Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam", chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9.01), được nghiên cứu sinh Dương Thị Nhàn thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Vân Anh và PGS.TS. Lưu Sỹ Quý, bảo vệ năm 2023.

Về tính cấp thiết, quản trị dòng tiền giữ vị trí trọng yếu trong quản trị tài chính doanh nghiệp, quyết định trực tiếp đến năng lực thanh toán ngắn hạn, khả năng hoàn trả nợ vay và sự an toàn tài chính. Tại các công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), hoạt động quản trị dòng tiền đối diện nhiều thách thức: công tác lập kế hoạch và duy trì số dư tiền mặt chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, chưa áp dụng các mô hình ngân quỹ tối ưu; phương pháp dự báo dòng tiền trực tiếp bộc lộ nhiều sai lệch khi kế hoạch khai thác và tiêu thụ than biến động. Điều kiện sản xuất kinh doanh ngày càng phức tạp khi việc khai thác xuống sâu làm giá thành tăng cao, trữ lượng than suy giảm và giá bán chịu sức ép cạnh tranh. Về cơ cấu tài chính, trong khi tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của công ty mẹ TKV vẫn nằm trong hạn mức, chỉ số này tại hầu hết các công ty con khai thác than đều vượt quy định của Nhà nước (3/1). Tình trạng khan hiếm vốn đầu tư cùng các hệ số thanh toán nhanh và tức thời thấp đặt các doanh nghiệp này trước nguy cơ mất khả năng thanh toán.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là phần lớn công trình trước đây chỉ khảo sát các doanh nghiệp độc lập, thiếu vắng nghiên cứu chuyên sâu về quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp thành viên phụ thuộc trong tập đoàn kinh tế nhà nước; đồng thời chưa có công trình đo lường định lượng mức độ tác động của các nhân tố đến quản trị dòng tiền trong ngành than.

Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc TKV. Để thực hiện mục tiêu này, luận án xác định năm nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc TKV giai đoạn 2011-2020.
  3. Kiểm định định lượng tác động của các nhân tố đến quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc TKV.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp nghiên cứu.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc TKV.

Đối tượng nghiên cứu là quản trị dòng tiền của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào công tác quản trị dòng tiền, các nhân tố ảnh hưởng và mô hình ngân quỹ tối ưu; phạm vi không gian là các công ty than thuộc TKV; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu là giai đoạn 2011-2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về dự báo dòng tiền và lập kế hoạch dòng tiền: Rajendra (2013) làm rõ mục tiêu dự báo dòng tiền nhằm xác định nhu cầu tiền mặt, giảm chi phí vốn và kiểm soát rủi ro. Krishnan và Largay (2000) so sánh phương pháp dự báo dòng tiền trực tiếp (dựa trên các khoản phải thu, phải trả, thuế, lãi) và gián tiếp (dựa trên thu nhập và dòng tiền quá khứ). Về mô hình đơn biến, Agana (2015) và Lorek và Willinger (1993) sử dụng chuỗi thời gian ARIMA để dự báo dòng tiền. Tại Việt Nam, Nguyễn Hữu Ánh (2013) nghiên cứu dữ liệu công ty niêm yết tại sàn HOSE, kết luận mô hình đa biến kết hợp lợi nhuận trễ hai năm và dòng tiền thuần trễ ba năm có năng lực dự báo vượt trội mô hình đơn biến. Về mô hình đa biến, Bowen, Burstahler và Daley (1986), Lorek và Willinger (1996, 2008), Lev, Li và Sougiannis (2010), Takhtaei và Karimi (2013, 2017), Khansalar (2012), Arnedo và cộng sự (2012) khẳng định việc bổ sung thông tin dồn tích giúp nâng cao độ chính xác của dự báo dòng tiền. Ở trong nước, Đỗ Hồng Nhung (2014) xây dựng mô hình dự báo đa biến cho ngành thực phẩm; Nguyễn Thanh Hiếu (2016) so sánh các phương pháp OLS, FEM, REM, GLS để dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính.

