Luận án về quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

Tài liệu nghiên cứu Luận án quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty 319, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

218
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Tổng quan các đề tài liên quan đến đề tài luận án

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Những điểm mới và đóng góp của luận án

1.7. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về VLĐ của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ

1.1.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ

1.1.3. Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình tham gia tái sản xuất

1.1.4. Nguồn hình thành VLĐ

1.2. Quản trị VLĐ của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm quản trị VLĐ

1.2.2. Mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp

1.2.3. Nội dung quản trị VLĐ

1.2.3.1. Xác định nhu cầu VLĐ
1.2.3.2. Xác định nguồn tài trợ VLĐ của doanh nghiệp
1.2.3.3. Quản trị vốn bằng tiền
1.2.3.4. Quản trị hàng tồn kho
1.2.3.5. Quản trị nợ phải thu

1.2.4. Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VLĐ trong doanh nghiệp

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ và ảnh hưởng quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ
1.2.5.2. Ảnh hưởng quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.6. Kinh nghiệm quản trị VLĐ trên thế giới và bài học đối với Việt Nam

1.2.6.1. Kinh nghiệm quản trị VLĐ các doanh nghiệp trên thế giới
1.2.6.2. Bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY 319

2.1. Quá trình phát triển và đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.1.1. Quá trình phát triển của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.1.2. Đặc điểm các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.1.3. Khái quát kết quả kinh doanh, tài sản, nhân viên tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2. Thực trạng quản trị VLĐ của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2.1. Thực trạng xây dựng quy chế quản trị VLĐ tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2.2. Thực trạng xác định nhu cầu VLĐ tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2.3. Thực trạng nguồn tài trợ VLĐ tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2.4. Thực trạng quản trị vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2.5. Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2.6. Thực trạng quản trị nợ phải thu tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2.7. Thực trạng sử dụng VLĐ tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2.8. Ảnh hưởng quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

2.2.9. Đánh giá chung về quản trị VLĐ tại các doanh nghiệp xây lắp trong Tổng công ty 319

2.2.10. Kết quả nghiên cứu định tính và định lượng

2.2.11. Những thành tựu đã đạt được

2.2.12. Những mặt hạn chế cần khắc phục

2.2.13. Nguyên nhân hạn chế

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY 319

3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội trong thời gian tới

3.2. Những thách thức

3.3. Định hướng và mục tiêu phát triển các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

3.4. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị VLĐ tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319

3.4.1. Áp dụng phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ

3.4.2. Lựa chọn mô hình tài trợ VLĐ đa dạng, đáp ứng kịp thời sản xuất kinh doanh

3.4.3. Đẩy mạnh công tác quản trị VLĐ các doanh nghiệp sau cổ phần hoá

3.4.4. Xây dựng, quản lý chặt chẽ kế hoạch lưu chuyển tiền tệ

3.4.5. Lựa chọn nhân sự cao cấp để xây dựng bộ phận chuyên nghiệp trong hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán

3.4.6. Xây dựng tiêu thức lựa chọn, đánh giá nhà cung cấp

3.4.7. Thực hiện đồng bộ các biện pháp thu hồi công nợ. Các giải pháp hỗ trợ cho quản trị VLĐ

3.5. Một số kiến nghị

3.5.1. Đối với Chính phủ

3.5.2. Đối với Bộ Quốc phòng

3.5.3. Đối với Bộ Tài chính

3.5.4. Kiến nghị đối với hiệp hội doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Quản trị vốn lưu động (quản trị vốn) là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc tối ưu hóa nguồn vốn lưu động (vốn lưu động) không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì tính thanh khoản mà còn gia tăng giá trị cho các cổ đông. Theo báo cáo của Chính phủ, các doanh nghiệp nhà nước đang nắm giữ một khối lượng vốn lớn, nhưng hiệu quả hoạt động vẫn chưa tương xứng với nguồn lực. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện công tác quản lý tài chính, đặc biệt là trong lĩnh vực quản trị vốn lưu động. Tổng công ty 319, với vai trò là một doanh nghiệp nhà nước, cần phải chú trọng đến việc quản lý vốn lưu động để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu của thị trường. Việc nghiên cứu và áp dụng các chiến lược quản trị vốn hiệu quả sẽ giúp Tổng công ty 319 phát huy tối đa tiềm năng của mình trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

