Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có giá trị đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất cơ bản, vừa là không gian sinh tồn và phát triển kinh tế - xã hội. Để quản lý hiệu quả nguồn lực này, việc thiết lập và thực thi khung pháp lý về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt nhằm xác lập quyền hợp pháp của người sử dụng và bảo đảm công cụ quản lý của Nhà nước.
Tại tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hạ Long là đô thị loại I, trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị của tỉnh. Ngày 17/12/2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 837/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Quảng Ninh, theo đó sáp nhập toàn bộ 843,54 km² diện tích tự nhiên và 51.003 nhân khẩu của huyện Hoành Bồ vào thành phố Hạ Long. Sau sáp nhập, địa bàn thành phố mở rộng lên 1.119,12 km² với quy mô dân số trên 300.000 người. Sự biến động lớn về địa giới hành chính, cơ cấu đất đai và quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã làm gia tăng đột biến nhu cầu cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ, đồng thời bộc lộ nhiều bất cập trong lưu trữ hồ sơ, đo đạc địa chính và giải quyết thủ tục hành chính.
Đề tài đặt ra ba mục đích nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm cơ bản và quy định pháp luật liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại thành phố Hạ Long, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân phát sinh.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ tại cấp cơ sở.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (bao gồm 33 đơn vị hành chính cấp xã, phường sau khi sáp nhập huyện Hoành Bồ).
- Phạm vi thời gian: Số liệu quản lý đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2018 và giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 30/6/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và pháp lý của nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về quản lý đất đai:
- Luật Đất đai 2013: Khoản 16 Điều 3 (khái niệm Giấy chứng nhận), Điều 99 (đối tượng cấp), Điều 100 và Điều 101 (điều kiện cấp có giấy tờ và không có giấy tờ), Điều 105 (thẩm quyền cấp giấy chứng nhận).
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, trong đó có quy trình, thủ tục cấp GCNQSDĐ tại Điều 70.
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, cho phép người sử dụng đất linh hoạt lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT: Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kích thước, nội dung 4 trang phôi và trang bổ sung).
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT: Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đồng thời, đề tài tổng hợp kinh nghiệm quản lý đất đai và đăng ký quyền sử dụng đất của một số quốc gia:
- Mỹ: Bảo hộ quyền sở hữu tư nhân nhưng kiểm soát chặt chẽ qua quy hoạch, mục đích sử dụng đất và chính sách tài chính đất đai.
- Pháp: Sử dụng hệ thống hồ sơ địa chính chi tiết từ năm 1919 làm công cụ cốt lõi để quản lý thửa đất, tính thuế và phục vụ thị trường bất động sản.
- Trung Quốc: Duy trì chế độ sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, quản lý quyền sử dụng đất thông qua khống chế thời hạn (40 – 70 năm) và cơ chế bù trừ diện tích đất canh tác khi chuyển đổi sang mục đích đô thị.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2019, 2020; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất UBND thành phố Hạ Long; báo cáo thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế (sơ cấp):
- Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 10 cán bộ, chuyên viên đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất TP Hạ Long nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của 9 nhóm yếu tố đến công tác cấp GCNQSDĐ.
- Khảo sát ngẫu nhiên 100 người dân thực hiện thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong năm 2020 trên địa bàn thành phố để thu thập đánh giá về quy trình, thủ tục, mức thu phí/lệ phí và năng lực, thái độ của đội ngũ cán bộ công chức.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê mô tả: Xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp thành bảng biểu so sánh, phân tích cơ cấu và đánh giá xu hướng biến động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chương này trình bày toàn diện khung lý luận và pháp lý về cấp GCNQSDĐ. Tác giả làm rõ khái niệm GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.
Về vai trò:
- Đối với Nhà nước và xã hội: Là công cụ kiểm soát nguồn tài nguyên, nắm bắt chính xác hiện trạng và biến động đất đai, làm căn cứ quy hoạch, thu ngân sách qua nghĩa vụ tài chính và giải quyết tranh chấp pháp lý.
- Đối với người sử dụng đất: Là căn cứ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, giúp người dân yên tâm đầu tư sản xuất, là điều kiện tiên quyết để tham gia giao dịch bất động sản hợp pháp và nhận đền bù thỏa đáng khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương 1 cũng phân định rõ thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp đổi, cấp lại). Quy chuẩn phôi GCNQSDĐ gồm 1 tờ 4 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm cùng trang bổ sung nền trắng theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Tác giả đúc kết bài học từ kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam (năm 2019 cả nước đạt tỷ lệ cấp GCN lần đầu trên 97,36%; tính đến tháng 9/2021 có 59/63 tỉnh, thành phố thành lập Văn phòng đăng ký đất đai).