Nhóm nghiên cứu về chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và quản trị ngân quỹ: Kroes và Manikas (2014) khảo sát 1.233 công ty sản xuất bằng phương pháp GEE, chứng minh kỳ thu tiền bình quân (DSO) và kỳ luân chuyển tồn kho (DIO) tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính Tobin's Q. Công trình này tổng hợp 12 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu về chu kỳ tiền mặt:

TT Tác giả và năm công bố Phương pháp nghiên cứu Mẫu và nguồn dữ liệu Kết quả chính
1 Churchill và Mullins (2001) Ví dụ cụ thể Dữ liệu tài chính một số công ty Chu kỳ hoạt động tiền mặt (OCC) là thước đo xác định tiềm năng tăng trưởng.
2 Deloof (2003) Tương quan và hồi quy 1.009 công ty phi tài chính lớn tại Bỉ DIO, DSO, DPO ngắn gắn liền với thu nhập hoạt động cao hơn; CCC không có liên hệ rõ rệt.
3 Ebben và Johnson (2011) Hồi quy 833 cơ sở bán lẻ và sản xuất nhỏ tại Mỹ CCC tác động tích cực đến vốn đầu tư, tiêu cực đến doanh thu, ROI và khả năng thanh toán.
4 Farris và Hutchison (2002) Trường hợp cụ thể Dữ liệu tài chính một số trường hợp Khẳng định tầm quan trọng của chỉ số CCC trong quản trị chuỗi cung ứng.
5 Farris và Hutchison (2003) So sánh giá trị trung bình 5.884 công ty công nghiệp (1986 và 2001) CCC trung bình của các ngành công nghiệp giảm từ năm 1986 đến năm 2001.
6 Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007) Hồi quy 8.872 công ty vừa và nhỏ thế giới (1996-2002) Rút ngắn CCC, DIO, DPO và DSO tác động tích cực đến tỷ suất ROA.
7 Gill, Biger và Mathur (2010) Hồi quy bình phương nhỏ nhất có trọng số 88 công ty thương mại công cộng Mỹ (2005-2007) DSO tác động tiêu cực, CCC tác động tích cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
8 Hofmann và Kotzab (2010) Tối ưu hóa tuyến tính Mô hình chuỗi cung ứng Giảm CCC cho một công ty đơn lẻ không làm tăng giá trị cho cả chuỗi cung ứng.
9 Moss và Stine (1993) Kiểm tra phân đoạn tổ chức 1.717 công ty bán lẻ công cộng tại Mỹ Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CCC ngắn hơn ở các doanh nghiệp có quy mô lớn.
10 Randall và Farris (2009) Trường hợp cụ thể Dữ liệu tài chính một số công ty Minh họa phương thức giảm CCC để cải thiện lợi nhuận doanh nghiệp.
11 Soenen (1993) Phân tích thực nghiệm 2.000 công ty thương mại từ 20 ngành CCC thay đổi theo ngành; chu kỳ thương mại thuần không gắn chặt với lợi nhuận.
12 Stewart (1995) Ví dụ giả thuyết Điển hình chuỗi cung ứng Đề xuất CCC như một thước đo chuẩn đánh giá chuỗi cung ứng hiệu quả.

Về quản trị ngân quỹ tác nghiệp, Rob Reider và Peter B. Heyler (2003), Morris và cộng sự (2009), Txomin Iturrade, Leise San Jose và Amaia Maseda (2005), Hàng Lê Cẩm Phương và Phạm Ngọc Thúy (2007) hệ thống hóa các kỹ thuật kiểm soát tiền mặt, quản lý khoản phải thu, nợ phải trả và danh mục đầu tư ngắn hạn.

