Nghiên cứu ảnh hưởng ngập lụt hạn hán đến đất nông nghiệp - Nguyễn Bích Ngọc (2021)

Nghiên cứu phân tích tác động của ngập lụt và hạn hán đến hoạt động canh tác tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đưa ra các giải pháp thích ứng với biến

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

194
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan ngập lụt hạn hán đất nông nghiệp Quảng Điền

Huyện Quảng Điền nằm ở vùng trũng thấp ven phá Tam Giang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa hình thấp khiến vùng dễ ngập vào mùa mưa. Mùa khô lại thiếu nước nghiêm trọng. Hai thái cực thời tiết này tác động trực tiếp đến đất nông nghiệp. Đất ở đây chủ yếu phục vụ trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản. Biến đổi khí hậu làm tần suất thiên tai tăng lên. Mưa lớn gây ngập úng kéo dài. Nắng hạn gây nứt nẻ ruộng đồng. Người dân mất mùa thường xuyên hơn trước. Nghiên cứu của Nguyễn Bích Ngọc đánh giá rõ thực trạng này. Tác giả phân tích diện tích đất nông nghiệp bị ảnh hưởng. Số liệu thu thập từ điều tra thực địa và phỏng vấn hộ dân. Kết quả cho thấy ngập lụt và hạn hán làm suy giảm năng suất. Đất canh tác bị bỏ hoang ở nhiều nơi. Việc hiểu rõ tổng quan giúp định hướng quản lý đất bền vững. Đây là nền tảng cho mọi giải pháp thích ứng tiếp theo tại địa phương.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và vị trí huyện Quảng Điền

Quảng Điền là huyện đồng bằng ven biển phía bắc tỉnh Thừa Thiên Huế. Huyện tiếp giáp phá Tam Giang rộng lớn. Địa hình thấp dần ra phía đầm phá. Nhiều xã có cao độ chỉ vài mét so với mực nước biển. Hệ thống sông Bồ chảy qua địa bàn. Mùa mưa nước sông dâng nhanh gây ngập diện rộng. Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho trồng lúa. Tuy nhiên đất cát ven biển lại khô hạn nhanh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt. Mùa mưa tập trung từ tháng chín đến tháng mười hai. Đặc điểm này tạo nên rủi ro thiên tai kép cho vùng.

1.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương

Đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện. Lúa nước là cây trồng chủ lực hai vụ mỗi năm. Hoa màu và rau xanh trồng xen trên đất cao. Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ven đầm phá. Nhiều hộ dân sống dựa hoàn toàn vào nông nghiệp. Diện tích đất lúa có xu hướng giảm dần. Một số vùng chuyển sang nuôi tôm cá. Thiên tai khiến nhiều thửa ruộng bị bỏ hoang. Đất bị nhiễm mặn và bồi lấp sau lũ. Hiệu quả sử dụng đất chưa cao và thiếu ổn định. Quy hoạch sử dụng đất cần điều chỉnh theo điều kiện khí hậu mới.

II. Phân tích ảnh hưởng ngập lụt hạn hán đến đất canh tác

Ngập lụt và hạn hán gây thiệt hại nặng cho đất nông nghiệp Quảng Điền. Mỗi loại thiên tai có cơ chế tác động riêng. Ngập lụt làm ngập úng cây trồng kéo dài. Rễ cây thối và chết hàng loạt. Lũ cuốn trôi lớp đất mặt giàu dinh dưỡng. Bùn và cát bồi lấp ruộng đồng. Nước mặn từ phá xâm nhập vào đất lúa. Hạn hán gây ra vấn đề ngược lại. Đất khô cứng và nứt nẻ sâu. Cây thiếu nước héo úa và giảm năng suất. Mặn tích tụ trên mặt đất khi nước bốc hơi. Nghiên cứu sử dụng ảnh viễn thám và GIS để đo lường. Bản đồ ngập lụt được xây dựng qua nhiều năm. Diện tích đất bị ảnh hưởng được tính toán cụ thể. Số liệu cho thấy cả hai thiên tai đều làm giảm diện tích canh tác. Năng suất lúa sụt giảm rõ rệt trong các năm thiên tai. Thu nhập nông hộ bấp bênh theo thời tiết. Phân tích này làm rõ mức độ tổn thương của vùng.

2.1. Tác động của ngập lụt đến diện tích đất nông nghiệp

Ngập lụt là mối đe dọa lớn nhất với đất lúa Quảng Điền. Mưa lớn kéo dài làm nước dâng nhanh. Ruộng đồng ngập sâu nhiều ngày liền. Cây lúa non chết vì thiếu oxy. Lũ lớn cuốn trôi giống và phân bón. Đất mặt bị xói mòn nghiêm trọng sau mỗi trận lũ. Bùn cát bồi lấp làm thay đổi kết cấu đất. Nước mặn theo lũ tràn vào ruộng ven phá. Nhiều diện tích phải gieo cấy lại nhiều lần. Một số thửa ruộng buộc phải bỏ vụ. Chi phí khắc phục sau lũ rất tốn kém. Ngập lụt làm thu hẹp diện tích đất canh tác hiệu quả.

2.2. Tác động của hạn hán và xâm nhập mặn

Hạn hán xảy ra vào mùa khô từ tháng ba đến tháng tám. Nắng nóng kéo dài làm bốc hơi nước mạnh. Mực nước sông và hồ chứa hạ thấp. Ruộng đồng thiếu nước tưới trầm trọng. Đất khô nứt và mất khả năng giữ ẩm. Cây trồng còi cọc và giảm năng suất. Khi nước ngọt cạn, nước mặn xâm nhập sâu hơn. Đất nhiễm mặn không thể trồng lúa bình thường. Độ mặn cao làm cây chết hoặc lép hạt. Nhiều hộ phải bỏ vụ hè thu vì thiếu nước. Hạn hán làm suy giảm chất lượng đất lâu dài. Đây là thách thức ngày càng gay gắt do biến đổi khí hậu.

III. Phương pháp và giải pháp quản lý đất nông nghiệp

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp thích ứng cho đất nông nghiệp Quảng Điền. Cách tiếp cận kết hợp công nghệ và thực tiễn địa phương. Hệ thống thông tin địa lý GIS đóng vai trò trung tâm. GIS chồng lớp dữ liệu không gian và thuộc tính. Công cụ này phân tích vùng ngập và vùng hạn chính xác. Phương pháp nội suy Kriging dự báo phân bố thiên tai. Bản đồ rủi ro giúp khoanh vùng đất dễ tổn thương. Trên cơ sở đó, địa phương bố trí cây trồng hợp lý. Vùng ngập nên chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Vùng hạn cần giống cây chịu khô. Lịch thời vụ phải điều chỉnh tránh đỉnh lũ và đỉnh hạn. Hệ thống thủy lợi cần nâng cấp và kiên cố hóa. Đê bao và kênh tiêu giúp thoát lũ nhanh. Hồ chứa và đập ngăn mặn giữ nước ngọt mùa khô. Giải pháp công trình kết hợp giải pháp phi công trình. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng cũng rất quan trọng. Các biện pháp này hướng tới sử dụng đất bền vững và ổn định.

3.1. Ứng dụng GIS và viễn thám trong phân tích đất

GIS và viễn thám là công cụ mạnh trong nghiên cứu này. Ảnh vệ tinh ghi nhận diện tích ngập qua từng năm. Dữ liệu được xử lý và phân loại trên phần mềm chuyên dụng. GIS chồng lớp bản đồ đất, bản đồ ngập và bản đồ hạn. Kết quả xác định rõ vùng đất bị tổn thương. Phương pháp nội suy Kriging dự đoán giá trị tại điểm chưa khảo sát. Bề mặt dự báo hạn hán được tạo ra từ dữ liệu trạm đo. Bản đồ rủi ro hỗ trợ ra quyết định quy hoạch. Công nghệ này tiết kiệm thời gian và chi phí khảo sát. Độ chính xác phụ thuộc vào số lượng và phân bố điểm đo.

