Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm sushi 6 tấn/ngày và tôm PD 25 tấn/ngày tại Phong Điền, Thừa Thiên Huế

Hướng dẫn chi tiết thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm sushi và tôm PD công suất cao. Tìm hiểu quy trình, tiêu chuẩn chất lượng và giải pháp tối ưu hóa.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

159
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan khóa luận tốt nghiệp Hùng Văn Phúc CNTP50A

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hùng Văn Phúc thuộc lớp Công nghệ thực phẩm 50A, Trường Đại học Nông Lâm Huế, đề cập đến thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài tập trung vào hai dòng sản phẩm chính: tôm sushi với năng suất 6 tấn sản phẩm mỗi ngày và tôm PD với năng suất 25 tấn sản phẩm mỗi ngày. Thời gian thực hiện kéo dài từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020 dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thanh Long. Địa điểm nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P, chi nhánh đông lạnh Huế. Nhà máy chế biến tôm là cơ sở sản xuất quan trọng trong ngành thủy sản Việt Nam. Việc nâng cấp quy trình công nghệ giúp tăng năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Khóa luận này xây dựng nền tảng kỹ thuật vững chắc cho hoạt động chế biến tôm xuất khẩu tại khu vực miền Trung.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu khóa luận

Mục tiêu chính của khóa luận là thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm đạt năng suất yêu cầu. Tôm sushi hướng đến sản lượng 6 tấn mỗi ngày, tôm PD đạt 25 tấn mỗi ngày. Phạm vi nghiên cứu bao gồm lập luận kinh tế kỹ thuật, quy trình công nghệ, cân bằng vật chất và tính chọn thiết bị. Ngoài ra, đề tài còn tính toán hệ thống lạnh, bố trí mặt bằng phân xưởng, tính điện nước và xử lý nước thải. Các bản vẽ kỹ thuật tổng mặt bằng, mặt cắt phân xưởng và sơ đồ hệ thống lạnh được thiết kế chi tiết phục vụ thi công.

1.2. Cơ sở lý luận và tài liệu tham khảo

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm thủy sản. Tiêu chuẩn TCVN 12614:2019 quy định chất lượng tôm thẻ chân trắng đông lạnh các dạng sản phẩm. Tài liệu tham khảo bao gồm giáo trình công nghệ chế biến thủy sản, hướng dẫn kỹ thuật từ các chuyên gia trong ngành. Các thông số kỹ thuật thiết bị được thu thập từ nhà sản xuất uy tín. Nghiên cứu áp dụng nguyên tắc thiết kế nhà máy thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn và hiệu quả sản xuất tối ưu.

II. Phân tích quy trình công nghệ chế biến tôm sushi và PD

Quy trình công nghệ chế biến tôm sushi và tôm PD được phân tích chi tiết trong khóa luận. Tôm nguyên liệu sau khi tiếp nhận được kiểm tra chất lượng cảm quan, không quá 20% thân tôm đốm đen hoặc biến màu. Tôm phải nguyên vẹn, thịt đàn hồi săn chắc, có mùi tanh tự nhiên không mùi lạ. Hàm lượng kim loại nặng được kiểm soát nghiêm ngặt: Cd, Pb, Hg đều dưới 0,5 mg/kg. Kháng sinh cấm không được phát hiện trong nguyên liệu. Quy trình bao gồm các công đoạn chính: tiếp nhận bảo quản, phân loại kích thước, bóc vỏ lấy tim, rửa sạch, đóng gói và cấp đông nhanh. Mỗi công đoạn được tối ưu hóa để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Hệ thống phân cỡ tôm sử dụng máy MPC-800-CLPC với năng suất 1000 đến 1500 kg mỗi giờ. Băng tải inox phục vụ khâu bóc vỏ có kích thước 12500 x 1200 x 1600 mm, được bố trí hợp lý trong phân xưởng.

