Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Chuyển biến kinh tế, xã hội của huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá từ năm 1996 đến năm 2018"

  • Tác giả: Lương Thị Hoa
  • Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam (Mã số: 922 9013)
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Vinh (Nghệ An, 2022)
  • Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Quang Hồng, TS Mai Phương Ngọc

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngày 18/11/1996, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 72/CP chia tách 16 xã thuộc huyện Như Xuân để thành lập huyện Như Thanh. Sau khi phân định lại địa giới, huyện miền núi Như Xuân còn lại 14 xã và 02 thị trấn (thị trấn Yên Cát và thị trấn Nông trường Bãi Trành). Tại thời điểm chia tách, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của huyện chiếm trên 80% dân số; Như Xuân được xếp vào danh sách 1 trong 7 huyện miền núi nghèo nhất tỉnh Thanh Hóa và nằm trong 63 huyện nghèo của cả nước được nhận hỗ trợ đầu tư từ Chính phủ theo Nghị quyết 30a.

Trải qua 22 năm xây dựng và phát triển, ngày 07/03/2018, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 275/QĐ-TTg công nhận Như Xuân là 1 trong 8 huyện nghèo của cả nước thoát nghèo trong giai đoạn 2018 - 2020 (tiếp đó được khẳng định tại Quyết định số 965/QĐ-TTg ngày 07/08/2018). Đây là huyện miền núi đầu tiên của tỉnh Thanh Hóa và là địa phương duy nhất thuộc diện huyện nghèo ở khu vực Bắc Trung Bộ hoàn thành mục tiêu thoát nghèo tại thời điểm đó. Xuất phát từ thực tiễn lịch sử trên, việc nghiên cứu một cách hệ thống, khách quan và toàn diện tiến trình chuyển biến kinh tế, xã hội của huyện Như Xuân trong giai đoạn 1996 - 2018 lấp đầy khoảng trống nghiên cứu lịch sử địa phương cấp huyện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong thời kỳ đổi mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định và giải quyết 4 nhiệm vụ khoa học cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Làm rõ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, bối cảnh lịch sử cùng các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Trung ương, tỉnh Thanh Hóa và huyện Như Xuân tác động đến tiến trình chuyển biến kinh tế - xã hội địa phương từ năm 1996 đến năm 2018.
  2. Nghiên cứu những bước phát triển về kinh tế, chỉ rõ sự thay đổi vị thế của các ngành kinh tế trong kết cấu tổng thể nền kinh tế huyện Như Xuân giai đoạn 1996 - 2018.
  3. Tìm hiểu những chuyển biến trên các phương diện xã hội chủ yếu tại địa bàn huyện, bao gồm: quy mô dân số, cơ cấu lao động, công tác xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục, văn hóa và thể dục thể thao.
  4. Rút ra một số nhận xét khoa học về quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội huyện Như Xuân giai đoạn 1996 - 2018 trên cả phương diện kết quả đạt được lẫn những hạn chế, tồn tại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội của huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa trong khoảng thời gian từ năm 1996 đến năm 2018.
  • Phạm vi không gian: Tương ứng với địa giới hành chính của huyện Như Xuân sau khi chia tách ngày 18/11/1996 đến ngày 31/12/2018 (đồng thời có sự so sánh, đối chiếu với các huyện miền núi lân cận trong tỉnh Thanh Hóa và khu vực Bắc Trung Bộ).
  • Phạm vi thời gian: Mốc mở đầu là ngày 18/11/1996 (thời điểm ban hành Nghị định 72/CP). Do một số chỉ tiêu thống kê năm 1996 không thể bóc tách giữa hai huyện Như Xuân và Như Thanh, một số dữ liệu được tính bắt đầu từ năm 1997. Mốc kết thúc là ngày 31/12/2018 (năm huyện chính thức thoát nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ). Luận án phân chia thời gian nghiên cứu thành hai giai đoạn: 1996 - 2010 và 2011 - 2018 (mốc 2010 gắn liền với việc bắt đầu triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự phát triển tổng giá trị sản xuất, cơ cấu ngành kinh tế và các vấn đề xã hội cơ bản (dân số, lao động, xóa đói giảm nghèo, giáo dục, y tế, đời sống văn hóa - thể thao). Luận án không phân chia tiểu mục chuyên sâu về thành phần kinh tế (do địa phương không có vốn đầu tư nước ngoài FDI, không có doanh nghiệp do Trung ương và tỉnh quản lý; chuyển biến chủ yếu là giảm cơ sở tập thể, tăng hộ cá thể và doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn) và phân vùng kinh tế (do việc phân chia 3 vùng năm 1997 - 1998 mang bản chất bố trí cơ cấu cây trồng nông nghiệp theo thổ nhưỡng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước thành hai nhóm chính:

Nhóm công trình nghiên cứu về kinh tế, xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới:

  • Nghiên cứu về đường lối đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Công trình "Đổi mới kinh tế - xã hội thành tựu, vấn đề và giải pháp" do Phạm Xuân Nam chủ biên (1991); cuốn "Đổi mới kinh tế và phát triển" của Vũ Tuấn Anh (1994); sách "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân" của Đỗ Đình Giao (1994); sách "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển mũi nhọn" của Đỗ Hoài Nam (1996); tác phẩm "Kinh tế Việt Nam đổi mới: Những phân tích và đánh giá quan trọng" của Nguyễn Văn Chinh, Vũ Quang Việt, Trần Vân (2002); sách "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng, thực trạng và triển vọng" của Đặng Văn Thắng và Phạm Ngọc Dũng (2003); cuốn "Đổi mới và phát triển ở Việt Nam - một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Nguyễn Phú Trọng (2006); công trình "Một số vấn đề kinh tế - xã hội sau 20 năm đổi mới ở Việt Nam" của Nguyễn Văn Thường (2007); sách "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững của Việt Nam" do Phạm Thị Khanh chủ biên (2010); cuốn "Nguồn lực và động lực cho phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020" do Ngô Doãn Vịnh chủ biên (2011); công trình "Một số vấn đề biến đổi cơ cấu kinh tế - xã hội Việt Nam (1986 - 2000)" của Nguyễn Đình Lê chủ biên (2017).
  • Nghiên cứu về cơ cấu xã hội và chính sách xã hội: Công trình "Một số vấn đề về biến đổi cơ cấu xã hội Việt Nam hiện nay" của Tạ Ngọc Tấn (2010); sách "Cơ cấu xã hội Việt Nam và những vấn đề xã hội bức xúc trong quá trình đổi mới" của Đỗ Nguyên Phương và Trần Xuân Kiên (2010); cuốn "Giải quyết những vấn đề kinh tế và xã hội ở Việt Nam cấp bách hiện nay" của Nguyễn Thọ Khang và Bùi Thị Kim Hậu (2016).
  • Nghiên cứu về miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Sách "Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi" của Bế Viết Đằng chủ biên (1996); công trình "Những đặc điểm kinh tế - xã hội các dân tộc miền núi phía Bắc" của Khổng Diễn chủ biên (1996).
  • Các luận án tiến sĩ lịch sử cùng hướng tiếp cận địa phương: Luận án của Nguyễn Văn Hiệp về tỉnh Bình Dương (2007); luận án của Lê Hồng Sơn về huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang (2017); luận án của Trần Văn Tàu về tỉnh Phú Yên (2018); luận án của Nguyễn Minh về huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh (2018).

Nhóm công trình nghiên cứu lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa và huyện Như Xuân:

  • Bộ sách "Lịch sử Thanh Hóa" (4 tập) do Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hóa thực hiện; bộ sách "Lịch sử Đảng bộ Thanh Hóa" (giai đoạn đến năm 2005); bộ "Địa chí Thanh Hóa" gồm tập 1 về Địa lý - Lịch sử (2000) và tập 2 về Văn hóa - Xã hội (2004).
  • Công trình chuyên khảo "Đảng bộ Thanh Hóa lãnh đạo phát triển kinh tế xóa đói - giảm nghèo (1986 - 2010)" của Hoàng Bá Tường (2014); công trình "Phác thảo lịch sử kinh tế tỉnh Thanh Hóa (từ nguyên thủy đến năm 1945)" của Phạm Văn Đấu (2004).
  • Các công trình chuyên khảo trực tiếp về địa phương: Cuốn "Lịch sử Đảng bộ huyện Như Xuân (1949 - 2010)" xuất bản năm 2014; cuốn "Địa chí huyện Như Xuân" do Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Như Xuân biên soạn (2019); luận án tiến sĩ nhân học của Trịnh Hữu Anh (2016) về "Sự biến đổi kinh tế - xã hội của dân tộc Thổ ở huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa".

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận vấn đề ở quy mô toàn quốc, phạm vi cấp tỉnh hoặc nghiên cứu một tộc người cụ thể trong khung thời gian hẹp. Cho đến năm 2018, chưa có công trình khoa học lịch sử nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, đồng bộ và hệ thống về bức tranh chuyển biến kinh tế, xã hội của toàn huyện Như Xuân trong khung thời gian 1996 - 2018 gắn với quá trình thực hiện Nghị quyết 30a và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng hệ thống quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử: Được sử dụng để khôi phục tiến trình vận động, phát triển kinh tế - xã hội của huyện Như Xuân theo trật tự thời gian tuyến tính, phản ánh các sự kiện, hiện tượng trong bối cảnh cụ thể của từng giai đoạn (1996 - 2010 và 2011 - 2018).
  • Phương pháp logic: Được sử dụng để phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các mối liên hệ bản chất, quy luật chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nguyên nhân biến đổi xã hội và rút ra các nhận xét khách quan.
  • Phương pháp liên ngành và bổ trợ: Sử dụng phương pháp thống kê học (thu thập, xử lý, lập bảng biểu số liệu kinh tế - xã hội), phương pháp so sánh lịch sử (đối chiếu số liệu giữa các thời kỳ, giữa Như Xuân với các huyện miền núi khác như Như Thanh, Thường Xuân, Bá Thước), phương pháp điền dã khảo sát thực địa và phỏng vấn nhân chứng tại các thôn bản trên địa bàn huyện.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Tài liệu lưu trữ: Khai thác tại Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa, Văn phòng Huyện ủy, Văn phòng UBND huyện Như Xuân; Chi cục Thống kê các huyện Như Xuân, Thường Xuân, Như Thanh, Bá Thước; bao gồm các Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ các cấp, Báo cáo tổng kết công tác hàng năm của HĐND và UBND huyện, các Niên giám thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh và huyện.
  • Tài liệu xuất bản: Các văn kiện Đảng, nghị quyết, quyết định của Chính phủ; các sách chuyên khảo, kỷ yếu khoa học, bài báo trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Dân tộc học); các bộ địa chí và lịch sử Đảng bộ địa phương.
  • Tài liệu điền dã: Nguồn dữ liệu thu thập qua các đợt khảo sát thực tế, phỏng vấn sâu cán bộ địa phương và người dân tại các xã, thôn, bản trên địa bàn huyện Như Xuân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án. Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu thành hai nhóm: các công trình về đổi mới kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam và các công trình nghiên cứu lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội tại tỉnh Thanh Hóa cùng huyện Như Xuân. Trên cơ sở phân tích những đóng góp của các công trình đi trước, chương 1 chỉ rõ những nội dung đã được giải quyết, khẳng định khoảng trống khoa học và xác định hệ thống các nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án cần thực hiện.

Chương 2: Chuyển biến kinh tế, xã hội của huyện Như Xuân từ năm 1996 đến năm 2010

Nội dung chương 2 làm rõ các yếu tố tác động và thực trạng chuyển biến kinh tế - xã hội huyện Như Xuân trong 15 năm đầu sau chia tách:

  • Các yếu tố tác động:
    • Diên cách và địa giới: Năm 1893 thành lập châu Như Xuân (gồm 4 tổng: Xuân Du, Như Lăng, Lãng Lăng, Hạ Thường). Đến tháng 12/1995, huyện có 2 thị trấn và 30 xã. Ngày 18/11/1996, thực hiện Nghị định 72/CP, tách 16 xã lập huyện Như Thanh; Như Xuân còn 14 xã và 2 thị trấn. Ngày 05/08/1999 thành lập xã Thanh Hòa (từ xã Thanh Phong); ngày 05/01/2004 giải thể Nông trường Bãi Trành để lập 2 xã Bãi Trành và Xuân Hòa. Từ năm 2004 đến năm 2018, huyện duy trì ổn định 18 đơn vị hành chính gồm thị trấn Yên Cát và 17 xã.
    • Điều kiện tự nhiên: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 72.158,16 ha (đứng thứ 6 trong 11 huyện miền núi Thanh Hóa). Địa hình chia 3 vùng: vùng đồi núi thấp (6 xã vùng Thanh: Thanh Quân, Thanh Xuân, Thanh Sơn, Thanh Lâm, Thanh Hòa, Thanh Phong, chiếm 36,03% diện tích); vùng đồi cao núi thấp (Xuân Bình, Xuân Hòa, Bãi Trành); vùng đồi núi thấp xen thung lũng (các xã còn lại và thị trấn Yên Cát). Vườn quốc gia Bến En thuộc địa bàn huyện có diện tích 23.791,28 ha. Tài nguyên khoáng sản nhỏ lẻ (mỏ sắt Thanh Quân, barit Bãi Trành, vàng sa khoáng ở Thanh Phong, Thanh Quân, Thanh Hòa).
    • Điều kiện kinh tế - xã hội trước năm 1996: Dân số năm 1995 là 53.320 người (chiếm 1,60% dân số toàn tỉnh), gồm 4 dân tộc chính: Thái, Thổ, Mường, Kinh và một bộ phận người Tày. Kinh tế thuần nông tự cung tự cấp, nông - lâm nghiệp chiếm trên 80% tổng giá trị sản xuất, công nghiệp dưới 8%, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trên 80%.
    • Chủ trương, chính sách: Thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng, Chỉ thị số 23-CT/TW (1997), Quyết định 135/QĐ-TTg (1998), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIV và XV, Nghị quyết 05-NQ/TU (2003) về xuất khẩu lao động và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Như Xuân lần thứ XVIII (1997).
  • Chuyển biến kinh tế (1996 - 2010):
    • Tăng trưởng kinh tế và tổng giá trị sản xuất (tính theo giá cố định 1994) duy trì đà tăng ổn định qua các năm.
    • Ngành nông - lâm nghiệp chuyển dịch cơ cấu cây trồng: mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm (cao su, chè), cây hàng năm (mía, sắn, ngô), giảm diện tích lúa nương kém hiệu quả. Trồng rừng tập trung được đẩy mạnh, độ che phủ rừng tăng lên. Chăn nuôi chuyển dần từ thả rông sang bán chăn nuôi gia súc, gia cầm.
    • Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương nghiệp từng bước hình thành các cơ sở chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, mở rộng mạng lưới chợ nông thôn.
  • Chuyển biến xã hội (1996 - 2010):
    • Dân số tăng tự nhiên ổn định; lao động nông nghiệp từng bước chuyển sang khu vực dịch vụ và xuất khẩu lao động.
    • Thu nhập bình quân đầu người từng bước được cải thiện so với mức chuẩn nghèo chung của tỉnh.
    • Giáo dục - y tế: Mạng lưới trường lớp từ mầm non, tiểu học đến THCS và THPT được xây dựng; tỷ lệ tốt nghiệp các cấp học tăng lên; trạm y tế xã được củng cố phục vụ khám chữa bệnh tuyến cơ sở.
    • Hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, xây dựng làng bản và gia đình văn hóa có bước chuyển biến tích cực.