II. Tổng quan các đề tài liên quan đến đề tài luận án

Nghiên cứu về quản trị vốn lưu động đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhà quản lý. Các nghiên cứu này thường tập trung vào mối liên hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các tác giả như Brigham và Houston đã chỉ ra rằng khoảng 60% thời gian của người quản lý tài chính được dành cho việc quản trị vốn lưu động. Nghiên cứu của Deloof và Van Horne đã làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn. Đặc biệt, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu, vai trò của quản trị vốn lưu động càng trở nên quan trọng hơn. Các nghiên cứu thực nghiệm tại nhiều quốc gia đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa quản trị vốn lưu động có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao khả năng sinh lời. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với Tổng công ty 319, nơi mà việc quản lý vốn lưu động hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

III. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phân tích và đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty 319. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị vốn lưu động, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện. Cụ thể, nghiên cứu sẽ xem xét các khía cạnh như quản lý dòng tiền, quản lý hàng tồn kho và quản lý nợ phải thu. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ đánh giá tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty 319. Qua đó, nghiên cứu mong muốn cung cấp những kiến thức và thông tin hữu ích cho các nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319, bao gồm các công ty con hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và các sản phẩm phục vụ xây lắp. Phạm vi nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp này trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023. Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu, nhằm đưa ra những đánh giá chính xác về tình hình quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty 319. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ xem xét các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động, như chính sách tài chính của Nhà nước và tình hình kinh tế vĩ mô.

V. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ áp dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng để thu thập và xử lý dữ liệu. Phương pháp định tính sẽ được sử dụng để phỏng vấn các nhà quản lý tại Tổng công ty 319 nhằm hiểu rõ hơn về thực trạng quản trị vốn lưu động và các vấn đề liên quan. Phương pháp định lượng sẽ được áp dụng thông qua việc thu thập số liệu tài chính từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319. Các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ thanh toán, vòng quay vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động. Kết quả nghiên cứu sẽ được phân tích và so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế để đưa ra những khuyến nghị phù hợp cho Tổng công ty 319.

VI. Những điểm mới và đóng góp của luận án

Luận án này sẽ đóng góp vào việc làm rõ thực trạng quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty 319, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản trị vốn. Những điểm mới của nghiên cứu bao gồm việc áp dụng các mô hình quản trị vốn hiện đại vào thực tiễn tại Tổng công ty 319, cũng như việc phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị vốn lưu động. Nghiên cứu cũng sẽ cung cấp những kiến thức mới về quản trị vốn lưu động trong bối cảnh doanh nghiệp nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này. Qua đó, nghiên cứu không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính hợp lý.

VII. Kết cấu của luận án

Luận án được cấu trúc thành ba chương chính. Chương 1 sẽ trình bày lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động trong các doanh nghiệp. Chương 2 sẽ phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá hiệu quả quản trị vốn. Chương 3 sẽ đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty 319, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu của thị trường. Kết cấu này sẽ giúp người đọc dễ dàng theo dõi và hiểu rõ hơn về nội dung nghiên cứu.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, không ngừng làm tăng giá trị DN, lợi ích của các chủ sở hữu là mục tiêu kinh doanh cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN nói chung, DN nhà nước (DNNN) nói riêng trong điều kiện nền KTTT. Theo báo cáo của Chính phủ đến cuối năm 2016 các DN 100% vốn nhà nước ở Việt Nam đang nắm giữ 1.398 triệu tỷ đồng vốn nhà nước, có tổng giá trị tài sản là 3.053 triệu tỷ đồng. Tuy nhiên hiệu quả hoạt động của DNNN chưa tương xứng với nguồn lực nắm giữ, chưa phát huy hết vai trò nòng cốt của DNNN trong khu vực kinh tế nhà nước, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp; một số DNNN, tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoạt động yếu kém, làm ăn thua lỗ, chưa đáp ứng được sự kỳ vọng và các yêu cầu đòi hỏi của xã hội; cơ chế quản trị chưa đáp ứng các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 5 khóa XII ngày 03/6/2017 cũng chỉ rõ “DN nhà nước chưa thực sự cạnh tranh bình đẳng với các DN thuộc các thành phần kinh tế khác; chưa thực hiện được vai trò là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước; hiệu quả kinh doanh và đóng góp của phần lớn DN nhà nước còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực nhà nước đầu tư; nhiều DN và dự án đầu tư kém hiệu quả, nợ nần, thua lỗ, thất thoát, không thể phục hồi. Mô hình quản trị DN Nhà nước chậm được đổi mới, kém hiệu quả, không phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực quốc tế…”. Để đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu và đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNNN theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 03/02/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 09/NQ-CP về thành lập Uỷ ban quản lý vốn Nhà nước (UBQLVNN) tại DN để thực hiện chức năng đại diện CSH đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn Nhà nước đầu tư tại DN cổ phần, doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật nhằm tăng cường quản lý, giám sát, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước tại các DN. Đồng thời Chính phủ cũng xác định rõ mục tiêu đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa DNNN, phấn đấu đến năm 2030 các DNNN có trình độ 2 công nghệ, kỹ thuật sản xuất hiện đại tương đương với khu vực; đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về quản trị DN; hình thành đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt.