2.1. Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu đầu vào

Tiêu chuẩn chất lượng tôm nguyên liệu được quy định chặt chẽ theo TCVN. Về cảm quan, tôm phải nguyên vẹn, thịt đàn hồi săn chắc khi luộc. Phần đầu tôm cho phép hơi bở nhưng thân phải đảm bảo độ chắc. Mùi vị đặc trưng của tôm tươi, không có mùi lạ hay dấu hiệu phân hủy. Tỷ lệ đốm đen trên vỏ không vượt quá 5% số thân tôm lấy mẫu. Hàm lượng kim loại nặng Cd, Pb, Hg đều đạt dưới 0,5 mg/kg. Kháng sinh cấm tuyệt đối không được phát hiện trong mẫu kiểm tra.

2.2. Yêu cầu chất lượng sản phẩm thành phẩm

Sản phẩm tôm thành phẩm được chia thành hai loại chính: không xử lý nhiệt và đã xử lý nhiệt. Đối với sản phẩm không xử lý nhiệt, thân tôm nguyên vẹn, thịt đàn hồi săn chắc. Ở trạng thái nấu chín, thịt ở trung tâm mỗi thân tôm có màu trắng đục. Màu sắc phải tự nhiên, không cho phép biến màu. Đốm đen trên vỏ không quá 5% số thân tôm lấy mẫu. Tỷ lệ tổng khối lượng khuyết tật nhỏ hơn 15% trên tổng khối lượng mẫu. Mạ băng phải phẳng, bao kín bề mặt sản phẩm để bảo quản tốt.

III. Giải pháp thiết kế và tính chọn thiết bị chế biến tôm

Giải pháp thiết kế tập trung vào tính chọn thiết bị phù hợp với năng suất yêu cầu. Máy phân cỡ tôm model MPC-800-CLPC được lựa chọn với năng suất 1000 đến 1500 kg mỗi giờ, sử dụng nguồn điện 3 pha 380/415V. Vật liệu chế tạo bằng thép không rỉ 304 đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Số rổ dựng bán thành phẩm sau phân loại được tính toán chính xác với kích thước 0,55 x 0,4 x 0,2 m, cần khoảng 64 rổ cho hoạt động liên tục. Thùng ngâm tôm có vỏ cách nhiệt kích thước 2,2 x 1,2 x 0,8 m, cần 20 thùng phục vụ sản xuất. Khâu bóc vỏ và lấy tim sử dụng 5 băng tải inox bố trí hợp lý. Các dụng cụ khác bao gồm thùng đựng đá vảy, bàn thống kê, cân điện tử được trang bị đầy đủ. Hệ thống lạnh được thiết kế để lưu giữ tôm sống đạt tỷ lệ sống 95% khi gần và 85% khi xa, đảm bảo độ mặn và cung cấp đủ oxy cho tôm.

3.1. Tính chọn máy phân cỡ và băng tải sản xuất

Máy phân cỡ tôm MPC-800-CLPC được chọn với thông số kỹ thuật vượt trội. Năng suất đạt 1000 đến 1500 kg mỗi giờ, kích thước máy 7790 x 3250 x 2714 mm. Nguồn điện 3 pha 380/415V, tần số 50/60Hz. Vật liệu thép không rỉ SUS 304 đảm bảo độ bền và vệ sinh. Băng tải bóc vỏ inox có kích thước 12500 x 1200 x 1600 mm, số lượng 5 băng tải phục vụ 143 công nhân. Mỗi công nhân được trang bị thau đựng nguyên liệu có lỗ và thau nước đá lạnh theo định mức quy định.

3.2. Thiết kế hệ thống bảo quản và lưu trữ

Hệ thống bảo quản được thiết kế với thùng ngâm tôm có vỏ cách nhiệt hiệu quả. Kích thước thùng 2,2 x 1,2 x 0,8 m, thể tích sử dụng 2,112 m³ mỗi thùng. Tổng cộng 20 thùng được bố trí trong phân xưởng phục vụ quá trình ngâm tôm. Hệ thống lạnh duy trì nhiệt độ phù hợp, cung cấp đủ oxy cho tôm sống. Tỷ lệ sống đạt 95% khi vận chuyển gần và 85% khi vận chuyển xa. Đá vảy được sử dụng với 4 thùng đựng, đảm bảo tôm luôn được giữ lạnh trong quá trình chế biến.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài thiết kế

Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ các phần nội dung theo yêu cầu nhiệm vụ thiết kế. Phần lập luận kinh tế kỹ thuật chứng minh tính khả thi của dự án nâng cấp nhà máy. Quy trình công nghệ được xây dựng chi tiết, đảm bảo chất lượng sản phẩm tôm sushi và tôm PD. Cân bằng vật chất được tính toán chính xác cho từng công đoạn sản xuất. Thiết bị và dụng cụ chế biến được chọn lọc phù hợp với năng suất yêu cầu. Hệ thống lạnh và máy nén được tính chọn đáp ứng nhu cầu bảo quản. Bố trí mặt bằng phân xưởng hợp lý, tối ưu hóa luồng nguyên liệu và sản phẩm. Điện nước và xử lý nước thải được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh kiểm tra chất lượng được đảm bảo. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trực tiếp tại nhà máy chế biến tôm ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài đóng góp giá trị thực tiễn cho ngành chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài mang ý nghĩa khoa học trong lĩnh vực thiết kế nhà máy chế biến thủy sản. Nghiên cứu cung cấp phương pháp tính toán hệ thống, áp dụng cho các nhà máy tương tự. Về thực tiễn, kết quả được áp dụng trực tiếp tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P chi nhánh Huế. Nâng cấp nhà máy giúp tăng năng suất từ quy mô nhỏ lên công suất lớn. Sản phẩm tôm sushi và PD đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng. Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và kỹ sư ngành công nghệ thực phẩm.

4.2. Hạn chế và hướng phát triển tiếp theo

Do thời gian thực tập hạn chế, nội dung khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Kiến thức chuyên môn của sinh viên còn cần được bổ sung thêm qua thực tế sản xuất. Một số tính toán chi tiết về kinh tế đầu tư cần được cập nhật theo giá thị trường hiện hành. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm tối ưu hóa quy trình công nghệ, áp dụng tự động hóa trong sản xuất. Nghiên cứu mở rộng sang các loại sản phẩm thủy sản khác như tôm khô, tôm tẩm bột. Ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản lý và giám sát chất lượng sản phẩm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nước ta là nước ven biển, có đường bờ biển dài lên tới 3200 km cùng với đó là hệ thống sông ngòi, ao hồ, kênh rãnh đặc trưng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng đánh bắt nhiều loại thủy hải sản khác nhau có giá trị kinh tế cao như cá, tôm, mực…Theo thống kê, kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2019 đạt trên 8,6 tỷ USD trong đó xuất khẩu tôm của nước ta đạt 3,38 tỷ USD, tập trung chủ yếu ở các thị trường như Mỹ, EU, Nhật Bản,. Nhu cầu của các thị trường về mặt hàng thủy sản ngày càng cao đặc biệt là Châu Âu và Nhật Bản, như vậy yêu cầu hiện nay cần phải tạo ra các sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và có thương hiệu trên thị trường quốc tế. Bên cạnh đó cần phải làm sao để có thể tồn trữ được nguồn nguyên liệu trong thời gian dài và quy trình chế biến làm sao cho phù hợp. Tuy với kim ngạch xuất khẩu tôm cao như vậy nhưng giá trị con tôm của nước ta vẫn chưa cao, chưa cạnh tranh được với nhiều nước trên thế giới.

Một phần do chất lượng nguyên liệu đầu vào nhưng phần nhiều vẫn là do hệ thống chế biến, bảo quản,. Do đó đòi hỏi cần nâng cấp nhà máy, hệ thống chế biến, bảo quản để từ đó nâng cao giá trị con tôm của Việt Nam. Từ những lý do trên, cùng với nguyện vọng bản thân, vả sự cho phép của giáo viên hướng dẫn TS. Lê Thanh Long, tôi xin chọn đề tài: “Thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm sushi năng suất 6 tấn sản phẩm/ngày và tôm PD năng suất 25 tấn sản phẩm/ngày tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm khóa luận tốt nghiệp.

1 Phần 1: LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY [7] Hình 1. Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam Tập đoàn C. (Charoen Pokphand Group) được thành lập năm 1921 tại Bangkok, Thái Lan.

