Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UPViet

Tài liệu nghiên cứu Luận văn hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty tnhh upviet, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

57
6
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU

1.1. Khái niệm, nội dung của khoản phải thu

1.2. Khái niệm quản trị khoản phải thu

1.3. Nội dung công tác quản trị khoản phải thu

1.3.1. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng

1.3.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOÀN PHẢI THU TẠI CÔNG TY UPVIET

2.1. Tổng quan về công ty UpViet

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH UpViet

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH UpViet

2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của công ty TNHH UpViet

2.1.4. Tình hình tài sản – vốn

2.1.4.1. Bảng cân đối kế toán (rút gọn) Công ty TNHH UPVIET trong 3 năm 2012, 2013, 2014

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.4. Phân tích và đánh giá thực trạng khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet

2.4.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp

2.4.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp

3. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH UPVIET

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.2. Các giải pháp và kiến nghị các vấn đề phát hiện

3.2.1. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty

3.2.2. Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản trị khoản phải thu

Quản trị khoản phải thu là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Quản trị khoản phải thu không chỉ liên quan đến việc thu hồi nợ mà còn ảnh hưởng đến dòng tiền và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp. Đối với công ty TNHH UPViet, việc quản lý hiệu quả các khoản phải thu là cần thiết để duy trì hoạt động kinh doanh bền vững. Theo nghiên cứu, các khoản phải thu có thể chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, do đó, việc tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ là rất quan trọng. Việc này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính. Một trong những giải pháp hiệu quả là xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng và hợp lý, giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các khoản phải thu.

1.1 Khái niệm và nội dung của khoản phải thu

Khoản phải thu là tài sản mà doanh nghiệp có quyền thu hồi từ khách hàng hoặc đối tác. Phân tích khoản phải thu giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình tài chính và khả năng thu hồi nợ. Các khoản phải thu có thể bao gồm khoản phải thu từ khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, và các khoản phải thu khác. Việc phân loại và đánh giá các khoản phải thu là cần thiết để xác định mức độ rủi ro và khả năng thu hồi. Do đó, quản lý tài chính cần phải theo dõi và phân tích thường xuyên để đưa ra các quyết định kịp thời nhằm tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ.

II. Thực trạng quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UPViet

Tại công ty TNHH UPViet, thực trạng quản trị khoản phải thu cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Dữ liệu cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn đang gia tăng, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Việc phân tích các khoản phải thu cho thấy rằng một số khách hàng có lịch sử thanh toán không tốt, dẫn đến rủi ro cao trong việc thu hồi nợ. Công ty cần áp dụng các biện pháp như cải thiện dòng tiền và tăng cường quản lý rủi ro tài chính để giảm thiểu tình trạng này. Một trong những giải pháp hiệu quả là thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng rõ ràng và thực hiện các biện pháp thu hồi nợ kịp thời.

2.1 Phân tích thực trạng khoản phải thu

Phân tích thực trạng khoản phải thu tại công ty TNHH UPViet cho thấy rằng công ty đang gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ từ một số khách hàng. Các khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản, điều này làm tăng áp lực tài chính cho công ty. Việc phân loại các khoản phải thu theo độ tin cậy giúp công ty xác định được những khách hàng có khả năng thanh toán tốt và những khách hàng cần phải theo dõi chặt chẽ hơn. Công ty cần thực hiện các biện pháp như cải thiện quy trình thu hồi nợ và tăng cường giao tiếp với khách hàng để nâng cao khả năng thu hồi nợ.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu

Để hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu, công ty TNHH UPViet cần áp dụng một số giải pháp hiệu quả. Đầu tiên, công ty nên xây dựng một chính sách tín dụng rõ ràng, bao gồm các tiêu chuẩn tín dụng và quy trình thu hồi nợ. Thứ hai, việc đào tạo nhân viên về kỹ năng quản lý khoản phải thu cũng rất quan trọng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức về cách phân tích và đánh giá khách hàng để đưa ra quyết định tín dụng hợp lý. Cuối cùng, công ty cần áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý khoản phải thu để theo dõi và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.

