Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Vùng Tây Bắc giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về địa - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng của Việt Nam. Đây là địa bàn sinh tụ của trên 50 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 73% dân số toàn vùng. Xuất phát từ thực tiễn lịch sử và đương đại, việc nghiên cứu chính sách dân tộc của Nhà nước tại vùng Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2011 mang tính cấp thiết xuất phát từ bốn luận cứ khoa học và thực tiễn chính:

  • Thứ nhất, Tây Bắc là vùng đa tộc người với sự cư trú đan xen, làm nảy sinh các mối quan hệ tộc người phức tạp trong nội bộ vùng cũng như trong mối liên hệ với cả nước, đòi hỏi một hệ thống chính sách phù hợp để điều tiết và quản lý.
  • Thứ hai, vị thế giáp biên khiến các vấn đề dân tộc của vùng chịu sự tác động trực tiếp và gián tiếp từ tình hình chính trị - xã hội của các quốc gia láng giềng.
  • Thứ ba, địa bàn xuất hiện các hiện tượng xã hội bức xúc như di dân tự do, truyền đạo trái phép, buôn bán ma túy, tệ nạn phá rừng đầu nguồn và nguy cơ mâu thuẫn tộc người.
  • Thứ tư, mặc dù được Đảng và Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu tiên đầu tư, Tây Bắc vẫn duy trì tình trạng là một trong những vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước, kết cấu hạ tầng thiếu thốn và đời sống đồng bào còn nhiều khó khăn.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có một công trình khoa học độc lập nào hệ thống hóa, phân tích và đánh giá các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước áp dụng tại vùng Tây Bắc một cách toàn diện và có hệ thống trong khung thời gian 10 năm đầu thế kỷ XXI (2001 - 2011).

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định mục đích nghiên cứu là hệ thống hóa các chính sách dân tộc của Nhà nước đã thực thi tại vùng Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2011 (bao gồm chính sách dân tộc chung cho cả nước và chính sách đặc thù cho vùng); từ đó nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc kết một số kinh nghiệm phục vụ công tác hoạch định và thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án; chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế của các công trình trước đó và xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
  2. Khái quát điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc và những vấn đề thực tiễn đặt ra đối với chính sách dân tộc.
  3. Tập hợp tư liệu, mô tả và hệ thống hóa hệ thống chính sách dân tộc của Nhà nước đã ban hành và thực thi ở Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2011; làm rõ quá trình triển khai và các kết quả cơ bản đạt được.
  4. Rút ra các nhận xét, đánh giá khoa học về ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc tại Tây Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam (bao gồm chính sách chung cho cộng đồng các dân tộc, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách cho các vùng đặc biệt khó khăn) được áp dụng tại vùng Tây Bắc và các chính sách riêng biệt dành cho đồng bào các dân tộc Tây Bắc từ năm 2001 đến năm 2011.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận hệ thống các chính sách dưới góc nhìn tổng thể, bao quát các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, di dân tái định cư, tài nguyên môi trường và an ninh quốc phòng; không đi sâu vào từng chính sách đơn lẻ cho từng đối tượng cá biệt.
  • Phạm vi không gian: Không gian hành chính của 6 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc gồm: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2011, tương ứng với 10 năm đầu thế kỷ XXI qua hai kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng (Đại hội IX và Đại hội X). Phân kỳ thành hai giai đoạn nghiên cứu: 2001 - 2005 và 2006 - 2011.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu của học giả nước ngoài

Các công trình quốc tế được luận án phân chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm lý thuyết và phương pháp nghiên cứu: Các nghiên cứu về chính sách công và chính trị học như Thomas R. Dye (1972) với Understanding public policy, William L. Jenkins (1978) với Policy analysis: A political and Organizational perspective, James E. Anderson với Public policy making: An introduction. Về phương pháp nhân học và dân tộc học có H. Russel Bernard (2009) với Các phương pháp nghiên cứu trong nhân học tiếp cận định tính và định lượng, Alan Barnard (2014) với Lịch sử và lý thuyết nhân học, Georges Balandier (2016) với Nhân học chính trị.
  • Nhóm nghiên cứu thực nghiệm về dân tộc và chính sách ở Việt Nam: Các công trình thời kỳ thuộc địa như Pierre Gourou (2014) với Người nông dân châu thổ Bắc Kỳ, J. Cuisinier (1946) với Địa nhân văn - xã hội dân tộc Mường, P. Guilleminet (1952) về phong tục tập quán các dân tộc Tây Nguyên. Nghiên cứu trực tiếp về chính sách dân tộc có Furuta Moto (1989) với luận án Chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam. Về chính sách xóa đói giảm nghèo và phát triển có báo cáo của Neil Jamieson (2000), Koos Neefjes (2001), Yukio (2007) với Poverty Alleviation Policies and Ethnic Minority People in Viet Nam. Tuyển tập của Nguyễn Văn Sửu (2016) giới thiệu các nghiên cứu của Johan Pottier, Thomas Yarrow, Soumhya Venkatesan, John Western và Mark Lynch về đánh giá tác động xã hội. Các nghiên cứu về văn hóa và sinh kế vùng biên giới có Georges Condominas về luật tục, Stéphane Lagrée về biến đổi cảnh quan nông nghiệp, Sarah Turner và Jean Michaud về sinh kế người H'Mông biên giới Việt - Trung, cùng ấn phẩm năm 2008 của Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường (ĐHQGHN) với các bài viết của Jeff Romm, Jennifer Sowerwine, Nghiêm Phương Tuyến, Thomas Sikor, Oscar Salemink, Pamela McElwee, Bent D. Jorgensen.

Các hướng nghiên cứu của học giả trong nước

Tác giả phân loại các nghiên cứu trong nước thành bốn nhóm:

  • Nhóm 1 - Nghiên cứu về tính chất vùng, cấu trúc vùng và văn hóa - kinh tế Tây Bắc: Trần Từ (1984) với Cơ cấu tổ chức của làng Việt cổ truyền ở đồng bằng Bắc bộ, Trần Quốc Vượng (1998) với Việt Nam cái nhìn địa - văn hóa, Ngô Đức Thịnh (2003) với Văn hoá và phân vùng văn hoá Việt Nam, Đặng Nghiêm Vạn (2009) với Cộng đồng quốc gia dân tộc Việt Nam đa tộc người, Phan Hữu Dật, Ngô Văn Thịnh, Lê Ngọc Thắng (1999), Hoàng Lương (2005) với Văn hoá các dân tộc Tây Bắc Việt Nam. Về kinh tế vùng có các ấn phẩm của Viện Chiến lược Phát triển (2002, 2004), Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú (2006), Ngô Doãn Vịnh (1983, 1998, 2003, 2006, 2007), Bùi Nhật Quang (2006), Phạm Sĩ Thành (2011), Nguyễn Đình Liêm (2019).
  • Nhóm 2 - Nghiên cứu về chính sách xã hội và bình đẳng giới: Lê Phương Thảo (2000) với Vai trò của chính sách xã hội trong công cuộc đổi mới, Phạm Xuân Nam (1997) với Đổi mới chính sách xã hội - Luận cứ và giải pháp, Lê Thị Quý (2005) với Bình đẳng giới trong phát triển vùng đa dân tộc miền núi.
  • Nhóm 3 - Nghiên cứu thiết chế quản lý xã hội, hệ thống chính trị và an ninh: Đề tài của Doãn Hùng (2001), Lê Ngọc Thắng và Lâm Bá Nam (1990), Nguyễn Quốc Phẩm (2002, 2006), Tô Huy Rứa, Nguyễn Cúc, Trần Khắc Việt (2004), Nguyễn Cúc, Ngô Ngọc Thắng, Đoàn Minh Huấn (2005), Vũ Đình Hòe và Đoàn Minh Huấn (2008), Hoàng Chí Bảo (2009), Hoàng Cầm và Phạm Quỳnh Phương (2012).
  • Nhóm 4 - Nghiên cứu đào tạo cán bộ, nguồn nhân lực, di dân và tôn giáo: Doãn Hùng (2004, 2006), Nguyễn Ngọc Hà (2005), Trịnh Quang Cảnh (2005), Lê Phương Thảo, Nguyễn Cúc, Doãn Hùng (2005), Phạm Thành Nghị (2010), Nguyễn Đăng Thành (2012), Đậu Tuấn Nam (2013), Võ Thị Mai Phương (2017), Vũ Thị Thu Hà (2018), Phạm Văn Lợi (2014), Đỗ Quang Hưng (1991, 2005), Hà Quốc (2002), Trương Minh Dục (2005), Trần Văn Chử (2000).

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận đa chiều về vùng Tây Bắc, phần lớn chỉ tập trung vào từng lát cắt chuyên biệt (như dân tộc học, văn hóa bản làng, xóa đói giảm nghèo, di dân thủy điện hoặc lý luận chính sách chung). Luận án đặt vị trí của mình vào việc cung cấp một công trình nghiên cứu lịch sử - chính sách toàn diện, hệ thống hóa tổng thể các văn bản và diễn trình thực thi chính sách dân tộc của Nhà nước tại 6 tỉnh Tây Bắc xuyên suốt giai đoạn 2001 - 2011.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc.
  • Vận dụng các khung lý thuyết chuyên ngành: lý thuyết dịch chuyển xã hội (social mobility), lý thuyết phát triển bền vững (sustainable development), lý thuyết địa - văn hóa, văn hóa vùng và các lý thuyết phân tích chính sách công.
  • Tác giả xây dựng và sử dụng khái niệm chính sách dân tộc làm công cụ tiếp cận, phân tích và đánh giá đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chủ đạo: Phương pháp lịch sử (nghiên cứu sự kiện, quá trình phân kỳ lịch sử 2001 - 2005 và 2006 - 2011 theo lát cắt dọc thời gian và lát cắt ngang bối cảnh) kết hợp phương pháp logic (phân tích bản chất, quy luật, mối quan hệ giữa chính sách và biến đổi kinh tế - xã hội).
  • Phương pháp bổ trợ liên ngành:
    • Nhân học, Dân tộc học và Xã hội học: Sử dụng trong khảo sát điền dã, thu thập, xử lý tư liệu thực địa và đánh giá quan hệ tộc người.
    • Khu vực học: Sử dụng để nhận diện các đặc trưng tự nhiên, không gian văn hóa và không gian kinh tế của vùng Tây Bắc.
    • Chính trị học: Sử dụng trong việc diễn giải, phân tích quy trình hoạch định, cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện chính sách công của Nhà nước.

Nguồn tư liệu

Tác giả dựa trên 4 nguồn tư liệu chính:

  1. Tư liệu trực tiếp: Văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước (Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư), báo cáo tổng kết của các bộ ngành và địa phương; các công trình hạ tầng hiện vật hình thành từ chính sách.
  2. Tư liệu thứ cấp: Bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội thảo khoa học, luận văn, luận án và các báo cáo đề tài nghiên cứu các cấp.
  3. Tài liệu xuất bản: Sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu đã công bố của các học giả trong nước và quốc tế.
  4. Tư liệu điền dã: Kết quả khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu và điều tra thực tế của nghiên cứu sinh cùng các cộng sự tại các địa bàn thuộc Tây Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án

Chương này thực hiện việc điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu của học giả trong và ngoài nước theo từng phân nhóm chuyên đề: khung lý thuyết chính sách công và nhân học chính trị; nghiên cứu dân tộc học thực nghiệm thời kỳ thuộc địa và đương đại; phân vùng kinh tế - văn hóa; thiết chế chính trị - xã hội; chính sách cán bộ, y tế, giáo dục, tôn giáo và tái định cư. Chương 1 chỉ ra các thành tựu của giới nghiên cứu, xác định khoảng trống khoa học mà đề tài đảm nhận, đồng thời xác lập hệ thống khái niệm công cụ phục vụ việc phân tích trong các chương tiếp theo.

Chương 2: Chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc từ năm 2001 đến năm 2005

Chương 2 trình bày tổng thể các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Tây Bắc, khái lược chính sách trước năm 2001, hệ thống hóa chính sách giai đoạn 2001 - 2005 và phân tích kết quả thực hiện.

Đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội Tây Bắc

Tây Bắc có diện tích chiếm gần 1/3 cả nước; địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, thường xuyên chịu lũ quét, sạt lở. Dân số toàn vùng đến năm 2011 đạt khoảng 4,8 triệu người (chiếm 4,8% dân số cả nước), mật độ dân số thấp (khoảng 84 người/km²). Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 73,04% dân cư toàn vùng, phân bố tập trung tại 6 tỉnh. Bảng 2.1 trong luận án tổng hợp cơ cấu phân bố một số dân tộc chủ yếu:

Tộc người Toàn vùng (người) Tỉ lệ toàn vùng (%) Lào Cai (%) Yên Bái (%) Điện Biên (%) Lai Châu (%) Sơn La (%) Hoà Bình (%)
Kinh 1.334.xxx 26,96 35,90 49,60 19,70 14,80 17,20 27,20
Tày - - 15,20 18,10 0,80 3,10 0,30 0,40
Thái - - 0,20 7,40 38,00 34,20 53,50 4,00
Mường - - 0,30 2,10 0,20 0,10 8,40 63,30
H'Mông - - 23,80 10,70 34,80 21,30 15,70 0,20
Dao - - 14,40 11,20 1,00 4,20 1,70 1,90
Si La 679 0,01 0,00 0,0001 0,03 0,14 0,00 0,00

Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Bảng 2.1 của luận án dựa trên Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.

Khái lược chính sách dân tộc trước năm 2001

  • Thời kỳ phong kiến: Sử dụng đan xen hai biện pháp "Nhu viễn" (ràng buộc, phong chức tước, gả con em tạo quan hệ thân tộc) và "Cương bạo" (dùng quân đội trấn áp ly khai).
  • Thời kỳ kháng chiến và xây dựng CNXH: Thành lập Khu tự trị Thái - Mèo năm 1955 (theo Sắc lệnh số 230/SL gồm 16 châu), đổi tên thành Khu tự trị Tây Bắc năm 1962 (gồm 3 tỉnh Lai Châu, Sơn La, Nghĩa Lộ) và giải thể năm 1975 theo quyết định của Quốc hội khóa V.
  • Thời kỳ đổi mới trước 2001: Ban hành Nghị quyết 22-NQ/TW (1989), Quyết định 72-QĐ/HĐBT (1990), Quyết định 327-QĐ-TTg (1992), Chỉ thị 393-CT/TTg (1996), Quyết định 960-QĐ/TTg (1996) và Quyết định 135/1998/QĐ-TTg (Chương trình 135). Các kết quả đạt được trước năm 2001: vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng từ 643,9 tỉ đồng (1995) lên 757,4 tỉ đồng (1998); tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm đạt 89,2% năm 2000; sản lượng lương thực năm 2000 đạt 631,4 nghìn tấn. Tuy nhiên, năm 2002 tỷ lệ nghèo chung của vùng vẫn ở mức 68,0% và tỷ lệ lao động mù chữ là 18,42%.

Hệ thống chính sách dân tộc giai đoạn 2001 - 2005

Theo thống kê tại Bảng 2.2 của luận án, giai đoạn 2001 - 2005 có 126 văn bản chính sách được áp dụng tại Tây Bắc (gồm 7 văn kiện của Đảng chiếm 5,55% và 119 văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước chiếm 94,45%):

Tên nhóm chính sách Quốc hội Chính phủ Bộ, ngành Tổng số văn bản Tỉ lệ (%)
Công tác cán bộ, xây dựng hệ thống chính trị 3 15 1 19 15,98
Phát triển kinh tế - xã hội 8 26 8 42 35,29
Văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng 1 5 1 7 5,88
Y tế, chăm sóc sức khoẻ 0 5 0 5 4,20
Giáo dục, đào tạo, phát triển nhân lực 0 8 2 10 8,40
Di dân, tái định cư 0 2 2 4 3,36
Nhà ở, đất đai, tài nguyên, môi trường 3 13 3 19 15,98
An ninh, quốc phòng 4 8 1 13 10,91
Tổng số 19 (15,98%) 82 (68,90%) 18 (15,12%) 119 100,00

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.2 của luận án.

Văn kiện Đại hội IX (2001) và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX xác định các mục tiêu đến năm 2020: cơ bản không còn hộ đói; giảm hộ nghèo xuống dưới 10%; trên 90% hộ có điện và nước sinh hoạt; 100% xã có đường ô tô đến trung tâm; phổ cập giáo dục THCS; 90% đồng bào xem truyền hình và 100% nghe đài phát thanh.

Chương 3: Quá trình bổ sung chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc từ năm 2006 đến năm 2011

Chương 3 làm rõ những chuyển biến chính sách trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa:

  • Phân tích những cơ hội phát triển mới cùng các thách thức gay gắt nảy sinh tại Tây Bắc trong giai đoạn 2006 - 2011 (vấn đề di dân tái định cư các công trình thủy điện lớn, biến đổi sinh kế, phân hóa giàu nghèo, sức ép môi trường).
  • Hệ thống hóa các văn bản chính sách do Nhà nước ban hành, bổ sung và điều chỉnh cho vùng Tây Bắc trong nhiệm kỳ Đại hội X (thể hiện qua Bảng 3.1 của luận án).
  • Trình bày quá trình tổ chức triển khai, kết quả đạt được trên các lĩnh vực y tế (Bảng 3.2), cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số cấp tỉnh (Bảng 3.3), phát triển mạng lưới thiết chế văn hóa - thư viện (Bảng 3.4), tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt 2006 - 2010 (Bảng 3.5), và chỉ ra những vấn đề tồn đọng trong thực tiễn.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 đúc kết các nhận định khoa học về hệ thống chính sách dân tộc đã thực hiện:

  • Ưu điểm: Khẳng định đường lối nhất quán của Đảng và Nhà nước; hệ thống chính sách ban hành toàn diện, bao phủ hầu hết các lĩnh vực đời sống; huy động nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, nâng cao đời sống dân sinh, bảo tồn bản sắc văn hóa và giữ vững an ninh biên giới.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Phân tích thực trạng giảm nghèo chưa thực sự bền vững (Bảng 4.1 về tỷ lệ hộ nghèo 2006 - 2010), nguy cơ tái nghèo cao; cơ chế quản lý phân tán, chồng chéo văn bản chính sách; nguồn lực bố trí chưa đáp ứng kịp nhu cầu; công tác tổ chức thực hiện ở cấp cơ sở còn bất cập.
  • Kinh nghiệm chủ yếu: Luận án rút ra hai nhóm bài học kinh nghiệm:
    • Kinh nghiệm trong hoạch định chính sách: Cần xuất phát từ đặc thù địa bàn miền núi, tôn trọng bản sắc văn hóa và năng lực nội sinh của đồng bào dân tộc thiểu số; tránh áp đặt cơ chế hành chính thuần túy; tích hợp các chương trình mục tiêu để tránh dàn trải.
    • Kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện: Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ cho địa phương gắn liền với cơ chế kiểm tra, giám sát; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và người có uy tín trong cộng đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Hệ thống hóa một cách đầy đủ và có cơ sở khoa học các khung lý thuyết, quan điểm chính sách công và nhân học phát triển áp dụng vào nghiên cứu chính sách dân tộc tại một vùng địa bàn đặc thù.
  • Làm rõ khái niệm, nội dung và các chiều kích tác động của hệ thống chính sách dân tộc do Nhà nước ban hành đối với sự biến đổi kinh tế, xã hội và văn hóa của cộng đồng các dân tộc Tây Bắc.
  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, có hệ thống về quá trình vận động, bổ sung và hoàn thiện chính sách dân tộc ở Việt Nam trong giai đoạn 10 năm chuyển đổi và hội nhập quốc tế sâu rộng (2001 - 2011).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Rà soát, lập danh mục và thống kê chi tiết 126 văn bản quy phạm pháp luật và văn kiện chỉ đạo liên quan đến chính sách dân tộc áp dụng tại vùng Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2005 và hệ thống chính sách bổ sung giai đoạn 2006 - 2011.
  • Đánh giá khách quan các kết quả đạt được cũng như các hạn chế, bất cập nảy sinh trong quá trình thực thi chính sách tại 6 tỉnh Tây Bắc; cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh chính sách xóa đói giảm nghèo, quy hoạch dân cư, di dân tái định cư và đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số.
  • Đề xuất hệ thống bài học kinh nghiệm về hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu quả quản trị công ở vùng miền núi, biên giới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu và khuôn khổ của một luận án tiến sĩ, tác giả tiếp cận hệ thống chính sách dân tộc dưới góc nhìn bao quát toàn vùng Tây Bắc mà chưa có điều kiện đi sâu phân tích, đánh giá chi tiết việc triển khai từng chính sách chuyên biệt tại từng địa phương cấp tỉnh, huyện hoặc từng nhóm dân tộc thiểu số đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả xác định sẽ tiếp tục mở rộng nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả vi mô của từng chính sách cụ thể (như chính sách đất sản xuất, chính sách tái định cư thủy điện, chính sách bảo tồn ngôn ngữ - chữ viết) trên các địa bàn cấp xã, thôn bản tại từng tỉnh Tây Bắc trong các công trình khoa học tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu văn bản và các luận cứ thực tiễn có giá trị cho Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, các Bộ ngành liên quan và Ủy ban nhân dân 6 tỉnh Tây Bắc trong việc xây dựng, điều chỉnh chính sách dân tộc và chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn mới.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy và nghiên cứu các chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Dân tộc học/Nhân học, Chính sách công, Xã hội học và Phát triển vùng.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê văn bản chính sách; bức tranh phân bố dân cư tộc người năm 2009; phân tích lịch sử chính sách qua các thời kỳ (đặc biệt là thể chế Khu tự trị Thái - Mèo và Khu tự trị Tây Bắc giai đoạn 1955 - 1975); hệ thống bài học kinh nghiệm về hoạch định và thực thi chính sách ở vùng đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân kỳ lịch sử nghiên cứu chính sách dân tộc ở Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2011 dựa trên căn cứ nào?

Luận án phân kỳ thời gian nghiên cứu thành hai giai đoạn: 2001 - 2005 và 2006 - 2011. Căn cứ phân kỳ dựa trên nhiệm kỳ của các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội IX và Đại hội X). Ở mỗi nhiệm kỳ Đại hội, Đảng đều tiến hành tổng kết, đánh giá và bổ sung định hướng về chính sách dân tộc; trên cơ sở đó, Nhà nước tiến hành điều chỉnh, ban hành các quyết sách và chương trình hành động cụ thể cho từng giai đoạn 5 năm.

2. Giai đoạn 2001 - 2005, nhóm chính sách nào chiếm tỷ lệ văn bản ban hành cao nhất?

Trong tổng số 119 văn bản chính sách do các cơ quan nhà nước ban hành và thực thi ở Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2005, nhóm chính sách Phát triển kinh tế - xã hội chiếm tỷ lệ cao nhất với 42 văn bản (đạt 35,29%). Tiếp theo là nhóm Công tác cán bộ, xây dựng hệ thống chính trị và nhóm Nhà ở, đất đai, tài nguyên, môi trường, mỗi nhóm chiếm 19 văn bản (15,98%).

3. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ hộ nghèo và hạ tầng đến năm 2020 tại vùng dân tộc được xác định trong văn kiện giai đoạn này là gì?

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX xác định mục tiêu đến năm 2020 đối với vùng dân tộc và miền núi gồm: cơ bản không còn hộ đói; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%; trên 90% số hộ dân có đủ điện và nước sinh hoạt hợp vệ sinh; xóa bỏ hoàn toàn tình trạng nhà tạm, dột nát; 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm; cơ bản không còn xã đặc biệt khó khăn và hoàn thành công tác định canh, định cư.

4. Cơ chế tự trị tộc người ở Tây Bắc từng được tổ chức như thế nào trong lịch sử trước năm 2001?

Ngày 29-4-1955, theo Sắc lệnh số 230/SL của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Khu tự trị Thái - Mèo được thành lập gồm 16 châu. Đến ngày 27-10-1962, Quốc hội đổi tên thành Khu tự trị Tây Bắc gồm 3 tỉnh (Lai Châu, Sơn La và Nghĩa Lộ). Đến năm 1975, theo quyết định của Quốc hội khóa V tại kỳ họp thứ hai, Khu tự trị Tây Bắc chính thức giải thể và thống nhất vào cơ cấu hành chính chung của cả nước.


Kết luận

Luận án là công trình nghiên cứu lịch sử - chính sách công được thực hiện công phu, hệ thống hóa toàn diện quá trình ban hành và thực thi chính sách dân tộc của Nhà nước tại 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2011. Bằng phương pháp tiếp cận liên ngành kết hợp giữa sử học, dân tộc học và khoa học chính sách, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong thực tiễn và đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn quan trọng, phục vụ công tác nghiên cứu học thuật cũng như đổi mới hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.