Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo các dự báo toàn cầu của Liên Hợp Quốc, đến năm 2030 sẽ có khoảng 60% dân số thế giới tập trung sinh sống tại các khu vực đô thị. Báo cáo của Viện Toàn cầu McKinsey (McKinsey Global Institute) cũng ước tính đến năm 2025, 600 đô thị lớn nhất thế giới – nơi tập trung khoảng 25% dân số – sẽ đóng góp gần 60% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu. Tuy nhiên, các đô thị lớn và siêu đô thị thường nằm ở các vùng đồng bằng ven biển, nơi có độ cao địa hình thấp và độ phơi nhiễm môi trường cao, trực tiếp đối mặt với hiểm họa từ biến đổi khí hậu (BĐKH) như nước biển dâng, triều cường, bão lũ và nắng nóng cực đoan.

Tại Việt Nam, các trung tâm đô thị ven biển giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng sản xuất, thương mại quốc tế và phát triển kinh tế. Tỉnh Quảng Ninh nằm ở vị trí cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đóng vai trò cầu nối quan trọng trong hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối giao thương với Trung Quốc và tạo thành tam giác phát triển Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Các định hướng chiến lược của tỉnh ưu tiên phát triển dịch vụ, du lịch biển cao cấp, công nghiệp sạch và chuỗi đô thị thông minh. Dù vậy, với hơn 250 km bờ biển và địa hình đồi núi chiếm 80% diện tích tự nhiên, nền kinh tế đô thị Quảng Ninh chịu rủi ro rất lớn trước các hình thái thời tiết cực đoan và nước biển dâng.

Đề tài "Giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh đến năm 2025" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý và hoạch định phát triển đô thị bền vững.

Mục tiêu tổng thể: Đánh giá các tác động hiện tại và tiềm ẩn của BĐKH đối với hoạt động kinh tế đô thị tại tỉnh Quảng Ninh; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp cho chính quyền đô thị nhằm giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH trong giai đoạn đến năm 2025.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về BĐKH, tác động của BĐKH đến kinh tế đô thị và hoạt động phát triển kinh tế đô thị.
  2. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của BĐKH tới các ngành kinh tế, cơ sở hạ tầng, tài chính đô thị và rà soát kết quả triển khai các chính sách ứng phó BĐKH tại Quảng Ninh giai đoạn 2000–2020.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi giúp chính quyền đô thị tỉnh Quảng Ninh thực hiện giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH trong phát triển kinh tế đô thị đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về BĐKH trong phát triển kinh tế đô thị; các tác động của BĐKH đến kinh tế đô thị Quảng Ninh; hệ thống giải pháp giảm nhẹ và thích ứng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phát triển kinh tế đô thị tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2000–2020; các giải pháp và định hướng đề xuất đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng kinh tế học đô thị và kinh tế học môi trường, làm rõ các khái niệm căn bản:

  • Thời tiết và Khí hậu: Thời tiết phản ánh trạng thái khí quyển tại thời điểm nhất định; khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết trên chuỗi số liệu dài (chu kỳ đánh giá chuẩn khoảng 30 năm).
  • Biến đổi khí hậu (BĐKH) và Hiệu ứng nhà kính: Sự biến động của hệ thống khí hậu do nguyên nhân tự nhiên hoặc hoạt động phát thải khí nhà kính ($CO_2$, $CH_4$, $N_2O$, $CFCs$) của con người.
  • Kinh tế đô thị (Urban Economics): Ngành khoa học nghiên cứu việc phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hữu hạn trong không gian đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
  • Thích ứng (Adaptation) và Giảm nhẹ (Mitigation): Thích ứng là quá trình điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc nhân tạo để giảm thiểu rủi ro và tổn thất; giảm nhẹ tập trung vào các hành động cắt giảm phát thải khí nhà kính và tăng cường các bể hấp thụ carbon.

Đề tài cũng phân tích các đặc trưng vận hành của kinh tế đô thị qua 5 yếu tố cấu thành: động lực thị trường tập trung vốn và lao động; sử dụng đất đô thị; hạ tầng giao thông đối nội và đối ngoại; thị trường nhà ở; cùng chính sách thuế và chi tiêu công của chính quyền đô thị.