Chương 2: Thực trạng về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Chương 2 tập trung phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ cấu hiện trạng đất đai và kết quả thực hiện công tác cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ tại TP Hạ Long.
Tính đến ngày 31/12/2019, tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 112.132,21 ha, được phân bổ theo 3 nhóm đất chính:
| STT |
Nhóm đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
84.408,53 |
75,28 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
24.265,98 |
21,64 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
3.457,70 |
3,08 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
112.132,21 |
100,00 |
Trong nhóm đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất với 40.657,76 ha (36,26%), tiếp đến là đất rừng phòng hộ với 18.906,39 ha (16,86%). Trong nhóm đất phi nông nghiệp, đất danh lam thắng cảnh chiếm 5.024,04 ha (4,48%), đất phát triển hạ tầng chiếm 4.354,67 ha (3,88%).
Về quy trình hành chính:
- Cấp mới: Hồ sơ gồm 10 thành phần, nộp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; thời gian giải quyết tối đa 30 ngày đối với khu vực thông thường và tăng thêm 15 ngày đối với vùng sâu, vùng xa, hải đảo; thời hạn trả kết quả không quá 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả. Mức lệ phí cấp GCN quyền sử dụng đất không kèm tài sản là 25.000 đồng/GCN (phường) và 12.500 đồng/GCN (xã); có tài sản gắn liền với đất là 100.000 đồng/GCN (phường) và 50.000 đồng/GCN (xã); miễn lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
- Cấp đổi: Hồ sơ gồm 03 thành phần (đơn Mẫu 10/ĐK, bản gốc GCN, hợp đồng thế chấp nếu có); thời gian giải quyết không quá 06 ngày (cấp đổi đồng loạt do đo vẽ lại bản đồ không quá 50 ngày); mức lệ phí 50.000 đồng/GCN.
Kết quả khảo sát 10 cán bộ quản lý đất đai về các yếu tố ảnh hưởng cho thấy:
| STT |
Yếu tố ảnh hưởng |
Ảnh hưởng lớn |
Ảnh hưởng trung bình |
Ảnh hưởng ít |
Không ảnh hưởng |
| 1 |
Trình độ dân trí của người dân |
2 |
7 |
1 |
0 |
| 2 |
Thực trạng sử dụng đất phức tạp, chồng chéo |
8 |
2 |
0 |
0 |
| 3 |
Nguồn gốc sử dụng đất phức tạp |
10 |
0 |
0 |
0 |
| 4 |
Không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất |
9 |
1 |
0 |
0 |
| 5 |
Ranh giới không rõ ràng, vi phạm chưa xử lý |
7 |
2 |
1 |
0 |
| 6 |
Thủ tục hành chính rườm rà |
1 |
9 |
0 |
0 |
| 7 |
Công tác tuyên truyền đến người dân |
2 |
7 |
1 |
0 |
| 8 |
Triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
2 |
8 |
0 |
0 |
| 9 |
Thái độ của người sử dụng đất |
1 |
8 |
1 |
0 |
Kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ:
- Cấp mới: Lũy kế toàn thành phố đã cấp 160.962 GCN (gồm 83.510 trường hợp đất ở và 77.841 trường hợp đất khác). Giai đoạn từ 01/01/2020 đến 30/6/2021 cấp mới được 1.338 trường hợp đất ở, tập trung nhiều nhất tại phường Hà Tu (141 trường hợp), Bãi Cháy (136 trường hợp), Hà Khẩu (129 trường hợp); trong khi 3 xã vùng cao là Dân Chủ, Kỳ Thượng, Quảng La không phát sinh hồ sơ cấp mới đất ở.
- Cấp đổi giai đoạn 2014 – 2018: Đạt trên 40.000 trường hợp, trong đó hồ sơ tách thửa - chuyển nhượng chiếm tỷ trọng áp đảo (tăng từ 2.777 hồ sơ năm 2014 lên 15.175 hồ sơ năm 2018); hồ sơ chuyển mục đích sử dụng tăng từ 71 lên 513 trường hợp.
- Cấp đổi giai đoạn 01/01/2020 – 30/6/2021: Giải quyết 1.061 trường hợp với tổng diện tích chuyển đổi đạt 142.411 m² và tổng thu nghĩa vụ tài chính đạt 190.672.452.342 đồng (trong đó phường Hà Khẩu có 239 trường hợp, Hà Phong có 216 trường hợp; phường Trần Hưng Đạo nộp nghĩa vụ tài chính cao nhất với hơn 31,28 tỷ đồng).