3.1 Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể cho công ty TNHH UPViet bao gồm việc thiết lập hệ thống theo dõi khoản phải thu tự động, giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả thu hồi nợ. Công ty cũng nên xem xét việc áp dụng các biện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, như chiết khấu thanh toán. Bên cạnh đó, việc thường xuyên đánh giá và phân tích tình hình tài chính của khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng để giảm thiểu rủi ro trong quản lý khoản phải thu. Những giải pháp này không chỉ giúp công ty cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 1.1 Khái niệm, nội dung của khoản phải thu 1.1 Khái niệm Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi. Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản:  Khoản phải thu từ khách hàng.  Khoản ứng trước cho người bán.  Khoản phải thu nội bộ.

 Khoản tạm ứng cho công nhân viên.  Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ.  Các khoản phải thu khác.2 Các thuật ngữ liên quan  Khoản phải thu từ khách hàng Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một nét đặc trưng thương mại.

Thậm chí còn được coi như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiệu của các doanh nghiệp ngang nhiên hoạt động trên thương trường mà trong tay không hề có một đồng vốn. Do vậy, vấn đề quản lý khoản phải thu đặc biệt trở nên quan trọng đối với những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh.  Khoản ứng trước cho người bán Là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao. Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5 Khóa luận tốt nghiệp 4 Khoa: Tài chính ngân hàng  Khoản phải thu nội bộ Là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.

 Khoản tạm ứng cho công nhân viên Là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hoá, trả chi phí công tác…  Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ  Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn. Khi vay vốn có thế chấp, người vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay trong thời gian vay vốn.  Khoản ký cược: là số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuê mướn tài sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc trách nhiệm vật chất và nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sử dụng tài sản đi thuê và sử dụng đúng hạn. Số tiền ký cược do bên cho thuê quy định và có thể lớn hơn giá trị tài sản cho thuê.

 Ký quỹ: là số tiền, hay tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua bán, nhận đại lý bán hàng, tham gia đấu thầu 1.3 Nội dung khoản phải thu  Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng  Khoản ứng trước cho người bán là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao.  Khoản phải thu nội bộ là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5 Khóa luận tốt nghiệp 5 Khoa: Tài chính ngân hàng  Khoản tạm ứng cho công, nhân viên là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp được giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả phí công tác….  Khoản thế chấp, ký cược, ký quĩ khác….2 Khái niệm quản trị khoản phải thu Quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời năm tập hợp câu hỏi sau: - Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dành cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng? Doanh nghiệp có chuẩn bị để giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không? - Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng kí vào biên nhận, hay buộc khách hàng kí một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác? - Phân loại khách hàng: Loại khách hàng nào có thể trả tiền ngay? Để tìm hiểu, doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua của khách hàng hay không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng? - Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín dụng như thế nào để tránh rủi ro? Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng cho các khách hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ? Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có một vài khoản nợ khó đòi và điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm lớn khách hàng thường xuyên? - Biện pháp nào mà doanh nghiệp áp dụng thu nợ đến hạn? Doanh nghiệp theo dõi thanh toán như thế nào? Doanh nghiệp làm gì với những khách hàng trả tiền miễn cưỡng hay kiệt sức vì họ? 1.3 Nội dung công tác quản trị khoản phải thu 1.1 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng 1.1 Chính sách tín dụng a.

Sự cần thiết của chính sách tín dụng: Trong mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, những doanh nghiệp đóng vai trò là người bán thường phải bán chịu hàng hoá của mình trong một thời gian nhất định và những doanh nghiệp đóng vai trò làm người mua lại thường cố Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5 Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa: Tài chính ngân hàng gắng kéo dài thời hạn thanh toán. Mỗi doanh nghiệp đều có các khoản mua chịu và bán chịu hàng hoá từ đó hình thành nên khoản phải thu của doanh nghiệp. Có thể nói hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh khoản này nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.