Về cơ sở thực tiễn quốc tế, đề tài tổng hợp kinh nghiệm từ:

  • Các khuôn khổ toàn cầu như Công ước khung UNFCCC (1992), Nghị định thư Kyoto (1997), Thỏa thuận Copenhagen (2009) và phương pháp luận cột mốc CCP (CCP Milestone Methodology) với sự tham gia của 546 đô thị tại 27 quốc gia, giúp cắt giảm khoảng 60 triệu tấn $CO_{2}eq$/năm.
  • Chiến dịch Thích ứng với BĐKH của Liên minh Châu Âu (EU, 2013): Tập trung vào 8 hành động cốt lõi bao gồm hỗ trợ tài chính LIFE, sáng kiến Giao ước Thị trưởng, nền tảng thông tin Climate-ADAPT, và tăng tính linh hoạt cho cơ sở hạ tầng.
  • Kế hoạch hành động giảm nhẹ tại Bangkok (Thái Lan, 2007–2012): Hợp tác với JICA thực hiện 5 sáng kiến trọng điểm (giao thông công cộng, năng lượng tái tạo, tiết kiệm điện trong tòa nhà, quản lý chất thải và mở rộng không gian xanh), giúp giảm 3,67 triệu tấn $CO_2$.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử: Xem xét mối quan hệ tương tác giữa tăng trưởng kinh tế đô thị và biến đổi môi trường theo tiến trình phát triển.
  • Phương pháp thống kê toán: Xử lý chuỗi số liệu khí tượng thủy văn, các chỉ số kinh tế - xã hội, FDI, GRDP, cơ cấu lao động và thiệt hại thiên tai.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh kịch bản BĐKH của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) với thực trạng triển khai các chương trình, dự án tại địa phương.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh (2010), Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biển dâng cho Việt Nam (Bộ TN&MT các năm 2012, 2016), Báo cáo quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh (2014), Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình MTQG ứng phó BĐKH tỉnh Quảng Ninh (2015), và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đô thị

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa chuyên ngành, thiết lập mối liên hệ giữa các hiện tượng cực đoan (nắng nóng, bão, nước biển dâng) với sự gián đoạn của chuỗi cung ứng đô thị. Tác giả chỉ ra rằng thiệt hại kinh tế do thiên tai gây áp lực kép lên ngân sách địa phương: làm suy giảm nguồn thu thuế do sản xuất đình trệ, đồng thời buộc chính quyền phải gia tăng chi tiêu công đột xuất cho công tác cứu trợ, khắc phục hạ tầng và an sinh xã hội.

Bên cạnh đó, chương này tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ Liên minh Châu Âu và khu vực Đông Nam Á, nhấn mạnh vai trò của mô hình quản trị đa cấp, sự tham gia của khối tư nhân và các sáng kiến thích ứng dựa vào cộng đồng (CBA).

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế đô thị và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới hoạt động phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tác động đa chiều của BĐKH tại Quảng Ninh:

  • Đặc điểm kinh tế: GRDP giai đoạn 2010–2020 duy trì mức tăng trưởng bình quân trên 10%/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đạt xấp xỉ 140 triệu đồng. Tỷ lệ tăng dân số trung bình đạt 1,66%/năm nhưng có sự chênh lệch lớn giữa đô thị trung tâm (Hạ Long 1,29%) và huyện miền núi, hải đảo (Ba Chẽ 2,51%, Cô Tô 2,45%). Hoạt động du lịch phát triển mạnh với ngày lưu trú bình quân tăng từ 1,8 ngày (2015) lên 2,74 ngày (2019), chi tiêu bình quân tăng từ 1,5 lên 2,1 triệu đồng/người/ngày.
  • Biểu hiện BĐKH: Nhiệt độ cực trị ghi nhận đỉnh điểm 38,8°C (1983) và thấp kỷ lục 0°C (1999). Theo số liệu từ năm 1961 đến 2008, có 44 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào Quảng Ninh (chiếm 18% tổng số bão đổ bộ vào Việt Nam, bình quân 2,1 cơn bão/năm).
Thời gian / Chỉ tiêu Biểu hiện / Thiệt hại cụ thể
Kịch bản nước biển dâng (Móng Cái - Hòn Dấu) Dâng 7–8 cm (2020), 11–12 cm (2030), 20–24 cm (2050) và 49–64 cm (2100). Khi mực nước dâng 100 cm, dự báo ngập 3,79% diện tích toàn tỉnh (tương đương 36.674 ha trên tổng 967.655 ha).
Thiệt hại do bão giai đoạn 2011–2015 Năm 2011: 80 tỷ đồng; Năm 2012: 65 tỷ đồng; Năm 2013: 228 tỷ đồng; Năm 2014: 173,5 tỷ đồng; Năm 2015: 2.700 tỷ đồng (kèm 17 người chết).
Đợt mưa bão lịch sử (7–8/2015) Gây sạt lở 600 m² hạ tầng giao thông; phá hủy 3.700 công trình nhà ở và hạ tầng an sinh; hư hỏng hơn 4.800 ha lúa, hoa màu; mất trắng 2.258 lồng bè thủy sản.
Nhiệt độ cực đoan (2011–2014) Các đợt rét hại dưới 10°C làm chết hơn 35.000 ha lúa và hoa màu vụ đông.
  • Tác động đến các ngành:

    • Nông - lâm - ngư nghiệp: Chiếm 6,1% GDP nhưng sử dụng 43% lao động. Năm 2008 xảy ra hơn 20 vụ cháy rừng làm thiệt hại gần 500 ha rừng trồng; sương giá kéo dài hơn 30 ngày làm chết hơn 10 triệu cây giống tại Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, Móng Cái, Vân Đồn. Diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ tại Quảng Yên, Uông Bí bị đe dọa bởi biến đổi nhiệt độ và xâm nhập mặn.
    • Giao thông đô thị: Nếu nước biển dâng 1 m, ước tính 5% chiều dài quốc lộ, 6% chiều dài tỉnh lộ và 4% tuyến đường sắt bị ngập. Nhiệt độ cao và xâm nhập mặn gây ăn mòn, hư hại gối đỡ kết cấu cầu Bãi Cháy, cầu Vân Đồn.
    • Nhà ở và quỹ đất: Lũ lớn năm 2008 làm ngập hơn 400 nhà ở Ba Chẽ; bão năm 2009 làm tốc mái 50 căn nhà. Dù tỷ lệ nhà kiên cố/bán kiên cố toàn tỉnh đạt trên 98%, hiện tượng sụt lún do khai thác than ngầm kết hợp mưa lũ làm tăng nguy cơ nứt vỡ, trượt lở đất.
  • Rà soát chính sách: Tỉnh đã ban hành Quyết định số 713/QĐ-UBND (2012), Kế hoạch 6285/KH-UBND (2013). Tuy nhiên, trong hơn 20 dự án dự kiến đến năm 2020, thực tế chỉ có 03 dự án độc lập hoàn thành và 02 dự án được lồng ghép:

STT Loại hình dự án Tên nhiệm vụ / Dự án đã triển khai Tiến độ / Đối tác
1 Độc lập Truyền thông nâng cao nhận thức về BĐKH và nước biển dâng cho cán bộ, cộng đồng dân cư ven biển Hoàn thành năm 2015
2 Độc lập Lập Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2020, định hướng đến năm 2030 Hoàn thành năm 2012
3 Độc lập Đầu tư xây dựng và nâng cấp cải tạo trạm khí tượng thủy văn Cô Tô Hoàn thành năm 2017
4 Lồng ghép Mô hình sinh kế nuôi trồng thủy sản thích ứng BĐKH tại Đông Triều và Hải Hà Chính phủ Tây Ban Nha tài trợ (2011–2014), hỗ trợ 3.300 lượt dân
5 Lồng ghép Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường, GIS cảnh báo lũ quét, sạt lở và quản lý khoáng sản Tích hợp vào Đề án CNTT quản lý tài nguyên của tỉnh

Tác giả chỉ ra các hạn chế chính: thiếu cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở TN&MT với Sở KH&ĐT, Sở Tài chính; nguồn lực tài chính chủ yếu ưu tiên tăng trưởng kinh tế trước mắt; phần lớn biện pháp mang tính ứng phó bị động sau thiên tai.