Nhóm nghiên cứu về tác động của dòng tiền đến hiệu quả kinh doanh và rủi ro phá sản: Jensen (1986) khởi xướng lý thuyết dòng tiền tự do và chi phí người đại diện. Các nghiên cứu của Lang và cộng sự (1991), Li (2002), Huajun và Yiming (2007), Freund và cộng sự (2003), Liao và cộng sự (2008), Zhou Hong và cộng sự (2014), Wang và cộng sự (2014) chỉ ra rằng dư thừa dòng tiền tự do dễ dẫn đến đầu tư kém hiệu quả, gây suy giảm lợi nhuận. Ngược lại, Ghodrati (2014) và Lee (2017) ghi nhận tác động cùng chiều giữa dòng tiền hoạt động và thu nhập cổ đông; Brush và cộng sự (2000) chứng minh tác động hỗn hợp phụ thuộc vào mức độ kiểm soát của nhà quản lý; Lê Long Hậu (2017) khẳng định dòng tiền tự do tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh tại Việt Nam. Về rủi ro phá sản, Al-Attar và cộng sự (2008), Shamsudin (2015), Charitou (2004) sử dụng các mô hình dòng tiền và tỷ lệ đòn bẩy để dự báo xác suất kiệt quệ tài chính.

Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng: Đỗ Hồng Nhung (2014) và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Học viện Tài chính (2015) phân chia các nhân tố thành nhóm chủ quan (chi phí nợ, cơ cấu tài trợ, năng lực quản trị, chính sách bán chịu) và khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lãi suất, tỷ giá, chu kỳ kinh tế), song chưa tiến hành đo lường mức độ tác động.

Từ tổng quan tài liệu, luận án giải quyết bốn khoảng trống nghiên cứu:

  1. Chuẩn hóa quy trình quản trị dòng tiền và khắc phục sự phụ thuộc vào phương pháp lập kế hoạch dòng tiền trực tiếp bằng việc tích hợp phương pháp gián tiếp.
  2. Vận dụng mô hình toán học nhằm xác định mức dự trữ ngân quỹ tối ưu, thay thế việc duy trì tiền mặt theo kinh nghiệm cảm tính.
  3. Đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến quản trị dòng tiền.
  4. Bổ sung nghiên cứu thực nghiệm về quản trị dòng tiền đối với các doanh nghiệp thành viên phụ thuộc trong mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ngành năng lượng tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng và khung khái niệm tài chính doanh nghiệp:

  • Dòng tiền được định nghĩa là tập hợp các khoản thu vào và chi ra ở các thời điểm khác nhau trong một khoảng thời gian xác định. Phân loại theo hoạt động gồm dòng tiền kinh doanh (CFO), đầu tư và tài chính. Dòng tiền thuần của doanh nghiệp được tính theo công thức: $$FCFF = [EBIT \times (1 - t) + \text{Khấu hao}] - (\text{Đầu tư mới vào TSCĐ} + \text{Thay đổi VLĐ})$$ Dòng tiền thuần của chủ sở hữu xác định theo công thức: $$FCFE = (NI + \text{Khấu hao} + \text{Vốn vay mới}) - (\text{Đầu tư mới vào TSCĐ} + \text{Thay đổi VLĐ} + \text{Trả nợ vay gốc})$$
  • Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) được đo lường qua công thức $CCC = DSO + DIO - DPO$.
  • Lý thuyết dòng tiền tự do và chi phí người đại diện của Jensen (1986).
  • Ba mô hình xác định mức ngân quỹ tối ưu:
    • Mô hình Baumol (1952): Dựa trên nguyên lý EOQ, giả định dòng tiền ổn định và không đổi: $M^* = \sqrt{\frac{2 C_b M_n}{i}}$, với $M_n$ là tổng nhu cầu tiền, $C_b$ là chi phí giao dịch, $i$ là chi phí cơ hội giữ tiền.
    • Mô hình Miller - Orr (1966): Giả định lưu chuyển tiền thuần biến động ngẫu nhiên, duy trì mức dự trữ giới hạn dưới $M_{min}$. Khoảng biến động $d$ và mức tiền thiết kế $M^$ tính theo công thức: $$d = 3 \times \sqrt[3]{\frac{3 C_b V_b}{4 i}}$$ $$M^ = M_{min} + \frac{d}{3}$$ trong đó $V_b$ là phương sai thu chi ngân quỹ hàng ngày.
    • Mô hình Stone (1972): Thiết lập hai cặp giới hạn trên ($M_{max1}, M_{max2}$) và giới hạn dưới ($M_{min1}, M_{min2}$) kết hợp khả năng dự báo dòng tiền ngắn hạn.
  • Khung quy trình quản trị dòng tiền 4 bước gồm: Hoạch định dòng tiền (xác định ngân quỹ tối ưu và lập kế hoạch); Tổ chức thực hiện (theo dõi dòng tiền thu chi hàng ngày); Kiểm soát dòng tiền (phân tích, so sánh với kế hoạch); Điều chỉnh tạo cân đối dòng tiền (xử lý thừa hoặc thiếu hụt tiền mặt).