Khảo sát 100 người dân năm 2020 ghi nhận: 62% đánh giá công tác cấp GCN hiện nay ở mức tốt, 38% đánh giá bình thường; 71% đánh giá tốt hơn 5 năm trước; 76% đánh giá thủ tục hợp lý (24% cho rằng rườm rà); 88% đánh giá hướng dẫn chi tiết; 71% đánh giá mức thu phí hợp lý (29% cho rằng cao). Về đội ngũ cán bộ, 89% đánh giá trình độ chuyên môn cao, 76% đánh giá thái độ lịch sự, 78% đánh giá khả năng diễn đạt tốt, 83% cho rằng cán bộ giúp dân hiểu đúng thủ tục và 67% khẳng định giải quyết công việc công bằng, khách quan.
Hạn chế và nguyên nhân được chỉ rõ:
- Bản đồ địa chính của thành phố đo vẽ năm 1997 sử dụng hệ tọa độ HN-72, khi lồng ghép với bản đồ cập nhật năm 2017 theo hệ tọa độ VN-2000 gây ra sai số kỹ thuật.
- Việc chỉnh lý biến động bản đồ ở cấp xã còn thủ công, thiếu tính liên thông sau khi sáp nhập địa giới hành chính Hoành Bồ.
- Hồ sơ cấp GCN còn sai sót, thiếu căn cứ chứng minh nguồn gốc, biên bản kiểm tra thực địa mô tả chưa đầy đủ.
- Tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai từ các giai đoạn trước chưa được xử lý dứt điểm, nhiều người dân thế chấp GCN tại ngân hàng nên chậm trễ trong việc làm thủ tục cấp đổi.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Giải pháp quản lý đất đai: Phối hợp liên ngành cập nhật thường xuyên bản đồ địa chính sau sáp nhập; bố trí kinh phí đo đạc thực địa; khai thác nguồn thu từ đất (đấu giá, cho thuê đất) để tái đầu tư hiện đại hóa ngành tài nguyên môi trường trong khuôn khổ Dự án cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Quảng Ninh; tăng cường thanh tra, kiên quyết xử lý và thu hồi các dự án treo, giải quyết dứt điểm tranh chấp ranh giới.
- Giải pháp quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Thực hiện nghiêm quy hoạch giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với hạ tầng xã hội; kiểm soát chặt chẽ quy trình giao đất, cho thuê đất và đấu giá quyền sử dụng đất nhằm lựa chọn nhà đầu tư đủ năng lực.
- Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Tổ chức đào tạo, cập nhật văn bản pháp luật đất đai và nâng cao kỹ năng tin học văn phòng cho cán bộ; phân công rõ thẩm quyền, trách nhiệm cá nhân; xây dựng cơ chế khen thưởng đối với cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực.
- Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Tăng cường phổ biến pháp luật tại các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi cấp GCNQSDĐ; thực hiện chính sách hỗ trợ, miễn lệ phí cho hộ gia đình nghèo, vùng nông thôn khó khăn.
- Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp trang thiết bị phần cứng (máy tính, máy quét, máy đo đạc hiện đại), triển khai hệ thống bốc số tự động; liên thông cơ sở dữ liệu số giữa các phòng ban xét duyệt hồ sơ; mở rộng dịch vụ công tiếp nhận hồ sơ trực tuyến và xây dựng cổng giải đáp thắc mắc trực tuyến cho người dân.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế:
- Tổng hợp bức tranh toàn cảnh về cơ cấu đất đai của TP Hạ Long sau sáp nhập huyện Hoành Bồ với tổng diện tích 112.132,21 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 75,28%, đất phi nông nghiệp chiếm 21,64% và đất chưa sử dụng chiếm 3,08%.
- Phản ánh chi tiết kết quả cấp mới lũy kế 160.962 GCN (83.510 đất ở, 77.841 đất khác) và kết quả cấp mới 1.338 GCN đất ở giai đoạn 01/01/2020 – 30/6/2021; kết quả cấp đổi trên 40.000 hồ sơ giai đoạn 2014 – 2018 và 1.061 hồ sơ giai đoạn 01/01/2020 – 30/6/2021 với tổng nghĩa vụ tài chính đạt trên 190,67 tỷ đồng.
- Cung cấp dữ liệu điều tra định lượng thực tế từ 10 cán bộ chuyên môn và 100 người dân trên địa bàn thành phố năm 2020.
Đóng góp của đề tài:
- Phân tích rõ nét tác động thực tiễn của sự kiện sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện (huyện Hoành Bồ vào TP Hạ Long theo Nghị quyết 837/NQ-UBTVQH14) tới hệ thống quản lý đất đai cấp cơ sở.
- Chỉ rõ xung đột kỹ thuật giữa hai hệ tọa độ HN-72 (bản đồ năm 1997) và VN-2000 (bản đồ năm 2017) trong thực tế chỉnh lý hồ sơ địa chính tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp vừa mang tính quản lý vĩ mô, vừa gắn liền với cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ số tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát xã hội học còn ở mức độ chọn mẫu nhỏ (10 phiếu cán bộ và 100 phiếu người dân), chủ yếu phản ánh tình hình tại khu vực trung tâm và các điểm tiếp nhận hồ sơ hành chính, chưa bao quát sâu sắc các thôn bản đặc biệt khó khăn tại vùng cao Hoành Bồ cũ.