Chương 3: Giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh đến năm 2025

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp căn cứ trên Nghị quyết số 300/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Ninh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021–2025 (mục tiêu tỷ lệ đô thị hóa đạt 75% vào năm 2025; tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt đô thị đạt trên 65%; phát triển 4 đô thị thông minh tại Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí; mở rộng không gian Hạ Long về phía Hoành Bồ).

1. Nhóm giải pháp giảm nhẹ tác động của BĐKH:

  • Thiết kế và không gian đô thị: Tối ưu hóa quy hoạch sử dụng đất, kiểm soát việc mở rộng đô thị tự phát; tích hợp công năng các công trình công cộng nhằm hạn chế nhu cầu di chuyển cơ giới, giảm áp lực phát thải.
  • Cải tạo hạ tầng năng lượng đô thị: Ứng dụng công nghệ tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng và vận hành tòa nhà; từng bước nghiên cứu các dạng năng lượng sạch thay thế mạng lưới nhiệt điện than hiện hữu.
  • Phát triển giao thông công cộng: Đầu tư đồng bộ hạ tầng vận tải hành khách khối lượng lớn, kiểm soát phương tiện cá nhân, giảm phát thải khí nhà kính và giải quyết ùn tắc tại các đô thị du lịch trọng điểm.

2. Nhóm giải pháp thích ứng với BĐKH:

  • Thích ứng dựa vào cộng đồng (CBA): Nâng cao năng lực tự phục hồi cho người dân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ thông qua các chương trình đào tạo sinh kế chống chịu thời tiết, tạo điều kiện tiếp cận các gói tín dụng vi mô và bảo hiểm rủi ro thiên tai.
  • Giảm thiểu mức độ phơi nhiễm: Thiết lập hành lang thoát lũ, bảo vệ và phục hồi vành đai rừng ngập mặn ven biển, kiểm soát xây dựng tại các khu vực trũng thấp có nguy cơ ngập lụt cao.
  • Hiện đại hóa mạng lưới giám sát khí tượng: Đầu tư nâng cấp hệ thống quan trắc tự động, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu dự báo khí hậu theo mùa và thiết lập cơ chế cảnh báo sớm thiên tai cho các đô thị ven biển.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa bức tranh khí hậu và kinh tế: Tổng hợp chi tiết các chỉ số khí tượng (nhiệt độ cực trị, chu kỳ bão, kịch bản ngập lụt 3,79% diện tích khi nước biển dâng 1 m) gắn liền với cấu trúc kinh tế và hạ tầng kỹ thuật tại Quảng Ninh.
  • Chỉ rõ thực trạng triển khai chính sách: Đánh giá khách quan tiến độ thực hiện các đề án ứng phó BĐKH tại Quảng Ninh giai đoạn 2010–2020, làm rõ nguyên nhân khiến nhiều dự án chưa đạt kế hoạch do vướng mắc trong phân bổ ngân sách và cơ chế phối hợp sở ngành.
  • Đề xuất giải pháp bám sát mục tiêu phát triển 2021–2025: Đưa ra 2 nhóm giải pháp giảm nhẹ (không gian, năng lượng, giao thông) và thích ứng (dựa vào cộng đồng, hạ tầng giám sát khí tượng) bám sát các chỉ tiêu phát triển đô thị thông minh và đô thị hóa 75% theo Nghị quyết 300/NQ-HĐND của tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu định lượng về thiệt hại kết cấu công trình giao thông và mức độ sạt lở đất đai ở một số huyện vùng sâu chưa được số hóa đầy đủ và đồng bộ.
    • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2000–2020, chưa thực hiện khảo sát xã hội học mở rộng trên quy mô mẫu lớn ($n$) đối với các đối tượng dễ bị tổn thương tại khu vực phi chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tính toán chi phí – lợi ích (Cost-Benefit Analysis - CBA) cho từng dự án công trình hạ tầng xanh cụ thể.
    • Đánh giá tác động phục hồi kinh tế - môi trường giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 và xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn cho chuỗi đô thị Hạ Long – Cẩm Phả – Uông Bí – Móng Cái.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Kinh tế Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Biến đổi Khí hậu.
  • Cán bộ quản lý tại các Sở TN&MT, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các địa phương ven biển trong việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó BĐKH tích hợp vào quy hoạch kinh tế - xã hội.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu kịch bản BĐKH và thực tiễn triển khai chính sách môi trường tại vùng duyên hải Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghị quyết 300/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ninh đặt ra những chỉ tiêu phát triển đô thị trọng tâm nào đến năm 2025?
Nghị quyết đặt mục tiêu nâng tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 75% vào năm 2025; tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt tại đô thị và khu du lịch đạt trên 65%; phát triển 4 đô thị thông minh tại Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí; đồng thời mở rộng không gian đô thị Hạ Long về phía Hoành Bồ.

