Chuyên đề thực tập giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế đô thị tại quảng ninh đến năm 2025

Chuyên khảo kinh tế phân tích Chuyên đề thực tập giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế đô thị tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2021

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐÔ THỊ

1.1. Một số khái niệm

1.2. Biểu hiện và tác động nói chung của biến đổi khí hậu

1.3. Đặc điểm của kinh tế đô thị

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐÔ THỊ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐÔ THỊ TẠI QUẢNG NINH

2.1. Giới thiệu địa điểm nghiên cứu

2.2. Đặc điểm tự nhiên

2.3. Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội tại Quảng Ninh

2.4. Biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Quảng Ninh

2.5. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới hoạt động phát triển kinh tế đô thị

2.5.1. Ảnh hưởng đến nông-lâm-ngư nghiệp

2.5.2. Ảnh hưởng đến công nghiệp và xây dựng

2.5.3. Ảnh hưởng đến thương mại, du lịch

2.5.4. Ảnh hưởng tới quá trình đô thị hóa

2.5.5. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sử dụng đất

2.5.6. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới giao thông đô thị

2.5.7. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới nhà ở

2.5.8. Ảnh hưởng đến nguồn thu và chỉ tiêu của chính quyền đô thị

2.6. Đánh giá các biện pháp, chủ chương, chính sách giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh

2.6.1. Các biện pháp, chủ chương, chính sách đã được tỉnh Quảng Ninh thực hiện trong giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu

2.6.2. Các kết quả đạt được

2.6.3. Tóm tắt và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM NHẸ VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐÔ THỊ TẠI QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2025

3.1. Định hướng phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh đến năm 2025

3.2. Nhóm giải pháp giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu tới phát triển kinh tế đô thị

3.3. Nhóm giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu tới phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh đến năm 2025

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu

Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là một trong những trọng tâm chính trong phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh. Các biện pháp giảm nhẹ bao gồm việc giảm phát thải khí nhà kính thông qua các chính sách phát triển bền vững và quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả. Quảng Ninh đã triển khai nhiều dự án nhằm giảm thiểu tác động môi trường, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp và giao thông. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị bền vững.

1.1. Chính sách phát triển bền vững

Chính sách phát triển bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Quảng Ninh đã áp dụng các chính sách như phát triển công nghiệp xanh, nông nghiệp sạch và du lịch bền vững. Các chính sách này không chỉ giúp giảm phát thải khí nhà kính mà còn tạo ra các cơ hội kinh tế mới, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ.

1.2. Quản lý tài nguyên thiên nhiên

Quản lý tài nguyên thiên nhiên là yếu tố then chốt trong giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Quảng Ninh đã triển khai các biện pháp quản lý hiệu quả nguồn nước, đất đai và rừng. Các biện pháp này giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thái tự nhiên và đảm bảo sự phát triển bền vững của kinh tế đô thị.

II. Thích ứng với biến đổi khí hậu

Thích ứng với biến đổi khí hậu là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh. Các biện pháp thích ứng bao gồm việc nâng cao khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng, cải thiện hệ thống quản lý rủi ro và phát triển các kế hoạch ứng phó khẩn cấp. Quảng Ninh đã triển khai nhiều dự án nhằm tăng cường khả năng thích ứng của các ngành kinh tế chính, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và công nghiệp.

2.1. Nâng cao khả năng chống chịu

Nâng cao khả năng chống chịu là yếu tố quan trọng trong thích ứng với biến đổi khí hậu. Quảng Ninh đã đầu tư vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông và nhà ở, để đối phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ và nước biển dâng. Các biện pháp này giúp giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế đô thị.

2.2. Cải thiện hệ thống quản lý rủi ro

Cải thiện hệ thống quản lý rủi ro là một phần không thể thiếu trong chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu. Quảng Ninh đã xây dựng các kế hoạch ứng phó khẩn cấp và hệ thống cảnh báo sớm để giảm thiểu tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan. Các biện pháp này giúp tăng cường khả năng phục hồi của nền kinh tế đô thị và đảm bảo sự phát triển bền vững.

III. Phát triển kinh tế đô thị

Phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh đang được định hướng theo hướng bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu. Các ngành kinh tế chính như du lịch, công nghiệp và nông nghiệp đều được điều chỉnh để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và tận dụng các cơ hội phát triển mới. Quảng Ninh đã triển khai nhiều dự án nhằm thúc đẩy đô thị hóa bền vững và phát triển các khu đô thị thông minh.

3.1. Đô thị hóa bền vững

Đô thị hóa bền vững là một trong những trọng tâm chính trong phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh. Các dự án đô thị hóa được triển khai với mục tiêu giảm thiểu tác động môi trường và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Các khu đô thị thông minh được xây dựng với hệ thống quản lý năng lượng và tài nguyên hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế đô thị.

3.2. Phát triển các ngành kinh tế chính

Phát triển các ngành kinh tế chính là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh. Các ngành như du lịch, công nghiệp và nông nghiệp đều được điều chỉnh để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và tận dụng các cơ hội phát triển mới. Các dự án phát triển ngành du lịch bền vững và công nghiệp xanh đã được triển khai, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế đô thị.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THUC TIEN VE BIEN DOI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIEN KINH TE ĐÔ THỊ 1. Một số khái niệm Thời tiết (Wether) là tập hợp các trạng thái của các yếu tô khí tượng xảy ra trong khí quyền ở một thời điểm, một khoảng thời gian nhất định như nắng hay mưa, nóng hay lạnh, âm thấp hay khô ráo. Khí hậu (Climate) là trạng thai trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó, như một tỉnh, một nước, một châu lục trên cơ sở chuỗi số liệu dài (thường là tháng đến hàng triệu năm, trước đây dùng dé đánh giá là 30 năm. Biến đổi khí hậu (Climate change) được hiểu là những quan sát ghi nhận được về sự thay đôi trong nội bộ hệ thống khí hậu hoặc sự tương tác giữa các thành phan của hệ thống khí hậu hoặc do những thay đổi từ các lực lượng bên ngoài vì nguyên nhân tự nhiên hoặc do con người.

Biến đổi muc Hước biển (Sea level change) được hiểu là sự thay đôi mực nước biển ở quy mô toàn cầu cũng như quy mô khu mực. Bức xạ mặt trời (Solar radiation): Là những bức xạ điện từ được phat ra từ Mặt trời. Han hán (Drought) được hiểu là hiện tượng thiếu hụt nguồn cung cấp nước trong thời gian dai được quan sát ở vùng nước mặt, nước ngầm và cả trong khí quyền. Hiện tượng thời tiết cực đoan (Extreme weather event) thường bao gồm những hiện tượng thời tiết bất thường và bất ngờ, khắc nghiệt và trái mùa Hiệu ứng nhà kính (Greenhouse effect): Hiện tượng bức xạ sóng ngắn của Mặt trời xuyên qua khí quyên tầng thấp xuống mặt đất; mặt đất hấp thu bức sóng ngắn rồi bức xạ sóng dài vào khí quyền và bị các khí nhà kính trong khí quyên như COa, CHa, HạO, CFC,.

hap thu và giữ nhiệt, khiến cho không khí trái đất nóng lên. Ung phó với biến đỗi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ BDKH. Thích ứng với bién doi khí hậu (Climate change adaptation): Kha năng thích ứng đề cập đến mức độ điều chỉnh có thê trong hành động, xử lý, cấu trúc của hệ thống đối với những biến đồi dự kiến có thé xảy ra hay thực sự đã va dang xảy ra của khí hậu. Sự thích ứng có thể là tự phát hay được chuẩn bị trước.

Như vậy, ở đây van đề thích ứng được nói đến chính là mức độ điều chỉnh với biến đổi cả về tính tự phát hay chuẩn bị trước. Giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu (Climate change mitigation) là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính. Kinh tế đô thị (Urban economics) được hiểu là một môn khoa học kinh tế nghiên cứu các phương pháp sử hiệu quả các nguồn lực trong đô thị, vốn thường hữu hạn, dé thoả mãn các nhu cầu vô hạn của các cá nhân và xã hội ở đô thi trong môi quan hệ biện chứng với nên kinh tê quôc dân của cả nước. Đô thị hoá (Urbanlization) là quá trình bién déi và phân bồ lại lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí lại dân cư, hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng quy mô và mật độ dân sé.

Tăng trưởng kinh tế (Economic growth) là sự tăng lên về quy mô, sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Do là kết quả của tat cả các hoạt động sản xuât dịch vụ do nên kinh tê tạo ra. Phát triển bền vững (Sustainable development) được hiểu là sự phát triển có thé đáp ứng được những nhu cau hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Biểu hiện và tác động nói chung của biến đổi khí hậu Sự gia tăng nhiệt độ trung bình đã được quan sát và ghi chép lại trong nhiều thập kỷ qua.

Các phân tích về xu hướng này đã làm sáng tỏ mối liên hệ giữa sự nóng lên toàn cầu va sự thay đôi của chu trình nước trên Trái dat, dẫn đến những thay đổi về tần suất và cường độ mưa, băng tan và độ cao mực nước biển. Những thay đối vật ly này, cùng các phản ứng liên quan của các hệ sinh thái và hoạt động sinh sống, đóng góp đáng ké đến mô hình khí hậu ở các đô thị trên toàn thé giới, mặc dù những tác động này được đặc trưng bởi sự khác biệt về địa lý. Những biểu hiện có thé quan sát và dự đoán có thể đề cập tới như ghi nhận sự dâng cao mực nước biên, bão và mưa lớn bat thường, hay nắng nóng khắc nghiệt và hạn hán. Với xu hướng đây nhanh tốc độ đô thị hóa, việc hiểu biết về ảnh hưởng của BDKH với môi trường đô thị sẽ ngày càng trở thành một một quan tâm lớn.

BĐKH đặt ra những thách thức đặc biệt đối với các khu vực đô thị trong bối cảnh phát triển nhanh chóng mà ít quan tâm đến nhu cầu tài nguyên, các van đề phát sinh như bat bình đăng, nghéo đói, theo đó, một sỐ lượng đáng kế dân cư và tài sản 8 trong đô thi có thé bị ảnh hưởng trước những rủi ro này. Những thách thức này vượt xa những rủi ro vat lý gây ra bởi BĐKH, chang hạn như mực nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Các đô thị đối mặt với những khó khăn trong việc đảm bảo dịch vụ cơ bản nhất dân cư do hậu quả của BDKH. BDKH có thể ảnh hưởng đến việc cung cấp nước, hàng hóa và dịch vụ thiết yếu, cung cấp năng lượng, công nghiệp và dịch vụ ở các thành phó trên thế giới.

Các thiệt hại này có thé phá vỡ nên kinh tế địa phương, ảnh hưởng đến tinh mạng của dân cư, trong một số trường hợp có thé dẫn đến di cư hàng loạt. Những tác động như vậy được cho là không đồng đều giữa thành phó, giữa các lĩnh vực của nền kinh tế hoặc giữa các cộng đồng. Thay vào đó, các tác động có xu hướng củng cố những bat bình đăng hiện có; kết quả có thể phá vỡ cấu trúc xã hội bên trong các đô thị và làm trầm trọng thêm tình trạng nghèo đói. Đặc điểm của kinh tế đô thị Các động lực thị trường trong phát triển đô thị gồm tác động đến quy mô, sản lượng của lĩnh vực hoạt động tròn và ngoài ranh giới đô thị, tác động vào quá trình tích tụ và tập trung về vốn.

Những động lực này có thé thé thấy rõ qua các nhân tố như đô thị hóa, sự thay đổi cơ cấu các ngành, quy mô sản xuất, các chính sách đô kinh tế hay trình độ công nghệ được áp dụng. Sử dụng đất đô thị cũng được coi là một nhân tố đáng ké và được được phân loại dựa trên mục đích sử dụng. Sử dụng đất đô thị bi chi phối bởi các quan hệ kinh tế như thuê đất, giao đất, đền bù và thu hồi đất, các hình thức đăng ký quyền sử dụng sử dụng đất. Giao thông đô thị được phân thành hai loại hình là giao thông đối nội, giao thông nội bộ của đô thị, và giao thông đối ngoại, liên hệ giữa đô thị với đô thị.

Nhà ở trong đô thị được quan tâm nghiên cứu bởi vì nhà ở có ba đặc điểm làm cho nó trở thành sản phâm có sự khác biệt: thứ nhất, nguồn cung nhà ở không đồng nhất; thứ hai, nhà ở có độ bền cao và có thê xuống cấp theo thời gian với tốc độ nhanh hay chậm tùy thuộc vào quyết định bảo trì và sửa chữa của chủ nhân; thứ ba, việc đi chuyển tốn kém. Thuế và chi tiêu của chính quyền đô thị đề cập đến những nguồn thu và các khoản chi tiêu được thực hiện với chính quyền đô thị. Các nguồn thu này đến từ các khoản như thuế, phí sử dụng, và ngân sách Chính phủ. Các khoản thu của chính quyền đô thị cùng có thé khai thác từ ha tang sẵn có thông qua các giao dich vay mượn hoặc thu phí từ quan hệ đối tác công-tư hoặc các dự án đầu tư phát triển khác.

Tác động của biến đổi khí hậu tới kinh tế đô thị Có thé nhận thay rõ mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa hoạt động phát triển kinh tế đô thị và sự gia tăng tầng xuất của các hiện tượng gây ra bởi BDKH. Một số tác động tới phát triển kinh tế có thé kế đến như can trở sự trưởng kinh tế của khu vực đô thị; dân cư tại các khu vực chịu ảnh hưởng sẽ phải cạnh tranh dé đáp ứng các nhu cầu cơ bản ngày một khan hiếm; tổn thất về kinh tế do ảnh hưởng bởi BĐKH thường tram trọng hơn tại các quốc gia đang phát triển; gia tăng tình trạng nghèo đói ở các đô thị. Sự gia tăng các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt làm gia tăng tính dé tôn thương của các loại hình tài sản trong đô thị, kéo theo việc tăng chi phí vận hành các hoạt động kinh doanh. Các nước đang phát triển chịu tốn thương từ BDKH với những tôn thất về kinh tế, đặc biệt là mất mát lớn về mặt con người, trong khi đó, các quốc gia thuộc nhóm nước phát triển lại chịu tôn thất lớn về kinh tế và chịu ít ton thất về con người hơn.

Tuy nhiên, những sự kiện gần đây cho thấy, ngay cả các quốc gia phát triển cũng có thê chịu tôn thất nặng nề, đặc biệt là nhóm người nghèo đô thị, những đối tượng chủ yếu là việc trong khu vực phi chính thống và định cư tại các khu vực thiếu các điều kiện sống thiết yếu. Tác động của BĐKH biểu hiện ở khía cạnh kinh tế được thấy rõ qua chi phí khắc phục và sửa chữa sau những sự kiện thời tiết cực đoan, có thể dẫn đến mat cân đối trong chính sách tài khóa và thâm hut tài khoản vãng lai do phải tăng vay nợ va chi tiêu đê phục hôi nên kinh tê. Giảm nhẹ và thích ứng với biến đỗi khí hậu trong hoạt động kinh tế đô thị Các phương án, chính sách nhằm giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH phần lớn sẽ được thiết kế sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, ngay cả khi các phương án, chiến lược này nam trong khuôn khổ chính sách, quy định và yêu cầu vê nguôn lực bởi các câp chính quyên cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giảm Nhẹ & Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu Trong Phát Triển Kinh Tế Đô Thị Quảng Ninh 2025" tập trung vào các chiến lược và giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu trong quá trình phát triển kinh tế đô thị tại Quảng Ninh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp các biện pháp giảm nhẹ và thích ứng vào quy hoạch đô thị, đảm bảo sự phát triển bền vững. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức quản lý tài nguyên, xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với khí hậu, và các chính sách hỗ trợ để giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về quản lý đô thị và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai trên địa bàn quận Hà Đông thành phố Hà Nội, và Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các đô thị tại sở xây dựng tỉnh Lâm Đồng. Mỗi tài liệu này cung cấp góc nhìn sâu sắc và giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý đô thị và phát triển bền vững.