Nghiên cứu ảnh hưởng ngập lụt hạn hán đến đất nông nghiệp - Nguyễn Bích Ngọc (2021)

Nghiên cứu phân tích tác động của ngập lụt và hạn hán đến hoạt động canh tác tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đưa ra các giải pháp thích ứng với biến

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

194
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan ngập lụt hạn hán đất nông nghiệp Quảng Điền

Huyện Quảng Điền nằm ở vùng trũng thấp ven phá Tam Giang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa hình thấp khiến vùng dễ ngập vào mùa mưa. Mùa khô lại thiếu nước nghiêm trọng. Hai thái cực thời tiết này tác động trực tiếp đến đất nông nghiệp. Đất ở đây chủ yếu phục vụ trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản. Biến đổi khí hậu làm tần suất thiên tai tăng lên. Mưa lớn gây ngập úng kéo dài. Nắng hạn gây nứt nẻ ruộng đồng. Người dân mất mùa thường xuyên hơn trước. Nghiên cứu của Nguyễn Bích Ngọc đánh giá rõ thực trạng này. Tác giả phân tích diện tích đất nông nghiệp bị ảnh hưởng. Số liệu thu thập từ điều tra thực địa và phỏng vấn hộ dân. Kết quả cho thấy ngập lụt và hạn hán làm suy giảm năng suất. Đất canh tác bị bỏ hoang ở nhiều nơi. Việc hiểu rõ tổng quan giúp định hướng quản lý đất bền vững. Đây là nền tảng cho mọi giải pháp thích ứng tiếp theo tại địa phương.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và vị trí huyện Quảng Điền

Quảng Điền là huyện đồng bằng ven biển phía bắc tỉnh Thừa Thiên Huế. Huyện tiếp giáp phá Tam Giang rộng lớn. Địa hình thấp dần ra phía đầm phá. Nhiều xã có cao độ chỉ vài mét so với mực nước biển. Hệ thống sông Bồ chảy qua địa bàn. Mùa mưa nước sông dâng nhanh gây ngập diện rộng. Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho trồng lúa. Tuy nhiên đất cát ven biển lại khô hạn nhanh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt. Mùa mưa tập trung từ tháng chín đến tháng mười hai. Đặc điểm này tạo nên rủi ro thiên tai kép cho vùng.

1.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương

Đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện. Lúa nước là cây trồng chủ lực hai vụ mỗi năm. Hoa màu và rau xanh trồng xen trên đất cao. Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ven đầm phá. Nhiều hộ dân sống dựa hoàn toàn vào nông nghiệp. Diện tích đất lúa có xu hướng giảm dần. Một số vùng chuyển sang nuôi tôm cá. Thiên tai khiến nhiều thửa ruộng bị bỏ hoang. Đất bị nhiễm mặn và bồi lấp sau lũ. Hiệu quả sử dụng đất chưa cao và thiếu ổn định. Quy hoạch sử dụng đất cần điều chỉnh theo điều kiện khí hậu mới.

II. Phân tích ảnh hưởng ngập lụt hạn hán đến đất canh tác

Ngập lụt và hạn hán gây thiệt hại nặng cho đất nông nghiệp Quảng Điền. Mỗi loại thiên tai có cơ chế tác động riêng. Ngập lụt làm ngập úng cây trồng kéo dài. Rễ cây thối và chết hàng loạt. Lũ cuốn trôi lớp đất mặt giàu dinh dưỡng. Bùn và cát bồi lấp ruộng đồng. Nước mặn từ phá xâm nhập vào đất lúa. Hạn hán gây ra vấn đề ngược lại. Đất khô cứng và nứt nẻ sâu. Cây thiếu nước héo úa và giảm năng suất. Mặn tích tụ trên mặt đất khi nước bốc hơi. Nghiên cứu sử dụng ảnh viễn thám và GIS để đo lường. Bản đồ ngập lụt được xây dựng qua nhiều năm. Diện tích đất bị ảnh hưởng được tính toán cụ thể. Số liệu cho thấy cả hai thiên tai đều làm giảm diện tích canh tác. Năng suất lúa sụt giảm rõ rệt trong các năm thiên tai. Thu nhập nông hộ bấp bênh theo thời tiết. Phân tích này làm rõ mức độ tổn thương của vùng.