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tổng hợp lý luận, thống kê mô tả, phân tích so sánh các chỉ tiêu tài chính và phỏng vấn chuyên sâu 10 chuyên gia (kế toán viên, kế toán tổng hợp phụ trách dòng tiền tại các công ty than thuộc TKV và giảng viên tài chính kế toán) nhằm xác định thang đo các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp định lượng:
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát cán bộ kế toán, tài chính, kế hoạch tại các đơn vị thuộc TKV theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện; sử dụng phần mềm SPSS đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích phương sai trích (AVE), ma trận tương quan và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (thực hiện hai lần ở Chương 2).
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2011-2020 của các công ty than thuộc TKV niêm yết trên thị trường chứng khoán; sử dụng phần mềm STATA 15 thực hiện hồi quy dữ liệu bảng qua các phương pháp OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) để xây dựng mô hình dự báo CFO (ở Chương 3).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dòng tiền và quản trị dòng tiền. Tác giả làm rõ các khái niệm dòng tiền vào, dòng tiền ra, dòng tiền thuần và phân biệt dòng tiền với lợi nhuận kế toán do độ lệch pha thời gian giữa ghi nhận doanh thu - chi phí và thực thu - thực chi. Luận án phân tích chi tiết dòng tiền theo ba giác độ: theo tính chất vận động (dòng tiền vào, ra, thuần), theo hoạt động phát sinh (hoạt động kinh doanh CFO, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính) và theo quyền sở hữu (dòng tiền thuần của doanh nghiệp FCFF, dòng tiền thuần của chủ sở hữu FCFE). Vai trò của dòng tiền được phân tích trên bốn phương diện: tạo sức mua, đảm bảo an toàn thanh toán nợ, chủ động thực hiện chiến lược đầu tư dài hạn và duy trì sự tồn tại bền vững của doanh nghiệp.

Về nội dung quản trị dòng tiền, tác giả chuẩn hóa quy trình bốn bước: Hoạch định, Tổ chức thực hiện, Kiểm soát, Điều chỉnh cân đối. Trọng tâm của chương là so sánh bản chất và điều kiện vận dụng của ba mô hình ngân quỹ: mô hình Baumol (phù hợp với dòng tiền đều đặn, không có dự phòng), mô hình Miller - Orr (phù hợp với dòng tiền biến động ngẫu nhiên, thiết lập giới hạn dưới $M_{min}$, giới hạn trên $M_{max}$ và điểm hồi quy tối ưu $M^*$), và mô hình Stone (thiết lập hai dải giới hạn kiểm soát dựa trên dự báo ngắn hạn). Chương 1 phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền thành nhóm chủ quan (cơ cấu tài trợ, chính sách tín dụng thương mại, năng lực quản trị, kỹ thuật lập kế hoạch) và nhóm khách quan (đặc thù ngành, biến động kinh tế vĩ mô, lãi suất, tỷ giá, chu kỳ kinh doanh). Cuối chương, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm về quản lý ngân quỹ và lập kế hoạch tiền tệ từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế để vận dụng cho TKV.

Chương 2: Thực trạng quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020

Chương 2 phân tích bức tranh tài chính và thực trạng dòng tiền tại TKV cùng các công ty than thành viên giai đoạn 2011-2020. Dữ liệu được thể hiện qua hệ thống bảng biểu: Bảng 2.1 phản ánh tỷ lệ vốn đầu tư của TKV tại các đơn vị; Bảng 2.2 thể hiện quy mô vốn kinh doanh bình quân; Bảng 2.3 và các Biểu đồ 2.1, 2.2 phản ánh biến động doanh thu và lợi nhuận; Bảng 2.4 và các Biểu đồ 2.3 đến 2.6 tổng hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính. Thực tế công tác quản trị dòng tiền được minh họa qua trường hợp Công ty Cổ phần than Hà Lầm: kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018 (Bảng 2.5), kế hoạch nhu cầu vật tư (Bảng 2.6), dự toán dòng tiền (Bảng 2.7, Biểu đồ 2.7), tình hình thực hiện và kế hoạch định mức tín dụng ngắn hạn các năm 2019-2020 (Bảng 2.8, 2.9).

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quản trị dòng tiền giai đoạn 2011-2020 được lượng hóa chi tiết: Bảng 2.10 (hệ số khả năng thanh toán tức thời), Bảng 2.11 (hệ số khả năng thanh toán nhanh), Bảng 2.12 (hệ số thanh toán nợ ngắn hạn), Bảng 2.13 (số ngày thu tiền bình quân DSO), Bảng 2.14 (số ngày trả tiền bình quân DPO), Bảng 2.15 (kỳ luân chuyển tồn kho DIO), Bảng 2.16 (chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CCC), Bảng 2.17 (tỷ trọng tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản), và Bảng 2.18 cùng Biểu đồ 2.8 (hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của CFO).

Phần kiểm định định lượng tác động của các nhân tố được tiến hành bài bản: Bảng 2.19 liệt kê các giả thuyết nghiên cứu; Bảng 2.20 mã hóa các biến; Bảng 2.21 và 2.22 mô tả nghề nghiệp, chức vụ và trình độ mẫu khảo sát; Bảng 2.23 trình bày kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; Bảng 2.24 báo cáo các chỉ số độ phù hợp mô hình; Bảng 2.25 cung cấp tổng phương sai rút trích (AVE); Bảng 2.26 trình bày ma trận tương quan giữa các khái niệm; Bảng 2.27 và 2.28 công bố kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính SEM lần 1 và lần 2.

Đánh giá thực trạng chỉ ra các hạn chế nghiêm trọng: công tác lập kế hoạch theo phương pháp trực tiếp dẫn đến sai lệch lớn khi sản lượng tiêu thụ biến động; chưa áp dụng mô hình toán học xác định mức ngân quỹ tối ưu; tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tại nhiều công ty con vượt trần 3/1; hệ số thanh toán nhanh và tức thời thấp, khiến doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào vay ngắn hạn và tiềm ẩn nguy cơ mất khả năng thanh toán khi chi phí khai thác tăng cao.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản trị dòng tiền trên cơ sở bối cảnh kinh tế và định hướng phát triển của TKV đến năm 2025, tầm nhìn 2030, gắn với mục tiêu sản lượng than nêu tại Bảng 3.1. Tác giả xác lập ba nguyên tắc quản trị dòng tiền: (1) Đảm bảo khả năng thanh toán; (2) Xây dựng trên nền tảng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; (3) Tăng cường phòng ngừa rủi ro và giám sát tài chính.