- Dữ liệu nghiên cứu sau sáp nhập mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian 30/6/2021, chưa đánh giá được toàn diện giai đoạn vận hành ổn định sau đó.
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với người dân tại các xã nông thôn miền núi để làm rõ rào cản văn hóa, phong tục tập quán trong đăng ký đất đai.
- Nghiên cứu sâu về hiệu quả vận hành của Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai tập trung (VBDLIS) và mô hình một cửa điện tử liên thông trong công tác cấp GCNQSDĐ tại đô thị mở rộng.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý đô thị, Quản lý đất đai, Quản lý công, Địa chính - Môi trường cần tài liệu tham khảo về cấu trúc nghiên cứu thực trạng và khung phương pháp khảo sát ý kiến người dân/cán bộ cấp huyện.
- Cán bộ quản lý chuyên môn: Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố (đặc biệt là các địa phương đang thực hiện sáp nhập, mở rộng địa giới hành chính) có thể tham khảo các phân tích về sai lệch bản đồ địa chính, phương thức phối hợp liên ngành và các bước cải cách thủ tục một cửa.
Câu hỏi thường gặp
1. Đâu là trở ngại lớn nhất trong công tác cấp GCNQSDĐ tại TP Hạ Long theo đánh giá của cán bộ chuyên môn?
Theo kết quả khảo sát 10 cán bộ tại Phòng TN-MT và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất TP Hạ Long, yếu tố "nguồn gốc sử dụng đất phức tạp" được 100% cán bộ (10/10 phiếu) đánh giá là có ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là "người dân không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất" (9/10 phiếu) và "thực trạng sử dụng đất phức tạp, chồng chéo" (8/10 phiếu).
2. Nguyên nhân nào dẫn đến việc không có trường hợp cấp mới GCNQSDĐ đất ở tại 3 xã Dân Chủ, Kỳ Thượng, Quảng La giai đoạn 01/01/2020 – 30/6/2021?
Cả 3 xã Dân Chủ, Kỳ Thượng và Quảng La đều là các xã miền núi cao thuộc huyện Hoành Bồ sáp nhập vào, địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí còn hạn chế và người dân chưa chủ động kê khai đăng ký, dẫn đến không phát sinh hồ sơ cấp mới đất ở trong kỳ báo cáo.
3. Sự bất cập giữa các hệ tọa độ bản đồ địa chính tại TP Hạ Long cụ thể là gì?
Bản đồ địa chính của TP Hạ Long trước đây được đo vẽ vào năm 1997 theo hệ tọa độ HN-72. Trong khi đó, từ năm 2000 cả nước thống nhất chuyển sang hệ tọa độ VN-2000. Khi lồng ghép bản đồ địa chính cũ năm 1997 với bản đồ cập nhật năm 2017 trên hai hệ quy chiếu khác nhau đã làm phát sinh sai số kỹ thuật, gây khó khăn cho việc xác định ranh giới và cấp GCN.
4. Quy mô và nguồn thu nghĩa vụ tài chính từ công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại TP Hạ Long giai đoạn 01/01/2020 – 30/6/2021 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn này, thành phố đã thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ cho 1.061 trường hợp với tổng diện tích chuyển đổi là 142.411 m², mang lại tổng số tiền thu nghĩa vụ tài chính cho ngân sách nhà nước là 190.672.452.342 đồng.
5. Người sử dụng đất ở khu vực nông thôn, miền núi được hưởng những ưu đãi gì về thời gian và lệ phí khi cấp GCNQSDĐ?
Về thời gian, các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa được tăng thêm 15 ngày giải quyết thủ tục so với quy định chuẩn (tổng thời gian tối đa là 45 ngày). Về tài chính, hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đăng ký ở khu vực nông thôn.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả An Thị Khánh Linh đã phản ánh hệ thống và trung thực bức tranh thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại thành phố Hạ Long trong bối cảnh tái cơ cấu địa giới hành chính sau sáp nhập huyện Hoành Bồ. Thông qua việc kết hợp giữa dữ liệu hành chính thứ cấp và khảo sát thực địa từ cán bộ chuyên môn cùng người dân, nghiên cứu đã chỉ rõ các vướng mắc về sai lệch bản đồ, nguồn gốc đất đai và quy trình thủ tục. Các giải pháp đề xuất bao quát từ quản lý quy hoạch, hoàn thiện dữ liệu địa chính, nâng cao năng lực cán bộ đến đẩy mạnh chuyển đổi số, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản lý đất đai đô thị tại địa phương.