2.1. Tác động của ngập lụt đến diện tích đất nông nghiệp

Ngập lụt là mối đe dọa lớn nhất với đất lúa Quảng Điền. Mưa lớn kéo dài làm nước dâng nhanh. Ruộng đồng ngập sâu nhiều ngày liền. Cây lúa non chết vì thiếu oxy. Lũ lớn cuốn trôi giống và phân bón. Đất mặt bị xói mòn nghiêm trọng sau mỗi trận lũ. Bùn cát bồi lấp làm thay đổi kết cấu đất. Nước mặn theo lũ tràn vào ruộng ven phá. Nhiều diện tích phải gieo cấy lại nhiều lần. Một số thửa ruộng buộc phải bỏ vụ. Chi phí khắc phục sau lũ rất tốn kém. Ngập lụt làm thu hẹp diện tích đất canh tác hiệu quả.

2.2. Tác động của hạn hán và xâm nhập mặn

Hạn hán xảy ra vào mùa khô từ tháng ba đến tháng tám. Nắng nóng kéo dài làm bốc hơi nước mạnh. Mực nước sông và hồ chứa hạ thấp. Ruộng đồng thiếu nước tưới trầm trọng. Đất khô nứt và mất khả năng giữ ẩm. Cây trồng còi cọc và giảm năng suất. Khi nước ngọt cạn, nước mặn xâm nhập sâu hơn. Đất nhiễm mặn không thể trồng lúa bình thường. Độ mặn cao làm cây chết hoặc lép hạt. Nhiều hộ phải bỏ vụ hè thu vì thiếu nước. Hạn hán làm suy giảm chất lượng đất lâu dài. Đây là thách thức ngày càng gay gắt do biến đổi khí hậu.

III. Phương pháp và giải pháp quản lý đất nông nghiệp

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp thích ứng cho đất nông nghiệp Quảng Điền. Cách tiếp cận kết hợp công nghệ và thực tiễn địa phương. Hệ thống thông tin địa lý GIS đóng vai trò trung tâm. GIS chồng lớp dữ liệu không gian và thuộc tính. Công cụ này phân tích vùng ngập và vùng hạn chính xác. Phương pháp nội suy Kriging dự báo phân bố thiên tai. Bản đồ rủi ro giúp khoanh vùng đất dễ tổn thương. Trên cơ sở đó, địa phương bố trí cây trồng hợp lý. Vùng ngập nên chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Vùng hạn cần giống cây chịu khô. Lịch thời vụ phải điều chỉnh tránh đỉnh lũ và đỉnh hạn. Hệ thống thủy lợi cần nâng cấp và kiên cố hóa. Đê bao và kênh tiêu giúp thoát lũ nhanh. Hồ chứa và đập ngăn mặn giữ nước ngọt mùa khô. Giải pháp công trình kết hợp giải pháp phi công trình. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng cũng rất quan trọng. Các biện pháp này hướng tới sử dụng đất bền vững và ổn định.

3.1. Ứng dụng GIS và viễn thám trong phân tích đất

GIS và viễn thám là công cụ mạnh trong nghiên cứu này. Ảnh vệ tinh ghi nhận diện tích ngập qua từng năm. Dữ liệu được xử lý và phân loại trên phần mềm chuyên dụng. GIS chồng lớp bản đồ đất, bản đồ ngập và bản đồ hạn. Kết quả xác định rõ vùng đất bị tổn thương. Phương pháp nội suy Kriging dự đoán giá trị tại điểm chưa khảo sát. Bề mặt dự báo hạn hán được tạo ra từ dữ liệu trạm đo. Bản đồ rủi ro hỗ trợ ra quyết định quy hoạch. Công nghệ này tiết kiệm thời gian và chi phí khảo sát. Độ chính xác phụ thuộc vào số lượng và phân bố điểm đo.