3.2. Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là giải pháp cốt lõi. Vùng ngập sâu nên chuyển từ lúa sang nuôi cá hoặc sen. Vùng đất cao khô hạn phù hợp với cây màu chịu khô. Giống lúa ngắn ngày giúp né tránh mùa lũ. Giống chịu mặn thích nghi với đất nhiễm mặn ven phá. Lịch thời vụ điều chỉnh linh hoạt theo dự báo thời tiết. Mô hình canh tác kết hợp tăng hiệu quả sử dụng đất. Nông dân được tập huấn kỹ thuật mới. Liên kết sản xuất và tiêu thụ giúp ổn định thu nhập. Đa dạng hóa cây trồng giảm rủi ro mất trắng. Đây là hướng đi bền vững trong bối cảnh khí hậu thay đổi.

IV. Kết luận và ứng dụng cho sử dụng đất bền vững

Nghiên cứu khẳng định ngập lụt và hạn hán ảnh hưởng lớn đến đất nông nghiệp Quảng Điền. Hai thiên tai làm giảm diện tích và năng suất canh tác. Biến đổi khí hậu khiến tình hình ngày càng nghiêm trọng. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý đất đai. Bản đồ rủi ro và phân tích GIS có giá trị thực tiễn cao. Địa phương có thể dùng để quy hoạch sử dụng đất. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi và phù hợp. Chuyển đổi cây trồng giúp thích ứng với thiên tai. Nâng cấp thủy lợi giảm thiệt hại do lũ và hạn. Người dân cần chủ động phòng tránh thiên tai. Chính quyền cần hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho nông hộ. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới cho vùng trũng ven biển. Phương pháp có thể nhân rộng cho các địa phương tương tự. Mục tiêu cuối cùng là sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên đất. Đây là nhiệm vụ cấp bách trong bối cảnh khí hậu biến động.

4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp cả về lý luận và thực tiễn. Về khoa học, công trình hệ thống hóa phương pháp đánh giá thiên tai. Việc kết hợp GIS, viễn thám và điều tra hộ dân là điểm mới. Dữ liệu định lượng làm rõ mức độ ảnh hưởng đến đất. Về thực tiễn, kết quả phục vụ trực tiếp quản lý địa phương. Bản đồ rủi ro hỗ trợ quy hoạch và bố trí cây trồng. Các giải pháp giúp nông dân ứng phó hiệu quả hơn. Chính quyền có căn cứ để xây dựng chính sách. Nghiên cứu trở thành tài liệu tham khảo cho vùng ven phá. Giá trị ứng dụng kéo dài trong nhiều năm tới.

