Đại Học Quốc Gia Tp. Hỗ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRẢN THỊ MINH HƯƠNG CÁC YEU TO ANH HUONG DEN QUYET ĐỊNH CHI TRA CO TUC CUA DOANH NGHIEP Chuyén nganh: Quan tri Kinh doanh LUAN VAN THAC SI TP. HO CHI MINH, tháng 7 năm 2012 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUOC GIA TP HO CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS — TS Hồ Đức Hùng Luận văn/Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐÔNG CHAM BẢO VỆ LUẬN VAN/KHOA LUẬN THAC SĨ TRUONG ĐẠI HOC BACH KHOA, ngày 1I1 tháng 7 năm 2012. CHỦ TỊCH HỘI DONG CÁN BỘ HƯỚNG DÂN ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.
HCM CỘNG HOA XA HỘI CHU NGHIA VIỆT NAM TRUONG DAI HOC BACH KHOA Độc Lap - Tự Do - Hanh Phúc Tp. năm 2012 NHIEM VỤ LUẬN VAN/KHOA LUẬN THAC SĨ Họ và tên học viên: Trần Thị Minh Hương Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 15/12/1983 Nơi sinh: Phan Rang — Ninh Thuận Chuyên ngành: Quản tri Kinh doanh MSHV: 10170773 Khoá (Năm trúng tuyên): 2010 1- TÊN DE TÀI: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cỗ tức của doanh nghiệp 2- NHIỆM VỤ LUẬN VAN/KHOA LUẬN: - _ Nghiên cứu các yêu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức của doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam. - _ Kiểm định quyết định chi trả c6 tức tai thị trường chứng khoán Việt Nam ủng hộ cho giả thuyết tài chính nào trước đây. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 05/12/2011 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 16/5/2012 5- HO VA TEN CÁN BỘ HƯỚNG DAN: GS — TS Hồ Đức Hùng Nội dung và dé cương Luận văn/Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYEN NGÀNH (Ho tên và chữ ky) (Họ tên và chữ ký) LOI CAM ON Con xin cam ơn bô me va gia đình — những người đã luôn động viên, giúp đỡ con rất nhiều trong suốt thời gian qua. Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả thầy cô khoa Quản lý Công nghiệp, trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM — những người đã truyền đạt kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô bộ môn Tài chính, bộ môn Hệ thống thông tin quản lý đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suôt thời gian hoàn thành luận van. Tôi xin gửi lời cảm ơn đên bạn bè, những người bạn đã đi cùng tôi trong suôt 2 năm học vừa qua.
Cảm ơn các bạn về sự nhiệt tình hô trợ kiên thức, chia sẻ thông tin, giúp đỡ tôi trong suôt thời gian vừa qua. Xin cảm ơn tât cả với lòng chân thành! Trần Thị Minh Hương. TÓM TẮT ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cỗ tức của doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam bao gồm Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Tp. Mô hình nghiên cứu bao gồm tám biến giải thích được đúc kết từ các bài nghiên cứu ở những thị trường chứng khoán mới nồi tương đồng tại Việt Nam như thị trường Pakistan, các tiêu vương quốc A Rap.
Tám biến giải thích bao gồm: Quy mô, lợi nhuận, đòn bay tài chính, cơ hội phát triển, vòng quay tài sản, tỷ lệ giữ tiền mặt, thời gian hoạt động và tỷ lệ sở hữu Nhà nước. Mô hình sử dụng hồi quy Logistic dé tìm hiểu sự tác động của tám biến giải thích trên lên biến phụ thuộc là xác suất chi trả c6 tức của doanh nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm thông tin của 139 mã cổ phiếu có đủ báo cáo tài chính trong giai đoạn 2006 — 2010 tại sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM và Tp.Ha Nội và các mã cô phiêu này không thuộc lĩnh vực tài chính. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ba nhân tố: tỷ lệ sở hữu Nhà nước, vòng quay tài sản có mối tương quan thuận và có ý nghĩa thống kê: đòn bẩy tài chính có mối tương quan nghịch và có ý nghĩa thống kê đối với chính sách chia cô tức của doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chỉ trả cô tức tại thị trường chứng khoán Việt Nam ủng hộ cho lý thuyết vấn đề đại diện và lý thuyết trật tự phân hạng. ABSTRACT This study investigates factors affecting dividend decision of enferprises listed on stock exchanges in Vietnam, including Hochiminh and Hanoi stock exchanges. Study model consists of eight explanatory variables are summarized from the studies at the emerging stock markets resemble Vietnam as Pakistan market, Gulf Co-operation Council country. Eight explanatory variables include size, profitability, leverage, growth opportunities, asset turnover, cash holdings, age and Government ownership.
Model using logistic regression to explore the impact of eight variables on dividend — the probability of paying dividends of the enterprise. The study data include information of 139 stocks have the financial statements in the period 2006 to 2010 on Hochiminh and Hanoi Stock Exchanges, non-financial sector. The study results indicate that three factors: Government ownership, asset turnover are positive relationship and statistically significant with dividend decision; financial leverage is negative relationship and statistically significant with dividend decision in Vietnam — stock exchanges. Study results show that the dividend decision inVietnam's stock market supports for agency theory and trade — off theories.
ĐẠI HOC BACH KHOA TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA QUAN LÝ CÔNG NGHIỆP Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Tp. HCM, ngày 28 tháng 7 năm 2012 NỘI DUNG CHÍNH SỬA LUẬN VĂN/KHÓA LUẬN THẠC SĨ Ho và tên học viên: TRAN THỊ MINH HƯƠNG Phái: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: I5 — 12 — 1983 Nơi sinh: Phan Rang, Ninh Thuận Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 10170773 1- TÊN DE TÀI: CAC YEU TO ANH HUONG DEN QUYẾT ĐỊNH CHI TRA CO TUC CUA DOANH NGHIEP 2- NOI DUNG CHINH SUA LUAN VAN/KHOA LUAN: STT Ý kiến của CB nhận xét / Hội đồng Nội dung chỉnh sửa Chương, trang Bố cục luận văn không hợp lý. Nên Đã gom nội dung Chương 2 và Chương 2 từ trang 5 kết hợp Chương 2 và Chương 3 thành Chương 3 cũ vào nội dung đên trang 27.
1 chương gọi là Chương tổng quan cơ Chương tổng quan cơ sở lý sở lý thuyết. Nội dung mô hình và thuyết. Nội dung mô hình và các giả thuyết nghiên cứu hiện có ở các giả thuyết nghiên cứu hiện Chương 4 (từ mục 4.3) có ở Chương 4 cũ (từ mục 4.1 nên bồ trí vào cuối Chương tổng quan đến 4.3) đã bố trí vào cuối cơ sở lý thuyết này. Các phương pháp Chương tổng quan cơ sở lý hỏi quy Logit, OLS va Tobit ở thuyết này.
Chương 3 nên bố trí vào chương Phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp hồi quy Chương 3 trang 28 Logit, OLS va Tobit ở Chương đên trang 30. 3 đã bố trí vào Chương 3 Phương pháp nghiên cứu. Việc trích dẫn tài liệu chưa đạt yêu Việc trích dẫn tài liệu trong Chương 2 từ trang 5 cầu, nhiều trích dẫn trong Chương 2 Chương 2 của luận văn đã đên trang 10.
của luận văn không thây trình bày được chỉnh sửa và trình bày trong tài liệu tham khảo; Các cơ sở lý trong tài liệu tham khảo; Các thuyết ở Chương 3 đều không thây cơ sở lý thuyết ở Chương 3 cũ tên tác giả. Điều này làm cho người đã được trình bày trong STT | Y kiến của CB nhận xét / Hội đồng Nội dung chỉnh sửa Chương, trang phản biện có cảm nhận là tác giả đã | Chương 2, đã dẫn tên tác giả và không đọc trực tiếp các tài liệu tham | trình bảy trong phụ lục tham khảo này mà chủ yếu đọc và sao chép | khảo. lại các luận văn hoặc các sách giáo ; khoa đã có. Mối liên hệ giữa co sở lý | Đã xóa các co sở lý thuyết | Chương 2 từ trang 5 thuyết và mô hình nghiên cứu trong | không cân thiệt và không có | den trang 10.
luận văn không chặt và không rõ. | môi liên quan đên mô hình Phan trình bay tài liệu tham khảo còn | nghiên cứu. nhiều sai sót và không đúng quy định. : ¬ kk Day là một van dé của luận van can Phân trình bày tai liệu tham | Phụ lục tham khảo đã được sửa chữa trước khi được công khảo đã đúng quy định.
sửa lại theo chuân nhận tốt nghiệp. APA tại trang 57. 3 Tên dé tài và phương pháp phân tích | Đã đối tên đẻ tài từ “Các yếu tố không tương thích. Ty lệ chi trả cổ | ảnh hưởng đến ty lệ chi trả cổ tức không phải là bién định tính trong | tức” thành “Các yêu tố ảnh khi phương pháp hỏi quy logit đòi hỏi | hưởng đến quyết định chi trả cổ biến phụ thuộc phải là biến định tính.
| tức” 4 Hầu hết các Bảng và Hình trong luận | Các Bảng và Hình trong luận | Chương 4 từ trang 34 văn đều không có câu giới thiệu. Một | văn đã được viết câu giới thiệu | đến trang 51. số Hình và Bảng không có giải thích, | và phan bình luận. không có bình luận làm cho việc theo Ộ dõi luận văn rất khó.
Các đề mục ở | Các đê mục ở Chương 2 đã Chương 2 từ trang 11 Chương 2 đều là tên các bài báo viết | được Việt hóa. băng tiếng Anh; đây là cách trình bày không thích hợp. 5 Dịch tiếng Anh sang tiếng Việt Đã thực hiện. Chương | tại trang 2.
6 Thiếu danh mục viết tat Đã thực hiện Tại trang v. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN MỤC LỤC 9:I09)19000. _ Lý do chọn dé tài. Mục đích nghiên CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU. _ Ý nghĩa thực tiễn của dé tài nghiên cứu .----¿ ¿555252 scsceseesressss 4 CHUONG 2: TONG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYÊT. Lý thuyết chi phí đại diện. Lý thuyết trật tự phân hạng.--- + 25222 2E SE SE EEeEvEekeErkrkrkrkrereee 6 2.
Lý thuyết về chu kỳ sống của doanh nghiệp. Giả thuyết về sự trưởng thành. Cac công trình nghiên cỨu CƠ SỞ. Nghiên cứu của Talat Afza (20T Ï).
Nghiên cứu cua Duha AI — Kuwari (2009). Nghién cứu cua Kate Brown va Vichet Sum (2010). Nghiên cứu cua Dimitar Rafailov va Mirena Trifonova (2011). Những van dé còn ton tai.
Nội dung tập trung nghiên CUU. Mô hình nghiên Cu. Giải thích các biến độc lập. Quy mồ của doanh nghi€p.
SH nghe 20 ,ˆ Ý@/Z@P unnn. Don bay tài CHINN. Cơ hội phát triỀn. Vòng quay tài Sả1A.
HT nen nh 24 2. Tỷ lệ giữ tiền Mat. Thời gian hoạt động của doanh nghiỆp. Quyền sở hữu của Nha nưỚớc.
Kỳ vọng của các biến trong mô hình: .------- +5 s52+s2s2s+s2s 26 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.