2. Tỷ lệ hoàn thành các dự án thuộc Kế hoạch hành động ứng phó BĐKH tại Quảng Ninh đến năm 2020 như thế nào?
Trong hơn 20 dự án dự kiến, tỉnh mới hoàn thành 03 dự án độc lập (Truyền thông BĐKH năm 2015, Quy hoạch tài nguyên nước năm 2012, Cải tạo trạm KTTV Cô Tô năm 2017) và lồng ghép 02 nhiệm vụ vào các chương trình chuyên ngành (Mô hình sinh kế thủy sản do Tây Ban Nha tài trợ và CSDL/GIS môi trường).

3. Đợt mưa bão lịch sử cuối tháng 7 – đầu tháng 8 năm 2015 đã gây ra những thiệt hại kinh tế - xã hội gì tại Quảng Ninh?
Đợt thiên tai đã làm 17 người chết, 32 người bị thương; phá hủy và làm sập đổ khoảng 3.700 công trình hạ tầng, nhà ở; gây hư hỏng hơn 4.800 ha lúa, hoa màu; mất trắng 2.258 lồng bè thủy sản và gây sạt lở 600 m² hạ tầng giao thông trên toàn tỉnh.

4. Theo kịch bản của Bộ TN&MT (2012, 2016), mực nước biển dâng tại khu vực Móng Cái – Hòn Dấu được dự báo ra sao?
Mực nước biển dâng được dự báo tăng 7–8 cm (năm 2020), 11–12 cm (năm 2030), 20–24 cm (năm 2050) và đạt mức 49–64 cm vào năm 2100. Nếu mực nước biển dâng 100 cm, khoảng 3,79% diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh có nguy cơ bị ngập úng.

5. Đề tài đề xuất những trụ cột nào trong nhóm giải pháp giảm nhẹ BĐKH cho kinh tế đô thị Quảng Ninh?
Nhóm giải pháp giảm nhẹ tập trung vào 3 trụ cột: (1) Tối ưu hóa thiết kế và quy hoạch không gian đô thị nhằm giảm nhu cầu đi lại; (2) Cải tạo hạ tầng năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng điện và nghiên cứu nguồn năng lượng thay thế nhiệt điện than; (3) Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông công cộng nhằm giảm phương tiện cá nhân và hạn chế phát thải khí nhà kính.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện tác động của biến đổi khí hậu đến các ngành kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và ngân sách đô thị tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2000–2020. Tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn trong công tác điều phối, phân bổ tài chính khiến việc triển khai các dự án ứng phó BĐKH tại địa phương còn chậm trễ so với kế hoạch. Trên cơ sở định hướng phát triển của tỉnh đến năm 2025, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp giảm nhẹ và thích ứng khả thi, gắn liền với mục tiêu xây dựng chuỗi đô thị xanh, thông minh và phát triển kinh tế bền vững.