4.2. Định hướng quản lý đất bền vững thích ứng khí hậu

Quản lý đất bền vững cần lồng ghép yếu tố khí hậu. Quy hoạch sử dụng đất phải dựa trên bản đồ rủi ro. Vùng ngập, vùng hạn cần được phân loại rõ ràng. Mỗi vùng có hướng sử dụng đất phù hợp riêng. Đầu tư hạ tầng thủy lợi cần được ưu tiên. Hệ thống cảnh báo sớm giúp giảm thiệt hại. Nông dân cần tiếp cận giống và kỹ thuật mới. Chính sách hỗ trợ tài chính khuyến khích chuyển đổi. Bảo vệ đất gắn với bảo vệ môi trường đầm phá. Sự phối hợp giữa nhà nước, nhà khoa học và nông dân là then chốt. Định hướng này bảo đảm phát triển nông nghiệp lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Nghiên cứu ảnh hưởng của ngập lụt và hạn hán đến sử dụng đất nông nghiệp ở huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần Mở đầu Giới thiệu về tính cấp thiết của Luận án, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, nghĩa thực tiễn và các điểm mới của luận án. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Chƣơng này cũng nêu những khoảng trống của những nghiên cứu hiện có để có cơ sở vững chắc về cơ sở lý thuyết cho việc xây dựng phƣơng pháp nghiên cứu xác định hạn hán và ngập lụt ảnh hƣởng đến sử dụng đất nông nghiệp từ dữ liệu ảnh viễn thám, DEM, chỉ số hạn khí tƣợng (SPI). Nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần này tập trung mô tả khu vực nghiên cứu và chuẩn bị dữ liệu bao gồm lựa chọn khu vực nghiên cứu và công tác điều tra thu thập dữ liệu. Phần phƣơng pháp nghiên cứu cung cấp các phƣơng pháp đánh giá và dự báo ảnh hƣởng của ngập lụt và hạn hán đến diện tích sử dụng đất nông nghiệp sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám và chỉ số hạn hán SPI.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chƣơng này tập trung trình bày 04 nội dung chính sau: - Nội dung 1: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình thiệt hại do thiên tai tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Ở nội dung này, thực hiện Khái quát các thông tin về điều kiện, tự nhiên-kinh tế xã hội địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tình hình kinh tế, xã hội,…và tình hình biến đổi khí hậu (ngập lụt và hạn hán) tại địa bàn nghiên cứu. - Nội dung 2: - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Nội dung này tiến hành đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2019 tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xác định các yếu tố tác động đến biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế. Đánh giá tác động của các yếu tố đến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Nội dung 3: Đánh giá ảnh hưởng của ngập lụt và hạn hán đến sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 7 Ở nội dung này, trƣớc hết đánh giá tình hình ngập lụt và khô hạn ở huyện Quảng Điền. Tiếp theo, thành lập bản đồ phân vùng ảnh hƣởng của ngập lụt và khô hạn đến sử dụng đất nông nghiệp. Trên cơ sở kết quả bản đồ, tiến hành phân tích tác động của ngập lụt và khô hạn đến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu ở huyện Quảng Điền.

Sau đó, nghiên cứu sinh đã dự báo tác động của ngập lụt và hạn hán đến sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với ngập lụt và hạn hán ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Ở nội dung này, để làm căn cứ đƣa ra các định hƣớng sử dụng đất trong tƣơng lai, nghiên cứu sinh đƣa ra các quan điểm sử dụng đất. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết luận và kiến nghị Phần này trình bày các kết quả đã đạt đƣợc của luận án theo 03 mục tiêu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sử dụng đất hiệu quả cụ thể cho huyện Quảng Điền.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp 1. Khái niệm về đất nông nghiệp Đất nông nghiệp (ký hiệu là NNP) là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng.

Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [35]. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm. Đất lâm nghiệp là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

Đất nuôi trồng thủy sản là đất đƣợc sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản bao gồm đất nuôi trồng nƣớc lợ, mặn và đất chuyên trồng nƣớc ngọt. Đất làm muối là đất các ruộng sử dụng vào mục đích sản xuất muối. Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính (vƣờn ƣơm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả hình thức trồng trọt không trục tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đƣợc pháp luật cho phép, đất dể xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ƣơm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp [35]. Theo Lê Quang Trí (2005), đất đai có các chức năng nhƣ sau: - Chức năng sản xuất: hỗ trợ sự sống thông qua việc sản xuất sinh khối cung cấp lƣơng thực thực phẩm cho con ngƣời sử dụng trực tiếp hay thông qua vật nuôi nhƣ nuôi trồng thủy sản.

- Chức năng môi trƣờng sống: cung cấp môi trƣờng sống cho sinh vật và là nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, động vật trên và dƣới bề mặt đất. - Chức năng điều hòa nguồn nƣớc: điều hòa sự tồn trữ và lƣu thông của nguồn tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm. - Chức năng không gian sống: cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc xây dựng khu dân cƣ và các hoạt động xã hội. - Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: lọc, hấp thụ, đệm và chuyển đổi thành phần nguy hại.

9 - Chức năng điều hòa khí hậu: lá nơi chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành sự cân bằng năng lƣợng toàn cầu giữa phản chiếu, hấp thụ hay chuyển đổi năng lƣợng bức xạ mặt trời và chu kỳ thủy văn toàn cầu. - Chức năng nƣớc: tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm đƣợc đất đai điều hòa, tồn trữ, lƣu thông. Nói chung, đất đai có vai trò quan trọng đối với các ngành sản xuất và hoạt động của con ngƣời. Đất đai là nơi để động vật tái tạo sản xuất cho các thế hệ sau của con ngƣời.