Nếu không bán chịu hàng hoá sẽ mất đi cơ hội bán hàng, nếu bán chịu hàng hoá quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng. Nội dung chính sách tín dụng:  Tiêu chuẩn tín dụng. Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan tới sức mạnh tài chính và mức độ tín nhiệm mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởng mức tín dụng mà công ty cấp cho họ.

Nếu khách hàng không đáp ứng được yêu cầu với thời hạn tín dụng thông thường, họ vẫn có thể mua hàng của công ty nhưng với thời hạn khắt khe hơn. Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định những khách hàng nào được đảm bảo tiêu chuẩn tín dụng bình thường và mức tín dụng họ có thể được hưởng. Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ, giá trị sản phẩm cao hay thấp… Phân tích tín dụng khách hàng thông qua việc phân tích các thông số tài chính sau: - Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. - Bản mô tả điều kiện vật lý về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

- Lịch sử thanh toán tín dụng của công ty trong thời gian gần đây: thường trả đúng thời hạn hay trễ hạn, trong thời gian gần đây có lần nào không thanh toán nợ hay không, nếu có thì tỉ lệ là bao nhiêu lần.  Thời hạn tín dụng. Thời hạn tín dụng là thời gian mà người mua được trì hoãn thanh toán, thời hạn cuối cùng họ phải thanh toán. Thời hạn tín dụng có thể tác động lớn tới doanh số, nếu như cầu đối với một loại sản phẩm nào đó phụ thuộc vào thời kỳ bán hàng, Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5 Khóa luận tốt nghiệp 7 Khoa: Tài chính ngân hàng việc mở rộng thời hạn tín dụng vừa làm cho khách hàng cũ kéo dài thời gian thanh toán đồng thời thu hút thêm khách hàng mới cho công ty.

Khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính cần xem xét giữa việc lợi nhuận tăng thêm và các khoản chi phí tăng thêm. Cần phải phân tích những ảnh hưởng có thể có của việc kéo dài thời hạn tín dụng tới lợi nhuận của công ty. Cụ thể, cần phải so sánh khả năng sinh lợi của doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷ suất sinh lợi cần thiết vào các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho.  Chiết khấu thanh toán.

Chiết khấu thanh toán là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn. Hiện nay, biện pháp này đang được sử dụng khá phổ biến do nó có thể mang lại lợi ích cho cả hai bên. Chiết khấu nhờ trả sớm cho khách hàng là tỉ lệ phần trăm giảm giá và thời hạn trả trước để được nhận chiết khấu tiền mặt. Ví dụ 2/10 net 60 : nếu khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 2%, thời hạn cuối cùng phải thanh toán là 60 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn.

Chiết khấu thanh toán được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và giảm đầu tư vào khoản phải thu và chi phí liên quan. Mặt khác, công ty mất đi chi phí chiết khấu trên phần doanh thu của các hóa đơn.  Chính sách thu tiền Bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần hay nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tính dụng quá hạn.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng a. Điều kiện của doanh nghiệp Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là những yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UPViet - Giải pháp hiệu quả" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quản lý khoản phải thu tại công ty TNHH UPViet. Với mục tiêu cải thiện dòng tiền và nâng cao hiệu quả tài chính, tài liệu này cung cấp những phương pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro, tăng cường kiểm soát nợ, và đảm bảo tính thanh khoản cho doanh nghiệp. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị tài chính, đặc biệt là những người quan tâm đến việc tối ưu hóa quản trị khoản phải thu trong bối cảnh kinh doanh hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ icommerce việt nam, Luận văn tốt nghiệp giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị nợ phải thu của công ty cổ phần thương mại miền núi thanh hoá, và Luận văn tốt nghiệp công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty tnhh cơ khí công nghiệp an lộc phát. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp và thực tiễn quản trị khoản phải thu trong các doanh nghiệp khác nhau.