3.2. Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là giải pháp cốt lõi. Vùng ngập sâu nên chuyển từ lúa sang nuôi cá hoặc sen. Vùng đất cao khô hạn phù hợp với cây màu chịu khô. Giống lúa ngắn ngày giúp né tránh mùa lũ. Giống chịu mặn thích nghi với đất nhiễm mặn ven phá. Lịch thời vụ điều chỉnh linh hoạt theo dự báo thời tiết. Mô hình canh tác kết hợp tăng hiệu quả sử dụng đất. Nông dân được tập huấn kỹ thuật mới. Liên kết sản xuất và tiêu thụ giúp ổn định thu nhập. Đa dạng hóa cây trồng giảm rủi ro mất trắng. Đây là hướng đi bền vững trong bối cảnh khí hậu thay đổi.

IV. Kết luận và ứng dụng cho sử dụng đất bền vững

Nghiên cứu khẳng định ngập lụt và hạn hán ảnh hưởng lớn đến đất nông nghiệp Quảng Điền. Hai thiên tai làm giảm diện tích và năng suất canh tác. Biến đổi khí hậu khiến tình hình ngày càng nghiêm trọng. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý đất đai. Bản đồ rủi ro và phân tích GIS có giá trị thực tiễn cao. Địa phương có thể dùng để quy hoạch sử dụng đất. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi và phù hợp. Chuyển đổi cây trồng giúp thích ứng với thiên tai. Nâng cấp thủy lợi giảm thiệt hại do lũ và hạn. Người dân cần chủ động phòng tránh thiên tai. Chính quyền cần hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho nông hộ. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới cho vùng trũng ven biển. Phương pháp có thể nhân rộng cho các địa phương tương tự. Mục tiêu cuối cùng là sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên đất. Đây là nhiệm vụ cấp bách trong bối cảnh khí hậu biến động.

4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp cả về lý luận và thực tiễn. Về khoa học, công trình hệ thống hóa phương pháp đánh giá thiên tai. Việc kết hợp GIS, viễn thám và điều tra hộ dân là điểm mới. Dữ liệu định lượng làm rõ mức độ ảnh hưởng đến đất. Về thực tiễn, kết quả phục vụ trực tiếp quản lý địa phương. Bản đồ rủi ro hỗ trợ quy hoạch và bố trí cây trồng. Các giải pháp giúp nông dân ứng phó hiệu quả hơn. Chính quyền có căn cứ để xây dựng chính sách. Nghiên cứu trở thành tài liệu tham khảo cho vùng ven phá. Giá trị ứng dụng kéo dài trong nhiều năm tới.