Vị trí và không gian của đất đai không bị mất và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng đất đai nên cần phải sử dụng tốt đất đai [44]. Khái niệm về diện tích đất Diện tích đất là toàn bộ diện tích các loại đất thuộc phạm vi quản lý của đơn vị hành chính đó trong đƣờng địa giới hành chính xác định, đƣợc lấy theo số liệu do cơ quan địa chính có thẩm quyền đo đạc và công bố. Đối với các đơn vị hành chính có biển thì diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đƣờng mép nƣớc biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm. Tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm nhiều loại đất khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại.

Thông thƣờng diện tích đất đƣợc phân theo mục đích sử dụng đất và đối tƣợng sử dụng [35]. Khái niệm về thay đổi sử dụng đất và chuyển đổi sử dụng đất Sử dụng đất là quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế, xã hội, sản xuất, an ninh quốc phòng, … theo một quy hoạch sử dụng đất hoặc tự phát diễn ra trên một khu vực hoặc vùng lãnh thổ có tác động đến đất đai và tác động đến đất cũng nhƣ các hợp phần của chúng (nƣớc mặt, nƣớc ngầm, thực vật, …). "Thay đổi sử dụng đất" là thuật ngữ chỉ một sự thay đổi trong việc sử dụng, quản lý đất đai. Sự thay đổi có thể dẫn đến các hoạt động khác nhau của con ngƣời nhƣ thay đổi trong nông nghiệp và thủy lợi, phá rừng, tái trồng rừng và trồng rừng, hoặc quá trình đô thị hóa, giao thông.

Kết quả trong việc thay đổi sử dụng đất là thay đổi các tính chất vật lý và sinh học của bề mặt đất và do đó dẫn đến có thể thay đổi hệ thống khí hậu. Hầu hết các thay đổi trong sử dụng đất ảnh hƣởng đến thảm thực vật và đất của hệ sinh thái và do đó thay đổi số lƣợng carbon đƣợc tổ chức trên một ha đất. Những thay đổi sử dụng đất bao gồm là việc chuyển đổi các hệ sinh thái tự nhiên cho đất canh tác và đồng cỏ, từ bỏ đất nông nghiệp với sự phục hồi của thảm thực vật tự nhiên, du canh, thu hoạch gỗ (lâm nghiệp), thiết lập rừng trồng, …. Trong khi độ che phủ đất có thể đƣợc quan sát trực tiếp hoặc bằng các cảm biến từ xa, còn quan sát thay đổi sử dụng đất thƣờng đòi hỏi sự tích hợp của các phƣơng 10 pháp khoa học tự nhiên và xã hội (kiến thức chuyên môn, các cuộc phỏng vấn với các nhà quản lý đất đai) để xác định hoạt động của con ngƣời đang xảy ra trong các bộ phận khác nhau của cảnh quan, ngay cả khi đất che phủ xuất hiện là nhƣ vậy.

Ví dụ, các khu vực đƣợc bao phủ bởi thảm thực vật thân gỗ có thể phục hồi từ một thảm thực vật trảng cây bụi không bị tác động, một khu rừng cấm phục hồi từ một đám cháy rừng, cây mọc lại sau thu hoạch (lâm nghiệp), trồng cây cao su non (trồng nông nghiệp),. Kết quả là, khoa học điều tra nguyên nhân và hậu quả của thay đổi sử dụng đất đòi hỏi một cách tiếp cận liên ngành, tích hợp cả hai phƣơng pháp khoa học tự nhiên và xã hội, đã nổi lên nhƣ nguyên tắc mới của khoa học thay đổi sử dụng đất. Theo Viện Ngôn ngữ học (2009), chuyển đổi là sự thay đổi từ một loại này sang một loại khác. Cơ cấu là một phạm trù triết học dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