Nay là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnh vực công - nông nghiệp và chế biến thực phẩm. Các ngành sản xuất chính bao gồm: thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, chăn nuôi gia sức gia cầm, nuôi trồng thủy sản, chế biến thực phẩm (chế biến thịt và thủy sản), phân phối và bán lẻ thực phẩm.P Việt Nam là thành viên của C.P Thái Lan được cấp phép đầu tư vào năm 1993 với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài. Công ty luôn được đánh giá là công ty tiên tiến, hiệu quả đầu tư cao. Đặc biệt với mô hình chăn nuôi hiện đại, CPV đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành chăn nuôi Việt Nam, thúc đẩy quá trình chuyển đổi phương thức sản xuất nhỏ lẻ sang mô hinh chăn nuôi công nghiệp tập trung, đã được Bộ NNPTNT tặng bằng khen vào ngày 4 tháng 12 năm 2015.

Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi C. Việt Nam - Nhà máy chế biến tôm đông lạnh - Chi nhánh Thừa Thiên Huế được khởi công xây dựng và ngày 10/4/2012 và đi vào hoạt động vào ngày 5/8/2013. Sản phẩm chính của nhà máy là tôm chín và tôm sống đông lạnh, năng suất là 9.000 tấn sản phẩm/năm với nguồn nhân lực là 1500 người. Sản phẩm của nhà máy đã và đang chinh phục các thị trường khó tính như Nhật Bản, các nước châu Âu, Thái Lan, Hàn Quốc,.

- Tên doanh nghiệp: công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi nhánh đông lạnh Thừa Thiên Huế. - Địa chỉ: lô A, 01 đến A, 12 Khu Công Nghiệp Phong Điền, Thị trấn Phong Điền, Huyện Phong Điền, Thừa Thiên - Huế. 2 - Điện thoại: 0902670100 ; Fax: 0613921906. - Mã số thuế: 3600224423-73, cục thuế tỉnh TT - Huế, cấp ngày 24/12/2010.

- Ngành nghề kinh doanh: chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh. Sản phẩm của nhà máy được cấp chứng nhận an toàn thực phẩm của các tổ chức trong và ngoài nước như: HACCP, GMP được cấp bởi NAFIQAD (NationalAgro- forestry-Fisheries Quality Assurance Department), BRC (British Retail Consortium) và BAP được cấp bởi SGS (Société Générale de Surveillance), ISF (Importer Security Filing) được cấp bởi Intertek, ASC/MSC (Aquaculture Stewardship Council - Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thủy Sản) và Global GAP được cấp bởi Bureau Veritas, HALAL được cấp bởi HCA Việt Nam. HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ [7] 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện qua hình 1.

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM PHÓ GIÁM PHÓ GIÁM ĐỐC ĐỐC ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG CỬA PHÒNG PHÒNG CUNG PHÒNG NHÂN KẾ HÀNG QUẢN KẾ ỨNG VẬT QUẢN LÝ SỰ - TOÁN – KINH LÝ TÀI HOẠCH TƯ SẢN HÀNH TÀI DOANH SẢN VÀ KINH NGUYÊN XUẤT CHÍNH CHÍNH NỘI ĐỊA ĐẦU TƯ DOANH LIỆU BỘ BỘ BỘ BẢO VỆ PHẬN PHẬN PHẬN XƯỞNG I CƠ XUẤT THU CĂN ĐIỆN NHẬP MUA TIN KHẨU XƯỞNG TRẠI KHO II Y TẾ GIỐNG VẬT KHO XƯỞNG CẦN TƯ ĐỘI XE THÀN III GIỜ H NÔNG PHẨM NGHIỆP TRẠM TRẠI ĐỘI TÀI XẾ Hình 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty [7] 1. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 3 1. Ban giám đốc Chức năng: - Đại diện cho công ty chịu trách nhiệm trước các cơ quan pháp luật Nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD).

- Quản lý, duy trì và phát triển mọi hoạt động SXKD của công ty. - Hoạch định nguồn lực cho hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL). - Thiết lập và duy trì chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của công ty. - Quyết định các hoạt động cải tiến đối với hệ thống quản lý chất lượng của công ty theo chuẩn HACCP, ISO 9001:2001 và BRC GLOBAL STANDARD FOOD, ACC, EURO CODE.