Các giải pháp cụ thể được luận án đề xuất gồm:

  • Hoàn thiện lập kế hoạch dòng tiền: Chuyển đổi và kết hợp phương pháp lập kế hoạch gián tiếp dựa trên thông tin dồn tích, hạn chế nhược điểm của phương pháp trực tiếp thuần túy.
  • Lựa chọn mô hình ngân quỹ tối ưu: Ứng dụng mô hình Miller - Orr vào quản lý tiền mặt hàng ngày tại các công ty than, xác định mức tiền mặt theo thiết kế $M^*$ và khoảng biến động $d$ phù hợp với tính chất biến động thu chi ngẫu nhiên, thay thế cơ chế quản lý theo kinh nghiệm.
  • Xây dựng mô hình định lượng dự báo dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) bằng phần mềm STATA 15: mô tả biến số (Bảng 3.2), thống kê mô tả mẫu (Bảng 3.3), ma trận hệ số tương quan (Bảng 3.4), ước lượng các mô hình hồi quy đa biến bằng các phương pháp OLS, FEM, REM và GLS (Bảng 3.5 đến 3.12). Tác giả vận dụng kết quả hồi quy để lập bảng dự báo CFO năm 2021 cho Công ty Cổ phần than Hà Lầm (Bảng 3.13) dựa trên tổng hợp số liệu dòng tiền (Bảng 3.14).
  • Tăng cường kiểm soát dòng tiền và tái cơ cấu: Chuẩn hóa quy trình quản trị dòng tiền 4 bước; đẩy mạnh tái cơ cấu tài chính tại các công ty TNHH MTV; xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý quỹ tập trung.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Chính phủ, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính tháo gỡ cơ chế giá bán than theo thị trường và hoàn thiện khung quản lý vốn nhà nước tại các tập đoàn kinh tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa toàn diện lý luận quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp thành viên phụ thuộc trong mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước; chuẩn hóa quy trình quản trị dòng tiền bốn bước khép kín; đồng thời kiểm định thực nghiệm thang đo và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến quản trị dòng tiền thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh số liệu thực nghiệm 10 năm (2011-2020) về lưu chuyển tiền tệ, các chỉ số thanh toán và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt của các công ty than thuộc TKV. Luận án chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng mô hình ngân quỹ tối ưu Miller - Orr nhằm kiểm soát tồn quỹ tiền mặt; đồng thời xây dựng thành công bộ mô hình hồi quy dữ liệu bảng trên STATA 15 giúp dự báo dòng tiền kinh doanh CFO có độ tin cậy cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại các đơn vị thành viên TKV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện trong phạm vi các công ty than thuộc TKV; mẫu dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2011-2020 và tập trung vào khối doanh nghiệp khai thác than trực tiếp mà chưa mở rộng sang khối sàng tuyển, cơ khí và dịch vụ hỗ trợ của Tập đoàn.

Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình tương lai có thể kéo dài chuỗi dữ liệu thứ cấp sang các năm sau 2020 để phân tích biến động dòng tiền dưới tác động của khủng hoảng năng lượng toàn cầu và dịch bệnh; đồng thời mở rộng phạm vi kiểm định mô hình dự báo CFO và mô hình ngân quỹ Miller - Orr sang các tập đoàn kinh tế nhà nước khác ở Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, kết hợp phân tích SEM trên SPSS/AMOS và hồi quy dữ liệu bảng OLS, FEM, REM, GLS trên STATA 15 trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp.
  • Đối với ban điều hành, giám đốc tài chính, kế toán trưởng các công ty than và TKV: Cung cấp công cụ ứng dụng cụ thể về mô hình ngân quỹ tối ưu Miller - Orr, phương pháp dự báo CFO gián tiếp và quy trình kiểm soát thu chi tiền mặt hàng ngày.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Công Thương): Cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá an toàn vốn, kiểm soát trần nợ vay (hạn mức nợ trên vốn chủ sở hữu 3/1) và hoạch định cơ chế giá than đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao các công ty con ngành than thuộc TKV chịu áp lực thanh khoản lớn dù ở cấp độ công ty mẹ tỷ lệ nợ vẫn đảm bảo?
Do cơ cấu tài chính nội bộ có sự mất cân đối lớn. Trong khi công ty mẹ TKV duy trì tỷ lệ nợ trong giới hạn an toàn, phần lớn các công ty con khai thác than trực tiếp có tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu vượt quá trần quy định 3/1 của Nhà nước. Đi kèm với đó là các hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời ở mức thấp, khiến các công ty con chịu áp lực trả nợ ngắn hạn gay gắt và thiếu hụt vốn tự có để tái đầu tư.

2. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) được tính toán theo công thức nào và ý nghĩa của nó trong luận án?
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt được tính theo công thức: $CCC = DSO + DIO - DPO$, trong đó DSO là kỳ thu tiền bình quân, DIO là kỳ luân chuyển tồn kho và DPO là kỳ trả tiền bình quân. Chỉ số này đo lường khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp chi tiền mua vật tư, hàng hóa cho đến khi thu được tiền mặt từ bán than; chu kỳ càng dài càng gây áp lực lớn lên nhu cầu vốn lưu động và an toàn thanh khoản.

3. Tại sao mô hình Miller - Orr được đề xuất áp dụng cho các công ty than thay vì mô hình Baumol?
Mô hình Baumol giả định lưu chuyển tiền thuần diễn ra đều đặn và không đổi qua các thời kỳ, điều này không phù hợp với thực tế sản xuất than vốn chịu ảnh hưởng mạnh của tính thời vụ và biến động tiêu thụ. Ngược lại, mô hình Miller - Orr giả định lưu chuyển tiền thuần biến động ngẫu nhiên quanh phương sai thu chi và cho phép thiết lập giới hạn dưới dự phòng an toàn, hoàn toàn phù hợp với thực tiễn dòng tiền của các công ty than thuộc TKV.

4. Luận án sử dụng kỹ thuật định lượng nào để xây dựng mô hình dự báo dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO)?
Tác giả sử dụng phần mềm STATA 15 để ước lượng mô hình hồi quy đa biến trên dữ liệu bảng giai đoạn 2011-2020 của các công ty than thuộc TKV. Các phương pháp hồi quy gồm bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) được thực hiện và so sánh nhằm lựa chọn mô hình tối ưu.

5. Hạn chế cốt lõi trong công tác quản trị dòng tiền tại các công ty than thuộc TKV trước nghiên cứu là gì?
Doanh nghiệp chủ yếu quản trị dòng tiền theo kinh nghiệm chủ quan, chưa áp dụng mô hình toán học để tính mức ngân quỹ tối ưu; việc dự báo dòng tiền chỉ sử dụng phương pháp trực tiếp nên thường xuyên sai lệch lớn khi kế hoạch khai thác và tiêu thụ than có sự điều chỉnh.

Kết luận

Luận án đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận quản trị dòng tiền và phân tích toàn diện thực trạng tài chính của các công ty than thuộc TKV giai đoạn 2011-2020. Tác giả đã làm rõ các nút thắt về cơ cấu đòn bẩy tài chính vượt trần, các hệ số thanh toán nhanh và tức thời thấp, cùng thói quen điều hành dòng tiền dựa vào kinh nghiệm cảm tính. Bằng việc kết hợp mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và các phương pháp hồi quy dữ liệu bảng OLS, FEM, REM, GLS trên STATA 15, luận án đã lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng, đề xuất ứng dụng mô hình ngân quỹ Miller - Orr và xây dựng mô hình dự báo CFO có độ chính xác cao. Những kết quả nghiên cứu và hệ thống kiến nghị trong luận án cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn tin cậy nhằm tăng cường quản trị dòng tiền tại các đơn vị thành viên TKV.