Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về sinh kế 1. Một số khái niệm về sinh kế, chuyển đổi và đa dạng hóa sinh kế * Khái niệm về sinh kế: Có khá nhiều khái niệm về sinh kế.
Đề tài này sử dụng khái niệm về sinh kế theo Bộ Phát triển quốc tế Vương quốc Anh và tác giả Chambers & Conway. Theo Bộ Phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID), sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con người có được; chiến lược sinh kế; và kết quả sinh kế [26]. Tác giả Chambers & Conway (1992) cho rằng: “Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiện sinh sống Sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đương đầu với và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn” [25]. Như vậy, có điểm khác nhau về sinh kế trong 2 khái niệm phổ biến trên, song điểm chung nhất vẫn là mang hình thức của một khung “tài sản - tiếp cận - hoạt động”.
Cũng theo khái niệm của DFID đưa ra thì: “Một sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ” [26]. Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ. Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho phát triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo. Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng với mục đích nắm giữ và cung cấp các phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố (như các vấn đề kinh tế, an ninh lương thực).
Nó cũng cố gắng phác hoạ những mối quan hệ Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 giữa các khía cạnh khác nhau của nghèo đói, giúp xác lập ưu tiên tốt hơn cho những hoạt động xoá nghèo. Phương pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp người dân đạt được thành quả lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân họ tự xác lập và vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài. Điều đó thể hiện tính chất lấy người dân làm trung tâm. Phương pháp này thừa nhận người dân có những quyền nhất định, cũng như trách nhiệm giữa họ với nhau và xã hội nói chung.
Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định, thiết kế và đánh giá các chương trình, dự án mới, sử dụng cho đánh giá lại các hoạt động hiện có, sử dụng để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược và sử dụng cho nghiên cứu. Một trong những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt và khả năng áp dụng của chúng đối với nhiều tình huống. * Khái niệm đa dạng hóa sinh kế: Đa dạng hóa sinh kế là tiến trình mà các hộ gia đình xây dựng một danh mục đa dạng các hoạt động, các loại vốn và chiến lược để duy trì sự sống và phát triển kinh tế [27]. Hay có thể hiểu, quá trình đa dạng hóa sinh kế là quá trình hộ gia đình lựa chọn và áp dụng một hoạt động mới nhưng không thay thế hoạt động hiện có.
Cũng có thể hiểu: Đa dạng hoá sinh kế nông thôn được định nghĩa là quá trình hộ nông thôn xây dựng ngày càng nhiều hoạt động và tài sản để tồn tại và cải thiện mức sống. Đa dạng hóa sinh kế có vai trò hết sức to lớn là tạo sự ổn định, tăng khả năng chống đỡ với bối cảnh tổn thương của con người và nông hộ với chiến lược sinh kế, đồng thời sử dụng một cách có hiệu quả và linh động các nguồn vốn sinh kế sẵn có. Đa dạng hóa sinh kế còn góp phần tạo ra môi trường thể chế, chính sách thông thoáng và thuận lợi cho công tác phát triển cộng đồng và công cuộc giảm đói nghèo. Hiện nay vấn đề đa dạng hóa sinh kế được đưa vào làm tiêu chí để đánh giá tính bền vững và tính khả thi của bất kỳ một hoạt động phát triển nào cả ở nông thôn và thành thị.
Đa dạng hóa sinh kế đã và đang trở thành một chiến lược và một nhiệm vụ cấp bách của công tác xóa đói giảm nghèo ở tất cả các địa phương, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 * Khái niệm về chuyển đổi sinh kế: Chuyển đổi sinh kế là quá trình mà các hộ gia đình chuyển đổi hẳn từ các hoạt động sinh kế này sang các hoạt động sinh kế khác trong bối cảnh chịu sự tác động của các yếu tố bên ngoài đối với họ (xu hướng kinh tế, xu hướng công nghệ, xu hướng phát triển dân số.), những cú sốc (hoặc từ tự nhiên hoặc do con người tạo ra) hay từ nội lực hộ gia đình muốn thay đổi để duy trì sự sống và phát triển kinh tế. * Khái niệm sinh kế bền vững: Theo DFID, sinh kế được cho là bền vững khi con người có thể đối phó và khắc phục được những áp lực và cú sốc. Đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản ở cả hiện tại và trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên [26].
Như vậy, tiêu chí sinh kế bền vững gồm: an toàn lương thực, cải thiện điều kiện môi trường tự nhiên, cải thiện điều kiện môi trường cộng đồng - xã hội, cải thiện điều kiện vật chất, được bảo vệ tránh rủi ro và các cú sốc. Hiện nay, sinh kế bền vững đã và đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu cũng như hoạch định chính sách phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới. Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển kinh tế ở các quốc gia là cải thiện được sinh kế và nâng cao phúc lợi xã hội cho cộng đồng dân cư, đồng thời phải luôn đặt nó trong mối quan hệ với phát triển bền vững. * Khái niệm về chiến lược sinh kế: Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạt được mục tiêu và ước vọng [27].
Những lựa chọn và quyết định của người dân cụ thể là: - Quyết định đầu tư vào loại nguồn lực vốn hay tài sản sinh kế. - Qui mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà hộ theo đuổi. - Cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế. - Cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống.
Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 - Hộ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau. - Họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có như thế nào để làm những điều trên. * Khái niệm về kết quả sinh kế: Kết quả sinh kế được khái niệm là những mục tiêu và ước nguyện đạt được, đó là những điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài [27]. Khung phân tích sinh kế Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét một cách toàn diện tất cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của con người, đặc biệt là các cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của con người.
Đây là cách tiếp cận toàn diện nhằm xây dựng các lợi thế hay chiến lược đặt con người làm trung tâm trong quá trình phân tích. Mặc dầu có rất nhiều tổ chức khác nhau sử dụng khung phân tích sinh kế và mỗi tổ chức thì có mức độ vận dụng khác nhau nhất định, nhưng hầu hết các khung phân tích sinh kế đều có những thành phần cơ bản giống nhau sau [7]: Biểu đồ 1. Khung sinh kế bền vững của DFID Nguồn: DFID (2001) Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài sản), tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lược sinh kế và kết quả của chiến lược sinh kế đó. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà con người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ.
Nguồn vốn hay tài sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn cơ chính: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự nhiên (biểu đồ 1. - Vốn nhân lực (Human capital): Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức làm việc và sức khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ. Với mỗi hộ gia đình vốn nhân lực biểu hiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lực lượng lao động ở trong gia đình đó. Vốn nhân lực là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại vốn khác.
- Vốn tài chính (Financial capital): Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà người ta sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu trong sinh kế. Các nguồn đó bao gồm nguồn dự trữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài như từ người thân hay từ các tổ chức tín dụng khác nhau. - Vốn tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước,… mà con người có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ.