Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm sushi 6 tấn/ngày và tôm PD 25 tấn/ngày tại Phong Điền, Thừa Thiên Huế

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Huế

Người đăng

Ẩn danh

2021

159
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan khóa luận tốt nghiệp Hùng Văn Phúc CNTP50A

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hùng Văn Phúc thuộc lớp Công nghệ thực phẩm 50A, Trường Đại học Nông Lâm Huế, đề cập đến thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài tập trung vào hai dòng sản phẩm chính: tôm sushi với năng suất 6 tấn sản phẩm mỗi ngày và tôm PD với năng suất 25 tấn sản phẩm mỗi ngày. Thời gian thực hiện kéo dài từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020 dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thanh Long. Địa điểm nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P, chi nhánh đông lạnh Huế. Nhà máy chế biến tôm là cơ sở sản xuất quan trọng trong ngành thủy sản Việt Nam. Việc nâng cấp quy trình công nghệ giúp tăng năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Khóa luận này xây dựng nền tảng kỹ thuật vững chắc cho hoạt động chế biến tôm xuất khẩu tại khu vực miền Trung.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu khóa luận

Mục tiêu chính của khóa luận là thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm đạt năng suất yêu cầu. Tôm sushi hướng đến sản lượng 6 tấn mỗi ngày, tôm PD đạt 25 tấn mỗi ngày. Phạm vi nghiên cứu bao gồm lập luận kinh tế kỹ thuật, quy trình công nghệ, cân bằng vật chất và tính chọn thiết bị. Ngoài ra, đề tài còn tính toán hệ thống lạnh, bố trí mặt bằng phân xưởng, tính điện nước và xử lý nước thải. Các bản vẽ kỹ thuật tổng mặt bằng, mặt cắt phân xưởng và sơ đồ hệ thống lạnh được thiết kế chi tiết phục vụ thi công.

1.2. Cơ sở lý luận và tài liệu tham khảo

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm thủy sản. Tiêu chuẩn TCVN 12614:2019 quy định chất lượng tôm thẻ chân trắng đông lạnh các dạng sản phẩm. Tài liệu tham khảo bao gồm giáo trình công nghệ chế biến thủy sản, hướng dẫn kỹ thuật từ các chuyên gia trong ngành. Các thông số kỹ thuật thiết bị được thu thập từ nhà sản xuất uy tín. Nghiên cứu áp dụng nguyên tắc thiết kế nhà máy thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn và hiệu quả sản xuất tối ưu.

II. Phân tích quy trình công nghệ chế biến tôm sushi và PD

Quy trình công nghệ chế biến tôm sushi và tôm PD được phân tích chi tiết trong khóa luận. Tôm nguyên liệu sau khi tiếp nhận được kiểm tra chất lượng cảm quan, không quá 20% thân tôm đốm đen hoặc biến màu. Tôm phải nguyên vẹn, thịt đàn hồi săn chắc, có mùi tanh tự nhiên không mùi lạ. Hàm lượng kim loại nặng được kiểm soát nghiêm ngặt: Cd, Pb, Hg đều dưới 0,5 mg/kg. Kháng sinh cấm không được phát hiện trong nguyên liệu. Quy trình bao gồm các công đoạn chính: tiếp nhận bảo quản, phân loại kích thước, bóc vỏ lấy tim, rửa sạch, đóng gói và cấp đông nhanh. Mỗi công đoạn được tối ưu hóa để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Hệ thống phân cỡ tôm sử dụng máy MPC-800-CLPC với năng suất 1000 đến 1500 kg mỗi giờ. Băng tải inox phục vụ khâu bóc vỏ có kích thước 12500 x 1200 x 1600 mm, được bố trí hợp lý trong phân xưởng.

2.1. Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu đầu vào

Tiêu chuẩn chất lượng tôm nguyên liệu được quy định chặt chẽ theo TCVN. Về cảm quan, tôm phải nguyên vẹn, thịt đàn hồi săn chắc khi luộc. Phần đầu tôm cho phép hơi bở nhưng thân phải đảm bảo độ chắc. Mùi vị đặc trưng của tôm tươi, không có mùi lạ hay dấu hiệu phân hủy. Tỷ lệ đốm đen trên vỏ không vượt quá 5% số thân tôm lấy mẫu. Hàm lượng kim loại nặng Cd, Pb, Hg đều đạt dưới 0,5 mg/kg. Kháng sinh cấm tuyệt đối không được phát hiện trong mẫu kiểm tra.