4.2. Định hướng quản lý đất bền vững thích ứng khí hậu

Quản lý đất bền vững cần lồng ghép yếu tố khí hậu. Quy hoạch sử dụng đất phải dựa trên bản đồ rủi ro. Vùng ngập, vùng hạn cần được phân loại rõ ràng. Mỗi vùng có hướng sử dụng đất phù hợp riêng. Đầu tư hạ tầng thủy lợi cần được ưu tiên. Hệ thống cảnh báo sớm giúp giảm thiệt hại. Nông dân cần tiếp cận giống và kỹ thuật mới. Chính sách hỗ trợ tài chính khuyến khích chuyển đổi. Bảo vệ đất gắn với bảo vệ môi trường đầm phá. Sự phối hợp giữa nhà nước, nhà khoa học và nông dân là then chốt. Định hướng này bảo đảm phát triển nông nghiệp lâu dài.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN BÍCH NGỌC NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NGẬP LỤT VÀ HẠN HÁN ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HUẾ, NĂM 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN BÍCH NGỌC NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NGẬP LỤT VÀ HẠN HÁN ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI MÃ SỐ: 9850103 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC THỨ NHẤT: PGS.TS NGUYỄN HỮU NGỮ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC THỨ HAI: PGS.TS TRẦN THANH ĐỨC HUẾ, NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan, Luận án này là kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sinh dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của giáo viên hƣớng dẫn. Nghiên cứu sinh xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này hoàn toàn trung thực, chính xác và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Nghiên cứu sinh xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành Luận án này đều đã đƣợc cảm ơn và mọi thông tin tham khảo, trích dẫn trong Luận án đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Bích Ngọc ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành công trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân. Nghiên cứu sinh xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Ngữ và Thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS Trần Thanh Đức đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên đất và Môi trƣờng nông nghiệp, Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên của Trƣờng Đại học Nông Lâm, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ nghiên cứu sinh trong quá trình hoàn thiện luận án. Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn đến các lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp ở UBND huyện Quảng Điền; Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Quảng Điền; lãnh đạo và chuyên viên các phòng, ban thuộc huyện Quảng Điền và các hộ dân đã cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa và thu thập số liệu. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ và là động lực cho nghiên cứu sinh phấn đấu hoàn thành chƣơng trình học tập. Cảm ơn những ngƣời thân và bạn bè đã luôn hỗ trợ về mặt tinh thần để nghiên cứu sinh có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này. Xin chân thành cảm ơn! Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Bích Ngọc iii TÓM TẮT Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm mục tiêu (1) Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp và phân tích những yếu tố tác động đến sử dụng đất ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; (2) Đánh giá ảnh hƣởng của ngập lụt, hạn hán đến diện tích sử dụng của các loại đất nông nghiệp chính ở huyện Quảng Điền và (3) Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với hạn hán, ngập lụt phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Đã sử dụng 04 phƣơng pháp nghiên cứu chính trong Luận án, bao gồm: (1) Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp; (2) Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp (gồm có phƣơng pháp thảo luận nhóm tập trung, phƣơng pháp tham vấn ý kiến các bên liên quan và phƣơng pháp điều tra hộ); (3) Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu; (4) Phƣơng pháp ứng dụng GIS và viễn thám để thành lập bản đồ ngập lụt, bản đồ hạn hán. Nghiên cứu đã đạt đƣợc những kết quả sau: 1) Đã đánh giá đƣợc hiện trạng và biến động sử dụng đất tại huyện Quảng Điền, trong giai đoạn 2015 - 2019, diện tích nông nghiệp của huyện biến động giảm 124,79 ha chủ yếu ở các xã Quảng Công, Quảng Lợi, Quảng Ngạn, xã Quảng An. Đã xác định đƣợc các nhóm các yếu tố ảnh hƣởng đến biến động sử dụng đất nông nghiệp của huyện trong đó yếu tố biến đổi khí hậu, cụ thể là ngập lụt và hạn hán cũng có những tác động đáng kể đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Điền và yếu tố này ảnh hƣởng ở mức độ thứ 3 trong nhóm 5 các yếu tố ảnh hƣởng ở khu vực nghiên cứu. 2) Đã thành lập đƣợc bản đồ phân vùng ngập lụt từ dữ liệu ảnh viễn thám vào các đợt lụt diễn ra vào năm 2017 và năm 2019 ở huyện Quảng Điền. Mỗi đợt ngập lụt, hơn 80% diện tích bị ngập là đất trồng lúa, 10% là diện tích đất trồng cây hàng năm khác, 2,64% là diện tích đất nuôi trồng thủy sản. Đã xây dựng đƣợc bản đồ phân vùng hạn hán năm 2015 dựa vào chỉ số SPI với các mức hạn nhẹ, trung bình và nặng. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp bị hạn chủ yếu ở mức trung bình chiếm 24,21%, tiếp đến diện tích bị hạn nặng chiếm 12,93% và hạn nhẹ chiếm tỷ lệ thấp hơn là 11,12%. Từ kết quả chạy SPI vụ Hè Thu lƣợng mƣa thấp, từ tháng 5 đến tháng 8 thì tháng 6 đƣợc đánh giá là tháng hạn nhất trong vụ Hè Thu. Kết quả dự báo ngập lụt đến năm 2030 theo kịch bản nƣớc biển dâng sẽ tăng 13 cm. Diện tích đất trồng lúa sẽ bị ngập nhiều nhất, tiếp đến là đất trồng cây hàng năm khác và đất nuôi trồng thủy sản. Các xã có diện tích đất nông nghiệp bị ngập nhiều trong huyện là các xã Quảng An, Quảng Phƣớc, Quảng Thành và Quảng Thọ. Kết quả dự báo diện tích đất nông nghiệp bị hạn trong vụ Hè Thu đến năm 2035 theo kịch bản RCP 4.5, hạn nặng sẽ xuất hiện trên một phần rất lớn diện tích đất lâm nghiệp, tiếp đến là đất trồng cây hàng năm khác và đất trồng lúa. Các xã có diện tích đất nông nghiệp bị hạn hán nặng là ở các xã Quảng Lợi, Quảng Thái, Quảng Công và Quảng Ngạn. 3) Đã đề xuất đƣợc các nhóm giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả thích ứng với ngập lụt và hạn hán cho địa bàn nghiên cứu. Với các giải pháp này, huyện Quảng Điền và UBND các xã trên địa bàn huyện sẽ có cơ sở để sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra. Từ khóa: GIS&Viễn thám, sử dụng đất nông nghiệp, hạn hán, ngập lụt, Quảng Điền iv ABSTRACT This study aims to (1) Assessing the situation of agricultural land use and analyzing the factors affecting land use in Quang Dien district, Thua Thien Hue province; (2) Assessing the effects of floods and droughts on the usable area of the main agricultural land types in Quang Dien district and (3) Proposing solutions to use agricultural land to adapt to drought and flooding in accordance with local actual conditions in the context of climate change. The thesis used 04 main research methods, including: (1) Secondary data collection method; (2) Primary data collection method (including focus group discussion method, stakeholder consultation method and household survey method); (3) Methods of data analysis and processing; (4) Methods of applying GIS and remote sensing to create flood and drought maps. The results were obtained from this research as follow: 1) This study has assessed the current status and changes in land use in Quang Dien district in the period of 2015 - 2019, the agricultural area of the district fluctuated by 124.79 ha, mainly in Quang Cong, Quang Loi, Quang Ngan, Quang An communes. Having identified the groups of factors affecting changes in agricultural land use in the district, of which climate change, namely floods and droughts also have significant impacts on agricultural land use in Quang Dien district and this factor affects at the 3rd place among 5 influencing factors in the study area. 2) The research results have established the flood zoning map from remote sensing image data during the floods in 2017 and 2019 in Quang Dien district.The results show that, for each flood, more than 80% of the flooded area is paddy land, followed by other annual cropland accounting for more than 10% of the flooded area and aquaculture land accounting for 2.64% of the area. Flood prone areas are usually distributed in riverside and coastal areas, in which the most affected communes are Quang An, Quang Phuoc and Quang Thanh. A map of drought zoning in 2015 has been built based on SPI index with light, medium and severe drought levels. In which, the agricultural land area is mainly affected by moderate drought, accounting for 24.21%, followed by the area with severe drought accounting for 12.93% and the area suffering from mild drought accounting for a lower proportion of 11. Forecast results of inundation to 2030 under the scenario of sea level rise will increase by 13 cm. The area for paddy land will be flooded the most, followed by other annual cropland and aquaculture land. The communes with a large area of agricultural land flooded in the district are Quang An, Quang Phuoc, Quang Thanh and Quang Tho. According to the RCP 4.5 scenario, severe drought will occur on a very large part of the forest land, followed by other annual cropland and paddy land. The communes with agricultural land areas suffering from severe drought are in Quang Loi, Quang Thai, Quang Cong and Quang Ngan communes. 3) Groups of solutions to effectively use agricultural land to adapt to floods and droughts for the study area have been proposed. With these solutions, Quang Dien district and People's Committees of communes in the district will have a basis to use agricultural land effectively in the context of ongoing climate change. Keywords: Remote sensing, agricultural land use, drought, flood, Quang Dien v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iv MỤC LỤC .v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .xi DANH MỤC CÁC BẢNG. xii DANH MỤC CÁC HÌNH .xiv MỞ ĐẦU . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN . Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn . NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI . CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA LUẬN ÁN . CẤU TRÚC LUẬN ÁN . TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp. Khái niệm về đất nông nghiệp . Khái niệm về diện tích đất . Khái niệm về thay đổi sử dụng đất và chuyển đổi sử dụng đất .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