tồn tại phát hiện ở Chương 2:
- Nêu rõ quan điểm và định hướng của JVC: Từng bước tái cơ cấu từ một đơn vị thuần thương mại phân phối sang doanh nghiệp cung cấp giải pháp y tế toàn diện; mở rộng mô hình liên doanh, liên kết đầu tư đặt máy móc chẩn đoán hình ảnh tại các bệnh viện công lập.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp nội bộ:
- Giải pháp về vốn kinh doanh: Tối ưu hóa cấu trúc vốn, xác định tỷ lệ nợ vay hợp lý nhằm tận dụng đòn bẩy tài chính an toàn mà không làm gia tăng rủi ro thanh khoản.
- Giải pháp về vốn cố định: Nâng cao công suất khai thác của hệ thống thiết bị chẩn đoán (MRI, CT, X-quang), thực hiện chế độ bảo dưỡng định kỳ để kéo dài tuổi thọ máy móc và tối ưu hóa chi phí khấu hao.
- Giải pháp về vốn lưu động: Rút ngắn số ngày tồn kho, kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập khẩu vật tư tiêu hao; thiết lập quy chế theo dõi công nợ khách hàng nghiêm ngặt, đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ xấu để giảm áp lực trích lập dự phòng.
- Giải pháp tổ chức nhân sự: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ tài chính - kế toán, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhằm phản ánh chính xác dữ liệu kinh doanh, phục vụ việc ra quyết định tài chính khoa học.
- Giải pháp tiết kiệm chi phí: Cắt giảm các khoản chi phí quản lý gián tiếp không cần thiết, tối ưu hóa chi phí bán hàng để hạ giá thành dịch vụ và tăng năng lực cạnh tranh.
- Kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về đầu tư xã hội hóa y tế tại các cơ sở y tế công lập; ban hành các chính sách hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh sau đại dịch.
- Đối với các Bộ, ngành: Đơn giản hóa và minh bạch thủ tục cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế; hướng dẫn cụ thể về cơ chế thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến máy móc xã hội hóa; hỗ trợ xử lý thi hành án đối với các vụ việc thu hồi công nợ tồn đọng.
- Xác định các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu ở trang 79 của văn bản.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản
Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ chuỗi số liệu tài chính phản ánh sự phục hồi hoạt động kinh doanh và hiệu quả vốn của Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật trong giai đoạn 2021 – 2023 qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tỷ đồng) | 391,488 | 396,524 | 576,765 |
| Giá vốn hàng bán (Tỷ đồng) | 350,699 | 306,179 | 437,423 |
| Lợi nhuận gộp (Tỷ đồng) | 40,528 | 90,121 | 138,863 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (Tỷ đồng) | -2,966 | 21,729 | 52,639 |
| Tỷ trọng nợ vay trên tổng vốn | 17% – 25% | 17% – 25% | 17% – 25% |
| Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng vốn | 70% – 85% | 70% – 85% | 70% – 85% |
Số liệu cho thấy sau năm 2021 thua lỗ do dịch bệnh, JVC đã phục hồi rõ rệt vào năm 2022 và bứt phá vào năm 2023 khi doanh thu đạt 576,765 tỷ đồng (tăng 45,45% so với năm 2022) và lợi nhuận sau thuế đạt 52,639 tỷ đồng (tăng hơn gấp hai lần so với 21,729 tỷ đồng của năm 2022). Doanh nghiệp áp dụng chính sách tài trợ thận trọng khi duy trì nợ vay chỉ từ 17% đến 25%, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn chủ sở hữu (70% - 85%).
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
Tác giả đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với đặc thù kinh doanh thiết bị y tế:
- Tái cơ cấu danh mục vốn đầu tư giữa hoạt động bán lẻ máy móc và dịch vụ khám sức khỏe lưu động/cho thuê thiết bị liên kết.
- Tăng cường kiểm soát hàng tồn kho và số ngày lưu kho đối với vật tư tiêu hao; thiết lập quy trình đôn đốc công nợ theo từng phân nhóm khách hàng bệnh viện để hạn chế nợ xấu phát sinh.
- Tinh giản bộ máy quản lý, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước tháo gỡ điểm nghẽn về chính sách xã hội hóa trang thiết bị y tế và thủ tục hành chính nhập khẩu.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sử dụng vốn gắn với bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp niêm yết trong lĩnh vực phân phối thiết bị y tế. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023, chỉ ra tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19 đối với vòng quay vốn và công nợ của doanh nghiệp y tế, đồng thời làm rõ quá trình phục hồi tài chính thông qua việc chuyển đổi mô hình kinh doanh và kiểm soát cấu trúc tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của đề tài
- Trong phần Lời cảm ơn, tác giả đã tự nhận định: do hạn chế về mặt thời gian thực hiện và trình độ nhận thức cá nhân, khóa luận không thể tránh khỏi những khiếm khuyết trong quá trình đánh giá và phân tích.
- Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023, là giai đoạn có tính chất dị biệt cao do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 và tiến trình tái cấu trúc ban điều hành mới của JVC, do đó các chỉ tiêu có thể chịu sự biến động bất thường so với chu kỳ kinh doanh dài hạn.