2.2. Yêu cầu chất lượng sản phẩm thành phẩm

Sản phẩm tôm thành phẩm được chia thành hai loại chính: không xử lý nhiệt và đã xử lý nhiệt. Đối với sản phẩm không xử lý nhiệt, thân tôm nguyên vẹn, thịt đàn hồi săn chắc. Ở trạng thái nấu chín, thịt ở trung tâm mỗi thân tôm có màu trắng đục. Màu sắc phải tự nhiên, không cho phép biến màu. Đốm đen trên vỏ không quá 5% số thân tôm lấy mẫu. Tỷ lệ tổng khối lượng khuyết tật nhỏ hơn 15% trên tổng khối lượng mẫu. Mạ băng phải phẳng, bao kín bề mặt sản phẩm để bảo quản tốt.

III. Giải pháp thiết kế và tính chọn thiết bị chế biến tôm

Giải pháp thiết kế tập trung vào tính chọn thiết bị phù hợp với năng suất yêu cầu. Máy phân cỡ tôm model MPC-800-CLPC được lựa chọn với năng suất 1000 đến 1500 kg mỗi giờ, sử dụng nguồn điện 3 pha 380/415V. Vật liệu chế tạo bằng thép không rỉ 304 đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Số rổ dựng bán thành phẩm sau phân loại được tính toán chính xác với kích thước 0,55 x 0,4 x 0,2 m, cần khoảng 64 rổ cho hoạt động liên tục. Thùng ngâm tôm có vỏ cách nhiệt kích thước 2,2 x 1,2 x 0,8 m, cần 20 thùng phục vụ sản xuất. Khâu bóc vỏ và lấy tim sử dụng 5 băng tải inox bố trí hợp lý. Các dụng cụ khác bao gồm thùng đựng đá vảy, bàn thống kê, cân điện tử được trang bị đầy đủ. Hệ thống lạnh được thiết kế để lưu giữ tôm sống đạt tỷ lệ sống 95% khi gần và 85% khi xa, đảm bảo độ mặn và cung cấp đủ oxy cho tôm.

3.1. Tính chọn máy phân cỡ và băng tải sản xuất

Máy phân cỡ tôm MPC-800-CLPC được chọn với thông số kỹ thuật vượt trội. Năng suất đạt 1000 đến 1500 kg mỗi giờ, kích thước máy 7790 x 3250 x 2714 mm. Nguồn điện 3 pha 380/415V, tần số 50/60Hz. Vật liệu thép không rỉ SUS 304 đảm bảo độ bền và vệ sinh. Băng tải bóc vỏ inox có kích thước 12500 x 1200 x 1600 mm, số lượng 5 băng tải phục vụ 143 công nhân. Mỗi công nhân được trang bị thau đựng nguyên liệu có lỗ và thau nước đá lạnh theo định mức quy định.

3.2. Thiết kế hệ thống bảo quản và lưu trữ

Hệ thống bảo quản được thiết kế với thùng ngâm tôm có vỏ cách nhiệt hiệu quả. Kích thước thùng 2,2 x 1,2 x 0,8 m, thể tích sử dụng 2,112 m³ mỗi thùng. Tổng cộng 20 thùng được bố trí trong phân xưởng phục vụ quá trình ngâm tôm. Hệ thống lạnh duy trì nhiệt độ phù hợp, cung cấp đủ oxy cho tôm sống. Tỷ lệ sống đạt 95% khi vận chuyển gần và 85% khi vận chuyển xa. Đá vảy được sử dụng với 4 thùng đựng, đảm bảo tôm luôn được giữ lạnh trong quá trình chế biến.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài thiết kế

Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ các phần nội dung theo yêu cầu nhiệm vụ thiết kế. Phần lập luận kinh tế kỹ thuật chứng minh tính khả thi của dự án nâng cấp nhà máy. Quy trình công nghệ được xây dựng chi tiết, đảm bảo chất lượng sản phẩm tôm sushi và tôm PD. Cân bằng vật chất được tính toán chính xác cho từng công đoạn sản xuất. Thiết bị và dụng cụ chế biến được chọn lọc phù hợp với năng suất yêu cầu. Hệ thống lạnh và máy nén được tính chọn đáp ứng nhu cầu bảo quản. Bố trí mặt bằng phân xưởng hợp lý, tối ưu hóa luồng nguyên liệu và sản phẩm. Điện nước và xử lý nước thải được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh kiểm tra chất lượng được đảm bảo. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trực tiếp tại nhà máy chế biến tôm ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài đóng góp giá trị thực tiễn cho ngành chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài mang ý nghĩa khoa học trong lĩnh vực thiết kế nhà máy chế biến thủy sản. Nghiên cứu cung cấp phương pháp tính toán hệ thống, áp dụng cho các nhà máy tương tự. Về thực tiễn, kết quả được áp dụng trực tiếp tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P chi nhánh Huế. Nâng cấp nhà máy giúp tăng năng suất từ quy mô nhỏ lên công suất lớn. Sản phẩm tôm sushi và PD đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng. Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và kỹ sư ngành công nghệ thực phẩm.