Chương 3: Chuyển biến kinh tế, xã hội của huyện Như Xuân từ năm 2011 đến năm 2018

Chương 3 làm rõ giai đoạn huyện Như Xuân thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới và đẩy mạnh giảm nghèo theo Nghị quyết 30a:

  • Chủ trương phát triển (2010 - 2018): Tập trung huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, liên kết tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các tiêu chí Nông thôn mới.
  • Chuyển biến kinh tế (2011 - 2018):
    • Tổng giá trị sản xuất tăng trưởng nhanh (giai đoạn 2011 - 2015 tính theo giá cố định 1994; giai đoạn 2016 - 2018 tính theo giá cố định 2010).
    • Nông nghiệp: Thâm canh tăng vụ lúa nước, nâng cao năng suất ngô, ổn định vùng nguyên liệu mía, sắn và phát triển diện tích cây cao su lấy mủ. Chăn nuôi quy mô trang trại, gia trại trâu bò, lợn, dê và gia cầm tăng trưởng.
    • Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ yếu giai đoạn 2015 - 2018 (chế biến tinh bột sắn, chế biến gỗ rừng trồng, may mặc, gạch ngói, khai thác đá vật liệu).
    • Thương mại, dịch vụ, vận tải: Tỷ trọng giá trị thương mại dịch vụ tăng dần, lưu thông hàng hóa kết nối thông suốt qua tuyến đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 45.
    • Cơ cấu ngành kinh tế: Giảm dần tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản, tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
  • Chuyển biến xã hội (2011 - 2018):
    • Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả rõ nét: Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh qua từng năm, thu nhập bình quân đầu người và mức bình quân lương thực đầu người tăng liên tục từ năm 2011 đến năm 2018.
    • Giáo dục - y tế: Tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn tăng; chất lượng học sinh giỏi các cấp học được nâng lên qua các năm học từ 2011-2012 đến 2017-2018; cơ sở vật chất y tế cơ sở được chuẩn hóa.
    • Đời sống văn hóa cơ sở: Số làng, bản, khu phố văn hóa và hộ gia đình văn hóa tăng, thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở được đầu tư gắn với tiêu chí Nông thôn mới.

Chương 4: Một số nhận xét về quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội của huyện Như Xuân từ năm 1996 đến năm 2018

Chương 4 đúc kết 6 nhận xét khoa học có tính tổng kết toàn bộ tiến trình lịch sử của địa phương:

  1. Điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi kết hợp với chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước và cấp ủy địa phương là các yếu tố quan trọng thúc đẩy chuyển biến kinh tế - xã hội.
  2. Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch đúng hướng: giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, phát huy tiềm năng vùng gò đồi, lâm nghiệp và cây công nghiệp (so sánh về sản lượng sắn, diện tích cây cao su với các huyện miền núi khác của tỉnh Thanh Hóa).
  3. Xóa đói giảm nghèo là thành tựu xã hội nổi bật nhất, thể hiện qua việc giảm mạnh tỷ lệ hộ nghèo/cận nghèo, tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và cải thiện điều kiện phương tiện sinh hoạt gia đình của nhân dân.
  4. Quá trình chuyển biến mang tính liên tục nhưng có sự khác biệt giữa hai giai đoạn: giai đoạn 1996 - 2010 mang tính chất tạo tiền đề, phục hồi và tích lũy; giai đoạn 2011 - 2018 là giai đoạn tăng tốc chuyển dịch và bứt phá về đích giảm nghèo gắn với xây dựng Nông thôn mới.
  5. Quá trình chuyển biến tác động trực tiếp đến việc tăng số xã đạt chuẩn Nông thôn mới và nâng cao thu nhập bình quân đầu người so với các huyện cùng thụ hưởng Chương trình 30a tại Thanh Hóa.
  6. Luận án chỉ rõ một số tồn tại, hạn chế: Xuất phát điểm kinh tế thấp, tích lũy nội bộ nhỏ, kết cấu hạ tầng giao thông một số xã vùng sâu vùng xa còn khó khăn, nguy cơ tái nghèo vẫn tiềm ẩn trước thiên tai và biến động giá nông sản.
Tiêu chí / Giai đoạn Giai đoạn 1996 - 2010 Giai đoạn 2011 - 2018
Quy mô đơn vị hành chính Sau chia tách có 14 xã, 2 thị trấn (1996); đến năm 2004 ổn định 17 xã, 1 thị trấn 17 xã và 1 thị trấn (giữ ổn định đến hết năm 2018)
Định hướng kinh tế trọng tâm Khai hoang, phủ xanh đất trống đồi trọc, định canh định cư, phát triển cây công nghiệp Thâm canh hàng hóa, mở rộng chế biến công nghiệp, xây dựng Nông thôn mới
Cơ cấu kinh tế ngành Nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối; công nghiệp - dịch vụ bắt đầu hình thành Tỷ trọng nông lâm nghiệp giảm dần; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh
Thành tựu xã hội cốt lõi Hạ tỷ lệ nghèo từ trên 80% (năm 1996), phổ cập giáo dục, nâng cấp trạm y tế Giảm nghèo bền vững; hoàn thành mục tiêu thoát nghèo theo Quyết định 275/QĐ-TTg (2018)

Kết quả và những đóng góp mới

Theo nội dung luận án tự xác định, công trình có các đóng góp khoa học và thực tiễn sau:

  • Về mặt khoa học và lý luận:
    • Là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về tiến trình chuyển biến kinh tế, xã hội của huyện Như Xuân từ thời điểm chia tách (18/11/1996) đến khi chính thức trở thành huyện miền núi đầu tiên của tỉnh Thanh Hóa thoát nghèo (31/12/2018).
    • Đóng góp nguồn dữ liệu lịch sử và kinh nghiệm thực tiễn vào hướng nghiên cứu về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo tại 7 huyện nghèo của tỉnh Thanh Hóa và 63 huyện nghèo trên toàn quốc thuộc Chương trình 30a.
    • Cung cấp hệ thống tư liệu lưu trữ, số liệu niên giám thống kê và tư liệu điền dã có độ tin cậy phục vụ nghiên cứu lịch sử địa phương, địa chí, dân tộc học và nhân học văn hóa tại tỉnh Thanh Hóa.
  • Về mặt thực tiễn và ứng dụng:
    • Kết quả nghiên cứu được sử dụng làm tài liệu phục vụ công tác biên soạn, giảng dạy chương trình lịch sử địa phương cho học sinh các trường THCS và THPT trên địa bàn huyện Như Xuân.
    • Cung cấp các luận cứ lịch sử và thực tiễn giúp cấp ủy, chính quyền huyện Như Xuân và tỉnh Thanh Hóa tham khảo trong việc hoạch định các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố nông thôn mới bền vững trong các giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về phạm vi nội dung, luận án chưa có điều kiện nghiên cứu bao quát toàn bộ các khía cạnh biến đổi văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số (Thái, Thổ, Mường) dưới tác động của quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội.
    • Do đặc thù địa bàn miền núi không có doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Trung ương hay tỉnh, luận án không xây dựng tiểu mục chuyên sâu riêng về chuyển biến thành phần kinh tế.
    • Luận án không đi sâu phân tích chuyển dịch vùng kinh tế thành chương mục riêng biệt do việc phân chia 3 vùng kinh tế tại địa phương mang bản chất quy hoạch cơ cấu cây trồng nông - lâm nghiệp theo thổ nhưỡng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu các vấn đề biến đổi văn hóa, thiết chế xã hội truyền thống và phong tục tập quán của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại huyện Như Xuân trong thời kỳ hội nhập.
    • Nghiên cứu chuyên sâu các giải pháp duy trì kết quả thoát nghèo và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn sau năm 2018.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Giới nghiên cứu và giảng viên: Các nhà nghiên cứu lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử kinh tế, lịch sử Đảng bộ địa phương; giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Lịch sử, Dân tộc học, Kinh tế phát triển, Xã hội học.
  • Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách: Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên các cơ quan Đảng, HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các phòng ban chuyên môn tại các huyện miền núi thuộc diện thụ hưởng Chương trình 30a, Chương trình 135 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới.
  • Giáo viên phổ thông: Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử và Địa lý tại các trường THCS, THPT trên địa bàn huyện Như Xuân và tỉnh Thanh Hóa dùng để biên soạn tài liệu giáo dục địa phương.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về diện tích, sản lượng cây trồng, gia súc, cơ cấu giá trị sản xuất và tỷ lệ giảm nghèo qua hai giai đoạn 1996 - 2010 và 2011 - 2018 ở Chương 2, Chương 3 và phần đánh giá nhận xét ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Huyện Như Xuân được thành lập lại trên cơ sở phân định hành chính nào và quy mô đơn vị hành chính sau đó biến động ra sao? Huyện được tổ chức lại theo Nghị định số 72/CP ngày 18/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ, tách 16 xã để thành lập huyện Như Thanh. Khi chia tách, Như Xuân có 14 xã và 2 thị trấn. Ngày 05/08/1999 thành lập xã Thanh Hòa; ngày 05/01/2004 giải thể Nông trường Bãi Trành lập 2 xã Bãi Trành và Xuân Hòa. Từ năm 2004 đến năm 2018, huyện duy trì ổn định 18 đơn vị hành chính gồm thị trấn Yên Cát và 17 xã.