- Thiết lập thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng có hiệu lực và hiệu quả để đạt được các mục tiêu đề ra. - Quyết định các vấn đề có liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của hội đồng quản trị. - Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. - Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị. - Quyền quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty kể cả quản lý được bổ nhiệm của giám đốc. - Quyền tuyển dụng lao động. - Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ: - Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo pháp luật hiện hành. - Đề ra chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng cho công ty. - Xem xét và không ngừng cải tiến hoạt động SXKD phù hợp với yêu cầu khách hàng và thị trường trong từng thời kì.

- Phổ biến chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng trong toàn bộ công ty để nâng cao nhận thức đồng thời động viên và huy động cho mọi người trong công ty tham gia vào hệ thống quản lý chất lượng. - Xem xét định kỳ hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng. - Quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất - kinh doanh của công ty. - Truyền đạt cho mọi người trong hệ thống quản lý chất lượng thấu hiểu về chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và các yêu cầu của khách hàng.

Phòng nhân sự, hành chính Chức năng: - Tổ chức xem xét năng lực nhân viên trong công ty. - Lập kế hoạch đào tạo khi có yêu cầu của ban lãnh đạo. - Tuyển dụng nhân sự khi có yêu cầu của ban lãnh đạo. - Tổ chức phòng chống hỏa hoạn và thực hiện các công tác bảo vệ tài sản an ninh trật tự trong toàn công ty.

- Tổ chức bình bầu khen thưởng toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty. - Kiểm soát và định kì bảo trì, bảo dưỡng sữa chữa nhà xưởng. Nhiệm vụ: - Phối hợp các phòng ban, bộ phận lập kế hoạch tuyển chọn và đào tạo nhân sự. - Lưu trữ hồ sơ nhân sự trong công ty.

- Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban, bộ phận trong công ty. - Theo dõi và thực hiện các chính sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động và tổ chức khám sức khỏe định kì cho công nhân theo quy định bộ luật lao động. - Soạn thảo các văn bản theo yêu cầu của ban lãnh đạo công ty. - Hướng dẫn khách đến làm việc tại công ty.

- Định kỳ kiểm tra nhà xưởng và lên kế hoạch bảo trì, sửa chữa nhà xưởng theo yêu cầu của ban lãnh đạo công ty. - Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động. - Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân phù hợp với tình hình phát triển sản xuất - kinh doanh. - Xây dựng các định mức đơn giá về lao động; lập và quản lý quỹ lương, các quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng theo các quy định của Nhà nước và hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp; tổng hợp báo cáo quỹ lương doanh nghiệp.

- Xây dựng chương trình công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ doanh nghiệp, theo dõi, xử lý các đơn khiếu nại, tố cáo. - Quản lý con dấu của doanh nghiệp theo quy định về quản lý và sử dụng con dấu của Bộ Công an. Phòng kế toán tài chính Chức năng: - Quản lý tài chính theo đúng quy định của pháp luật. - Quản lý kho thành phẩm, kho vật tư bao bì, kho hóa chất và các dịch vụ hỗ trợ 5 SXKD tại công ty.

- Mua vật tư, bao bì, hóa chất, nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Nhiệm vụ: - Tổ chức công tác kế toán, quản lý tài chính, thu - chi công nợ, nhập xuất nhập khẩu vật tư, hàng hóa, cung ứng kịp thời các sản phẩm phục vụ cho sản xuất như: nguyên phụ liệu, phụ gia chế biến thủy sản, cung ứng các loại vật tư cho sản xuất. - Chấp hành nguyên tắc chế độ kế toán theo đúng chính sách quy định của pháp luật Nhà nước. - Thảo luận các hợp đồng mua bán hàng.

- Lưu trữ hồ sơ theo lệnh kế toán thống kê. - Thực hiện đánh giá nhà cung ứng tôm nguyên liệu, vật tư, bao bì, hóa chất và xe vận chuyển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