4.2. Hạn chế và hướng phát triển tiếp theo

Do thời gian thực tập hạn chế, nội dung khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Kiến thức chuyên môn của sinh viên còn cần được bổ sung thêm qua thực tế sản xuất. Một số tính toán chi tiết về kinh tế đầu tư cần được cập nhật theo giá thị trường hiện hành. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm tối ưu hóa quy trình công nghệ, áp dụng tự động hóa trong sản xuất. Nghiên cứu mở rộng sang các loại sản phẩm thủy sản khác như tôm khô, tôm tẩm bột. Ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản lý và giám sát chất lượng sản phẩm.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Cơ Khí - Công Nghệ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm sushi năng suất 6 tấn sản phẩm/ngày và tôm PD năng suất 25 tấn sản phẩm/ngày tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Sinh viên thực hiện : Hùng Văn Phúc Lớp : Công nghệ thực phẩm 50A Thời gian thực hiện : 14/9/2019 - 16/01/2020 Giáo viên hướng dẫn : TS. Lê Thanh Long Bộ môn : Công nghệ thực phẩm Huế, 1/2021 Lời Cảm Ơn Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Huế, tôi đã học hỏi và tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích. Để có được kết quả ngày hôm nay tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong trường và quý thầy cô Khoa Cơ Khí - Công Nghệ đã tận tâm truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 5 năm học. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn thầy Lê Thanh Long, người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn quan tâm tạo điều kiện để cho tôi hoàn thành được khoá luận của mình. Tôi xin cảm ơn các anh chị, cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P - Chi nhánh đông lạnh Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập. Và cuối cùng là lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn đồng hành, hỗ trợ và động viên tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình học, cảm ơn sự giúp đỡ chia sẻ của bạn bè, các anh chị khóa trên, sự giúp đỡ đó đối với tôi thực sự quý báu. Tuy nhiên, do kiến thức của bản thân và thời gian thực tập còn hạn chế nên nội dung đề tài không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý và chỉ dẫn thêm của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Huế, ngày 26 tháng 1 năm 2021 Sinh viên thực hiện Hùng Văn Phúc ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HUẾ KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: HÙNG VĂN PHÚC Lớp: CNTP50A Khoa: Cơ khí - Công nghệ Ngành học: Công nghệ thực phẩm 1. Tên đề tài: Thiết kế nâng cấp nhà máy chế biến tôm sushi năng suất 6 tấn sản phẩm/ngày và tôm PD năng suất 25 tấn sản phẩm/ngày tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 2. Nội dung Đặt vấn đề Phần 1: Lập luận kinh tế - kỹ thuật Phần 2: Quy trình công nghệ Phần 3: Cân bằng vật chất Phần 4: Tính chọn thiết bị và dụng cụ chế biến Phần 5: Tính chọn bổ sung thiết bị trong hệ thống lạnh và tính chọn máy nén Phần 6: Bố trí mặt bằng phân xưởng sản xuất Phần 7: Tính điện và nước Phần 8: Xử lý nước thải Phần 9: An toàn lao động - phòng cháy chữa cháy và vệ sinh, kiểm tra chất lượng sản phẩm Kết luận Tài liệu tham khảo 3. Các bản vẽ - Bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy - Bản vẽ mặt bằng phân xưởng hiện trạng - Bản vẽ mặt bằng phân xưởng nâng cấp - Bản vẽ mặt cắt phân xưởng nâng cấp - Bản vẽ sơ đồ hệ thống lạnh 4. Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Thanh Long 5. Ngày giao nhiệm vụ: 6. Ngày hoàn thành: Huế, ngày … tháng … năm 2021 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) TRƯỞNG BỘ MÔN CNTP KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Phần 1: LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY . HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ . KHẢO SÁT CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ HIỆN CÓ Ở CÔNG TY 8 1. LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT .10 PHẦN 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ. GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TÔM PD. QUY TRÌNH SẢN XUẤT TÔM SUSHI NORMAL.23 PHẦN 3: CÂN BẰNG VẬT CHẤT. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY. TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT. TÍNH VÀ BỐ TRÍ NHÂN LỰC.31 PHẦN 4: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ CHẾ BIẾN. YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ CHẾ BIẾN. TÍNH VÀ CHỌN DỤNG CỤ SẢN XUẤT TÔM PD. TÍNH VÀ CHỌN DỤNG CỤ, THIẾT BỊ SẢN XUẤT TÔM SUSHI NORMAL.49 PHẦN 5: TÍNH CHỌN BỔ SUNG THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG LẠNH VÀ TÍNH CHỌN MÁY NÉN. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH CẤP ĐÔNG . Cơ chế đóng băng trong thực phẩm khi cấp đông . Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian cấp đông . Tính và chọn hệ thống cấp đông I. Tính và chọn năng suất hệ thống cấp đông. Kết cấu và đặc tính của hệ thống cấp đông. TÍNH TOÁN NHIỆT HỆ THỐNG CẤP ĐÔNG I. HỆ THỐNG MÁY ĐÁ VẢY.89 PHẦN 6: BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT. BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT THEO TIÊU CHUẨN HACCP. BỐ TRI MẶT BẰNG TỔNG THỂ.94 PHẦN 7: TÍNH ĐIỆN VÀ NƯỚC. TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC. TÍNH TOÁN ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ.98 PHẦN 8: XỬ LÝ NƯỚC THẢI. TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM ĐÔNG LẠNH ĐẾN MÔI TRƯỜNG. NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI. LƯU LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO. YÊU CẦU ĐẦU RA CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI. QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI.104 PHẦN 9: AN TOÀN LAO ĐỘNG - PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ VỆ SINH, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM. AN TOÀN LAO ĐỘNG. PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY. VỆ SINH CÔNG NGHIỆP.110 TÀI LIỆU THAM KHẢO.111 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các trang thiết bị sản xuất chính tại công ty. Lượng lao động trực tiếp hiện tại của công ty. Thành phần dinh dưỡng tôm thẻ chân trắng. Yêu cầu chất lượng cảm quan sản phẩm. Chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm tôm đông lạnh. Định mức tiêu hao nguyên liệu qua các công đoạn đối với mặt hàng tôm PD. Định mức tiêu hao nguyên liệu qua từng công đoạn đối với mặt hàng tôm sushi Normal. Định mức trung bình năng suất lao động của một người tại khâu tiếp nhận, rửa nguyên liệu/ca. Định mức trung bình năng suất lao động của một người tại khâu lặt đầu/ca. Định mức trung bình năng suất lao động của một người tại khâu bóc vỏ, lấy tim/ca. Định mức trung bình năng suất lao động của một người tại khâu cấp đông tôm/ca. Định mức trung bình năng suất lao động của một người tại khâu tiếp nhận nguyên liệu và rửa/ca. Định mức trung bình năng suất lao động của một người tại khâu lặt đầu/ca. Định mức trung bình năng suất lao động của một người tại khâu ngâm, xếp khay/ca. Định mức trung bình năng suất lao động của một người tại khâu cắt và bóc vỏ/ca. Định mức trung bình năng suất lao động của một người tại khâu cấp đông và mạ băng tôm/ca. Thông số máy rửa tôm nguyên liệu. Thông số kỹ thuật máy lặt đầu tôm. Thông số kỹ thuật máy phân cỡ tôm. Một số dụng cụ, thiết bị khác. Thông số thiết bị cấp đông IQF lưới. Thông số thiết bị mạ băng nhúng. Thông số kỹ thuật thiết bị tái đông. Thông số kỹ thuật máy ghép mí bao bì SF-150. Thông số kỹ thuật máy hút chân không . Thông số kỹ thuật máy dò kim loại INTUITY. Một số dụng cụ khác. Thông số kỹ thuật máy hấp tôm. Thông số kỹ thuật máy cắt tôm. Thông số kỹ thuật băng tải cắt, bóc vỏ. Một số dụng cụ khác. Một số dụng cụ khâu đo size, ngâm. Nhiệt độ không khí bên trong buồng I. Các lớp cách nhiệt buồng I. Thông số trạng thái của các điểm nút của chu trình:. Các thông số của máy nén Mycom 2 cấp kí hiệu N62B. Các thông số bình ngưng tụ. Thông số kỹ thuật thiết bị bay hơi. Thông số kỹ thuật máy đá vảy. Số lượng bóng đèn cho từng khu vực tiêu thụ. Lượng điện tiêu thụ cho từng khu vực. Lượng điện tiêu thụ cho thiết bị. Các thông số của hệ thống xử lý nước thải. Tiêu chuẩn của Việt Nam về nước thải công nghiệp.103 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Công ty cổ phần chăn nuôi C. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty. Vị trí nhà máy. Tôm thẻ chân trắng. Các bộ phận bên trong của tôm . Quy trình sản xuất tôm thẻ PD đông lạnh dạng rời. Quy trình công nghệ sản xuất tôm thẻ sushi đông lạnh. Máy rửa tôm MRT-1500. Băng tải lặt đầu tôm. Rổ đựng bán thành phẩm sau sơ chế. Máy phân cỡ tôm. Bàn thống kê. Cân điện tử. Thiết bị cấp đông IQF. Thiết bị mạ băng. Thông số thiết bị mạ băng phun. Thiết bị tái đông. Máy ghép mí bao bì SF-150. Thiết bị dò kim loại. Bể làm nguội. Băng chuyền làm lạnh. Máy nén hai cấp bình trung gian có ống xoắn. Chu trình làm việc biểu diễn trên đồ thị log P-h. Bình ngưng ống chùm nằm ngang. Bố trí đường nước tuần hoàn. Bình bay hơi NH3. Kết cấu kho lạnh panel . Cấu tạo tấm panel cách nhiệt. Cấu tạo bên trong máy đá vảy. Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh máy đá vảy. Sơ đồ quy trình xử lí nước thải.104 ĐẶT VẤN ĐỀ Nước ta là nước ven biển, có đường bờ biển dài lên tới 3200 km cùng với đó là hệ thống sông ngòi, ao hồ, kênh rãnh đặc trưng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng đánh bắt nhiều loại thủy hải sản khác nhau có giá trị kinh tế cao như cá, tôm, mực…Theo thống kê, kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2019 đạt trên 8,6 tỷ USD trong đó xuất khẩu tôm của nước ta đạt 3,38 tỷ USD, tập trung chủ yếu ở các thị trường như Mỹ, EU, Nhật Bản,. Nhu cầu của các thị trường về mặt hàng thủy sản ngày càng cao đặc biệt là Châu Âu và Nhật Bản, như vậy yêu cầu hiện nay cần phải tạo ra các sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và có thương hiệu trên thị trường quốc tế. Bên cạnh đó cần phải làm sao để có thể tồn trữ được nguồn nguyên liệu trong thời gian dài và quy trình chế biến làm sao cho phù hợp. Tuy với kim ngạch xuất khẩu tôm cao như vậy nhưng giá trị con tôm của nước ta vẫn chưa cao, chưa cạnh tranh được với nhiều nước trên thế giới. Một phần do chất lượng nguyên liệu đầu vào nhưng phần nhiều vẫn là do hệ thống chế biến, bảo quản,. Do đó đòi hỏi cần nâng cấp nhà máy, hệ thống chế biến, bảo quản để từ đó nâng cao giá trị con tôm của Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