TCT 319 là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, trực thuộc Bộ Quốc Phòng có vốn điều lệ là 920 tỷ đồng. Là một DN quốc phòng có quy mô lớn, hoạt động theo mô hình DN mẹ - DN con với 14 DN con trực thuộc; trong đó 12 DN con chuyên kinh doanh lĩnh vực chính là xây lắp và các sản phẩm phục vụ xây lắp gọi chung là các DN xây lắp; 01 DN kinh doanh thương mại than và 01 DN hoạt động với vai trò quản lý dự án. Trong những năm vừa qua một số DN xây lắp thuộc TCT 319 đã đạt hiệu quả kinh doanh tương đối tốt, doanh thu, lợi nhuận có xu hướng tăng. Tuy nhiên sự phát triển lại không đồng đều giữa các DN, hoặc không có xu hướng tăng ổn định qua các năm, có DN đạt lợi nhuận cao nhưng cũng có DN kinh doanh thua lỗ mặc dù môi trường, điều kiện và ngành nghề kinh doanh tương đối giống nhau.

Có DN rơi vào tình trạng nợ xấu cao, quá hạn thanh toán đối với ngân hàng và khách hàng; nguyên vật liệu cung cấp cho một số công trình có lúc thiếu gây ra tình trạng chậm tiến độ hoàn thành bàn giao công trình so với yêu cầu của chủ đầu tư. Khối doanh nghiệp TNHH một thành viên có hiệu quả kinh doanh tốt hơn khối DN cổ phần. Các DN thuộc TCT 319 trong những năm qua, VLĐ chiếm hơn 90% tổng nguồn vốn, nhưng công tác quản trị V LĐ tại các DN chưa được quan tâm đúng mức. Các DN chưa hệ thống, phân tích đánh giá đồng bộ các chỉ tiêu liên quan đến quản trị VLĐ hàng năm, chưa tìm ra những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản trị VLĐ, chưa tìm ra nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí trong sử dụng VLĐ, làm giảm hiệu quả kinh doanh của DN.

Mặt khác, ở Việt Nam hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về quản trị VLĐ tại các DN, nhất là quản trị VLĐ tại các DN con thuộc TCT nhà nước. Việc nghiên cứu quản trị VLĐ tại DN thuộc TCT 319 một cách hệ thống, đầy đủ nhằm góp phần bảo toàn, phát triển vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các DN thuộc TCT 319 theo tinh thần Nghị định 91/2015/NĐ - CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ là một yêu cầu cấp thiết. 3 Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên tại các DN thuộc TCT 319, tác giả đã lựa chọn vấn đề: “Quản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của mình. Tổng quan về các đề tài liên quan đến đề tài luận án Quản trị VLĐ ngày càng có vai trò quan trọng trong quản trị tài chính DN vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản, rủi ro, giá trị và khả năng sinh lời của DN.

Vì vậy nghiên cứu về quản trị VLĐ luôn được các nhà khoa học, nhà quản lý quan tâm nghiên cứu, nhất là sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 -2008 khi những ngân hàng khổng lồ và lâu đời từng sống sót qua những cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế trước đây, như Lehman Brothers, Morgan Stanley, Citigroup, AIG, … cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Sự sụp đổ của các tổ chức khổng lồ như General Motors, Lehman Brothers, Bear Stearns và nhiều tổ chức lớn khác trên thế giới, đưa đến vị trí hàng đầu về nghiên cứu thị trường vốn, tầm quan trọng của quản trị vốn, đặc biệt là quản trị VLĐ. Đó là lý do tại saoBrigham và Houston (2003) trong cuốn “Fundamentals of Financial Management” đã đề cập rằng khoảng 60% thời gian của người quản trị tài chính được dành cho quản trị VLĐ. Đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành rộng rãi ở nhiều quốc gia với sự đa dạng trong phương pháp nghiên cứu và chỉ ra những biện pháp quản trị vốn mang tính hiệu quả cao trên những nội dung nghiên cứu cụ thể sau: - Nghiên cứu chung về VLĐ và quản trị VLĐ Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến VLĐ và quản trị VLĐ là những vấn đề đầu tiên các nhà nghiên cứu hướng tới để làm cơ sở đánh giá mối liên hệ giữa quản trị VLĐ với hiệu quả SXKD của các DN.