2. Quyết định nào của Chính phủ công nhận huyện Như Xuân thoát nghèo và ý nghĩa của sự kiện này là gì? Ngày 07/03/2018, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 275/QĐ-TTg (và Quyết định số 965/QĐ-TTg ngày 07/08/2018) công nhận Như Xuân là 1 trong 8 huyện của cả nước thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020. Như Xuân là huyện miền núi đầu tiên của tỉnh Thanh Hóa thuộc Chương trình 30a và là huyện duy nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ hoàn thành mục tiêu thoát nghèo tại thời điểm đó.

3. Cơ cấu thành phần dân tộc tại huyện Như Xuân gồm những nhóm dân tộc chủ yếu nào? Địa bàn huyện có 4 dân tộc cư trú đông đảo là người Thái, người Thổ, người Mường và người Kinh, cùng một bộ phận người Tày. Quy mô dân số năm 1995 là 53.320 người, chiếm khoảng 1,60% tổng dân số tỉnh Thanh Hóa.

4. Vì sao luận án không xây dựng tiểu mục chuyên sâu riêng về thành phần kinh tế và chuyển dịch vùng kinh tế? Giai đoạn 1996 - 2018, Như Xuân không có khu vực kinh tế FDI, không có doanh nghiệp do Trung ương và tỉnh quản lý mà chủ yếu giảm cơ sở tập thể, tăng hộ cá thể và công ty trách nhiệm hữu hạn. Việc quy hoạch 3 vùng kinh tế giai đoạn 1997 - 1998 mang bản chất là sắp xếp cơ cấu cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng của từng vùng chứ không tạo ra các vùng kinh tế công nghiệp riêng biệt.

5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu chính của luận án là gì? Luận án sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp lịch sử và phương pháp logic, kết hợp các phương pháp liên ngành, thống kê, so sánh và điền dã khảo sát thực địa. Nguồn tư liệu chủ yếu gồm tài liệu lưu trữ của Tỉnh ủy, Huyện ủy, HĐND, UBND, Niên giám thống kê, các công trình địa chí, lịch sử Đảng bộ và phỏng vấn nhân chứng tại địa phương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lương Thị Hoa là công trình khoa học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, tái hiện một cách hệ thống và toàn diện tiến trình chuyển biến kinh tế, xã hội của huyện Như Xuân từ sau khi chia tách địa giới hành chính (1996) đến khi thoát nghèo thành công (2018). Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử, phương pháp logic và nguồn tư liệu thống kê lưu trữ xác thực, luận án đã làm rõ quy luật chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, thành tựu xóa đói giảm nghèo và những bước phát triển xã hội của một huyện miền núi nghèo thuộc diện hỗ trợ 30a. Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác nghiên cứu lịch sử địa phương, phục vụ giảng dạy và hỗ trợ việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Thanh Hóa.