Hướng nghiên cứu mở rộng
Dựa trên mục “Các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu” (trang 79 của văn bản):
- Tiếp tục theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của các khoản công nợ tồn đọng cũ, đặc biệt là kết quả thi hành án và khả năng hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả tài chính của mô hình xã hội hóa liên kết đặt máy chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao tại các bệnh viện công lập trong bối cảnh các quy định pháp luật về đấu thầu và y tế tiếp tục có sự điều chỉnh.
Giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật
- Đối tượng thụ hưởng:
- Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ kỹ thuật, đặc biệt là các doanh nghiệp phân phối thiết bị y tế có thể tham khảo phương pháp nhận diện rủi ro công nợ và quản trị cấu trúc vốn.
- Các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán quan tâm đến mã cổ phiếu JVC có thêm tư liệu về cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và các nhân tố chi phí trong giai đoạn 2021 – 2023.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống công thức và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả vốn (tổng vốn, vốn cố định, vốn lưu động) được trình bày logic và bài bản ở Chương 1.
- Phần phân tích các nhân tố đặc thù của ngành thiết bị y tế (phụ thuộc 90% vào nhập khẩu, quy định pháp lý ngành y tế, mô hình khám lưu động tại 64 tỉnh thành) và thực trạng cơ cấu nguồn vốn (tỷ trọng vốn chủ sở hữu 70% – 85%) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao năm 2021 Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ?
Theo phân tích của tác giả, năm 2021 JVC chịu tác động nặng nề bởi dịch bệnh COVID-19. Hoạt động xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế bị đình trệ, trong khi các cơ sở y tế hạn chế hoạt động khám chữa bệnh thông thường (chỉ tập trung vào cấp cứu), làm nhu cầu tiêu thụ máy móc và vật tư sụt giảm mạnh. Doanh thu thuần năm 2021 chỉ đạt 391,488 tỷ đồng, trong khi các chi phí cố định, chi phí bán hàng và chi phí quản lý vẫn phải duy trì, dẫn đến việc lợi nhuận sau thuế bị âm 2,966 tỷ đồng (giảm 75% so với chỉ tiêu kế hoạch).
2. Tình hình tài chính của JVC đã phục hồi và tăng trưởng như thế nào trong hai năm 2022 và 2023?
Trong năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát và các cơ sở khám chữa bệnh mở cửa trở lại, doanh thu thuần của JVC tăng lên 396,524 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế chuyển sang dương đạt 21,729 tỷ đồng. Đến năm 2023, doanh nghiệp tăng trưởng mạnh: doanh thu thuần đạt 576,765 tỷ đồng (đạt 85% kế hoạch ĐHĐCĐ), lợi nhuận gộp đạt 138,863 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 52,639 tỷ đồng (tăng hơn gấp đôi so với năm 2022).
3. Cơ cấu nguồn vốn của JVC trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp duy trì một cơ cấu nguồn vốn có tính an toàn cao: tỷ trọng nợ vay chỉ chiếm từ 17% đến 25% trên tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo từ 70% đến 85%. Bên cạnh đó, tỷ lệ phân bổ giữa vốn cố định và vốn lưu động của công ty thường xuyên duy trì ở mức xấp xỉ ngang nhau.
4. Vướng mắc lớn nhất về mặt quản trị vốn lưu động tại JVC được khóa luận chỉ ra là gì?
Vướng mắc chủ yếu nằm ở khâu thu hồi công nợ khách hàng và trích lập dự phòng. Do các yếu tố khách quan sau dịch bệnh, việc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu chưa được thực hiện kịp thời, dẫn đến việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC bị chậm trễ. Trên thực tế, các vụ việc khởi kiện, xử lý nợ xấu và thi hành án của công ty gặp nhiều trở ngại, gây ứ đọng vốn lưu động.
5. Khóa luận sử dụng các hệ thống chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn?
Tác giả thiết lập hệ thống đo lường gồm 3 nhóm chỉ tiêu: (1) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn gồm hiệu suất sử dụng tổng vốn, vòng quay tổng vốn, chỉ số ROA và ROE; (2) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định gồm hiệu suất sử dụng vốn cố định, suất hao phí vốn cố định và tỷ suất lợi nhuận vốn cố định; (3) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động gồm vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động, hàm lượng vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà đã thực hiện phân tích có căn cứ thực tế về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật trong giai đoạn bản lề 2021 – 2023. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn mực với các báo cáo tài chính đã qua kiểm toán, công trình đã làm rõ nét bức tranh phục hồi từ mức thua lỗ năm 2021 (-2,966 tỷ đồng) sang mức lợi nhuận 52,639 tỷ đồng năm 2023, đồng thời chỉ ra tính thận trọng trong cơ cấu nguồn vốn với tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 70% – 85%. Hệ thống giải pháp được đề xuất hướng trực tiếp vào việc tháo gỡ điểm nghẽn quản trị nợ phải thu, tối ưu hóa công suất máy móc liên kết và tiết giảm chi phí vận hành, tạo nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản trị tài chính doanh nghiệp ngành y tế.