Các nghiên cứu về khái niệm về vốn lưu động (working capital), quản trị vốn lưu động (working capital management), các các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị vốn lưu động như đặc điểm của doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất, chính sách sản phẩm, chính sách tín dụng, mức độ tăng trưởng doanh nghiệp, mức độ hiệu quả trong điều hành, mức độ sẵn có của nguyên vật liệu,… được các nhà nghiên cứu thực hiện như Jose, M., 1996 [56], Deloof [48], Van Horne và Wachowicz [80], 4 Nghiên cứu của Berk, J. Kết quả nghiên cứu còn có những cách hiểu khác nhau về các khái niệm VLĐ, quản trị VLĐ các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị VLĐ vì vậy cần có sự thống nhất trong cách hiểu về những khái niệm này làm cơ sở cho việc nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh. Các nghiên cứu về vai trò và mục tiêu của quản trị VLĐ được nhiều tác giả quan tâm như Snober Javid, Velontrasina Prudence Marie Zita [76], Ngô Kim Hoà [12], Tô Thị Thanh Trúc, Nguyễn Đình Thiên [ 30], Bùi Thu Hiền [14], Padachi, K. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị VLĐ ngày càng có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN, tuy nhiên sự tác động của các yếu tố ít hay nhiều phụ thuộc đặc thù của ngành nghề kinh doanh, quy mô mẫu nghiên cứu.

- Nghiên cứu quản trị VLĐ, chính sách VLĐ Để nghiên cứu quản trị VLĐ, chính sách VLĐ một số nhà nghiên cứu đã xây dựng bộ câu hỏi để khảo sát, sau đó thực hiện thảo luận, phân tích đánh giá kết quả thu được. Hai tác giả Belt và Smith (1991) “Comparison of working capital management practices in Australia and The United States” (So sánh thực tiễn quản trị VLĐ tại Úc và Mỹ), được đăng trên tạp chí Global Finance Journal, đã xây dựng bộ câu hỏi về quản trị VLĐ và tiến hành khảo sát các DN ở Úc. Bộ câu hỏi gồm 38 câu và chia thành 3 phần Chính sách VLĐ, khái quát chung về Quản trị VLĐ và Quản trị từng thành phần của VLĐ sau đo được tổng hợp và phân tích. Kế thừa nghiên cứu của Belt và Simth (1991), Nabil T.

Koury và các công sự (1998) trong nghiên cứu “Comparing working capital practices in Canada, the United States and Australia: A Note” (so sánh thực tiễn quản trị VLĐ tại Canada, Mỹ và Úc: một vài điểm lưu ý) cũng tiến hành khảo sát 350 DN ở Canada thuộc 10 lĩnh vực khác nhau. Các tác giả đã đưa ra nhận xét và so sánh giữa các DN Canada với các DN ở Mỹ và Úc dựa trên 45 câu hỏi về quản trị VLĐ 5 như chính sách VLĐ, quản trị hàng tồn kho, phải thu, tiền mặt, từ đó kết quả cho thấy cách thức hoạt động và quản trị VLĐ đã thay đổi theo thời gian và cũng qua các biên giới quốc tế. Mian Sajid Nazir; Umair Iqbal; Muhammad Imran Akram (2012) trong bài báo “Working Capital Management Practices of Non-Financial Firms in Pakistan” Nghiên cứu tập trung vào các hoạt động VLĐ của các tổ chức phi tài chính, các DN niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Karachi ở Pakistan. Với 3 nội dung là chính sách VLĐ; tổng VLĐ và trong quản trị từng thành phần của VLĐ.

Nghiên cứu hiện tại sử dụng phương pháp khảo sát của các DN phi tài chính trong 12 các lĩnh vực khác nhau. Sau đó, các kỹ thuật và phương pháp phổ biến nhất được các DN sử dụng thảo luận. Phần lớn các DN trong cuộc khảo sát có chính sách VLĐ, được thiết lập bởi các nhà quản trị hàng đầu, quản lý VLĐ là rất quan trọng cho sự thành công của một DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Luận án về quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319" của tác giả Hà Quốc Thắng, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đăng Nam, được thực hiện tại Học viện Tài chính vào năm 2018. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319. Những điểm chính của luận án bao gồm việc đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động hiện tại, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị và đưa ra các khuyến nghị cụ thể để cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ việc nắm bắt các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị kinh doanh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn về quy trình đón tiếp và phục vụ khách tại bộ phận lễ tân khách sạn Continental, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý dịch vụ khách hàng, hay Nghiên Cứu Mô Hình Tồn Kho Tối Ưu Tại Công Ty Cổ Phần Đại Tân Việt, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tồn kho, một phần quan trọng trong quản trị vốn lưu động. Cuối cùng, Năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về hiệu quả lao động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản trị doanh nghiệp.