Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thành phố Hưng Yên là tỉnh lỵ của tỉnh Hưng Yên, nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng. Trong lịch sử thế kỷ XVII - XVIII, nơi đây từng là thương cảng Phố Hiến sầm uất với câu ca dân gian nổi tiếng: "Thứ nhất Kinh Kỳ, thứ nhì Phố Hiến". Mặc dù không sở hữu địa hình đồi núi, hang động hay bờ biển, thành phố lại lưu giữ hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn đậm đặc gồm các di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội truyền thống và phong tục tập quán lâu đời. Tuy nhiên, hoạt động khai thác tài nguyên du lịch tại địa phương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thị Vân Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Việt Nam học với đề tài "Xây dựng chương trình du lịch đặc thù cho TP. Hưng Yên" nhằm khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp sản phẩm phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Giới thiệu tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, bối cảnh lịch sử, văn hóa và xã hội của thành phố Hưng Yên.
  2. Khảo sát, mô tả chi tiết vị trí, lịch sử, kiến trúc của quần thể Phố Hiến, hệ thống di tích lịch sử, lễ hội dân gian và các làng nghề thủ công truyền thống.
  3. Phân tích thực trạng khai thác tài nguyên du lịch, chỉ ra tiềm năng và hạn chế; từ đó hoạch định các chương trình du lịch đặc thù nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn), hiện trạng kinh doanh du lịch và các chương trình du lịch đặc thù tại thành phố Hưng Yên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính thành phố Hưng Yên, gồm 7 phường và 10 xã.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2015 - 2018, đồng thời sử dụng chuỗi số liệu thống kê thực trạng giai đoạn 2009 - 2015 và các định hướng quy hoạch đến năm 2020, tầm nhìn 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận của ngành du lịch học và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tiếp cận định nghĩa về du lịch theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005. Chương trình du lịch được xác định căn cứ theo Điều 4 Luật Du lịch năm 2005 ("lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi"). Các tiêu chí phân loại chương trình du lịch bao gồm: nguồn gốc phát sinh (chủ động, bị động, kết hợp); mức giá (trọn gói, giá cơ bản, giá tự chọn); phạm vi lãnh thổ (du lịch nội địa DIT, du lịch quốc tế FIT, outbound, khách đoàn); mục đích chuyến đi (nghỉ dưỡng, chuyên đề văn hóa lịch sử, tâm linh, thể thao). Khái niệm sản phẩm du lịch đặc thù được xây dựng dựa trên tính độc đáo, nguyên bản, đại diện cho tài nguyên du lịch của lãnh thổ.
  • Khung pháp lý và quy hoạch: Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999; Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 19/01/2009 về việc thành lập thành phố Hưng Yên; Quyết định số 1012/QĐ-BXD ngày 17/07/2007 công nhận thị xã Hưng Yên là đô thị loại III; Nghị quyết số 95/NQ-CP ngày 06/08/2013 của Chính phủ; Nghị quyết số 91/NQ-CP của Chính phủ về phát triển du lịch; Dự thảo Đề án phát triển du lịch thành phố Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (ban hành ngày 05/02/2016).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp lịch đại: Áp dụng khi tiếp cận, xử lý các tài liệu văn bản lịch sử nhằm làm sáng tỏ quá trình hình thành thương cảng Phố Hiến và diễn tiến tụ cư của các cộng đồng dân cư.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các báo cáo hành chính, số liệu thống kê du lịch, chủ trương chính sách để đánh giá toàn diện hiện trạng kinh tế du lịch.
  • Phương pháp điền dã: Trực tiếp khảo sát thực địa tại các điểm di tích kiến trúc nghệ thuật, lễ hội dân gian và các cơ sở làng nghề thủ công truyền thống trên địa bàn.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: Đánh giá sự biến động về lượng khách, doanh thu, cơ cấu lao động qua các giai đoạn (2009 - 2015), đối chiếu tiềm năng tài nguyên với sản phẩm du lịch hiện có.

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ Phòng Văn hóa - Thể thao và Du lịch thành phố Hưng Yên, UBND thành phố Hưng Yên, Sở Văn hóa - Thông tin (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Hưng Yên, các kỷ yếu hội thảo khoa học và công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước (Nguyễn Phúc Lai, Bùi Việt Bắc, Nguyễn Đình Nhã, Lê Minh Phụng, Đỗ Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Loan).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch, chương trình du lịch và khái quát toàn diện điều kiện phát triển du lịch của tiểu vùng thành phố Hưng Yên:

  • Về tự nhiên và hành chính: Thành phố có diện tích tự nhiên 7.342,07 ha, dân số 147.275 người (khoảng 150.000 người), gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã (7 phường: An Tảo, Hiến Nam, Lam Sơn, Minh Khai, Lê Lợi, Quang Trung, Hồng Châu; 10 xã: Bảo Khê, Trung Nghĩa, Liên Phương, Hồng Nam, Quảng Châu, Phú Cường, Hùng Cường, Phương Chiểu, Hoàng Hanh, Tân Hưng). Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 1.500 - 1.600 mm, độ ẩm trung bình 86%. Mạng lưới thủy văn gồm sông Hồng (chảy qua thành phố 13,3 km) và sông Điện Biên (dài trên 20 km). Tài nguyên sinh vật nổi bật có Đảo Cò tự nhiên tại hồ An Vũ 1 (thuộc Công viên Nam Hòa, phường Lê Lợi) với diện tích đảo 3.883 m2, mặt hồ rộng 12,78 ha, là nơi cư trú của hơn 400.000 con cò.
  • Về lịch sử - xã hội: Phố Hiến từng là lỵ sở trấn Sơn Nam thế kỷ XVI - XVII. Năm 1831, vua Minh Mạng đặt tỉnh Hưng Yên và đóng lỵ sở tại Xích Đằng (nay thuộc phường Lam Sơn). Nơi đây từng là nơi hội tụ của cư dân người Việt cổ, người Hoa (từ thế kỷ XIII lập làng Hoa Dương/Mậu Dương và thế kỷ XVII) cùng các thương điếm phương Tây (Hà Lan, Anh, Pháp, Bồ Đào Nha).
  • Về tài nguyên du lịch nhân văn: Thành phố có trên 130 di tích (20 di tích xếp hạng cấp quốc gia, 22 di tích xếp hạng cấp tỉnh, gần 100 bia ký, 11.200 hiện vật trong đó có 6.022 hiện vật có giá trị lịch sử). Quần thể di tích Phố Hiến được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt. Các di tích tiêu biểu gồm Đền Mẫu (thờ Dương Quý Phi thời Tống, niên đại tôn tạo lớn năm 1896, nổi bật với cây đa cổ thụ 3 gốc đa - sanh - si gần 700 năm tuổi) và Văn Miếu Xích Đằng (dựng lại quy mô lớn năm 1839 thời Minh Mạng, lưu giữ 9 tấm bia đá vinh danh các nhà khoa bảng như Trạng nguyên Dương Phúc Tư, Trạng nguyên Tống Trân, Tiến sĩ Lê Như Hổ, Tể tướng Nguyễn Trung Ngạn).
  • Về phi vật thể và làng nghề: Địa bàn có hơn 30 lễ hội (Lễ hội văn hóa dân gian Phố Hiến tổ chức thường niên từ năm 2007, lễ hội đền Mẫu với tục rước liềm trò "tùng hứ" và rước du múa "Con đi đánh bồng"). Toàn thành phố có 6 làng nghề thủ công truyền thống: hương xạ Cao Thôn (xã Bảo Khê, 120/190 hộ làm nghề, khoảng 300 lao động, sản lượng xấp xỉ 10 triệu nén/năm, doanh thu 2,5 - 3 tỷ đồng) và nghề chế biến long nhãn (xã Phương Chiểu, Hồng Nam, Liên Phương, Tân Hưng với trên 500 hộ, tạo việc làm cho khoảng 5.000 lao động). Các loại hình nghệ thuật dân gian gồm hát Ả Đào / Ca trù (CLB Ca trù làng Đào Đặng, xã Trung Nghĩa có 22 nghệ nhân ghi nhận năm 2011), hát chèo và hát trống quân. Ẩm thực đặc trưng gồm nhãn lồng Hưng Yên, bánh tẻ làng Đào Đặng và bún thang Thế Kỷ (chế biến cầu kỳ từ 20 loại nguyên liệu, lươn thui).

Chương 2: Điều tra, đánh giá thực trạng kinh doanh du lịch TP. Hưng Yên

Chương 2 cung cấp bức tranh thực trạng ngành du lịch thành phố Hưng Yên qua các số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2009 - 2015:

  • Tăng trưởng lượng khách và doanh thu: Lượng khách tăng từ 32.500 lượt (năm 2010) lên 65.500 lượt (năm 2015). Doanh thu du lịch tăng từ 48 tỷ đồng (năm 2010) lên 83 tỷ đồng (năm 2015), tương đương mức tăng trưởng 172,9%.
Năm Khách quốc tế (Lượt) Khách nội địa (Lượt) Tổng lượt khách (Lượt) Doanh thu (Tỷ đồng)
2010 1.500 31.000 32.500 48
2011 1.600 35.400 37.000 53
2012 1.800 41.700 43.500 60
2013 2.100 46.900 49.000 68
2014 2.500 55.500 58.000 78
2015 3.000 62.500 65.500 83
  • Đội ngũ lao động ngành du lịch - dịch vụ: Quy mô lao động tăng từ 534 người năm 2009 lên 923 người năm 2015.
Cơ cấu đào tạo 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Trên đại học 4 6 8 10 10 11 15
Đại học và cao đẳng 200 217 225 241 252 289 310
Trung cấp 150 195 201 236 246 278 284
Sơ cấp 120 132 148 167 185 199 199
Lao động khác 60 72 81 90 99 105 115
Tổng cộng 534 612 663 744 792 882 923
  • Hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Đến năm 2015, thành phố có 54 cơ sở lưu trú với tổng số 690 phòng nghỉ. Các cơ sở được xếp hạng gồm: 3 khách sạn 2 sao (Hưng Thái, Sơn Nam Plaza, Hoàng Hiệp) và 5 khách sạn 1 sao (Ngân Giang, Á Đông I, Á Đông II, Thái Bình, Phố Hiến). Địa phương có khoảng 200 hộ kinh doanh ăn uống, 3 trung tâm mua sắm (Siêu thị Phố Hiến, chợ Phố Hiến, Media Mart) và 4 hãng taxi (Mai Linh, Suối Nguồn, Hưng Yên, Thái Đăng Long).
  • Vốn đầu tư và dự án: Giai đoạn 2011 - 2015 thu hút 30 dự án đầu tư tư nhân. Dự thảo Đề án phát triển du lịch 2016 - 2020 và tầm nhìn 2025 đề xuất tổng vốn 878 tỷ đồng (ngân sách 48,5 tỷ đồng, xã hội hóa 829,5 tỷ đồng); riêng giai đoạn 2016 - 2020 cần 29 tỷ đồng (ngân sách 9,5 tỷ đồng, xã hội hóa 19,5 tỷ đồng) và giai đoạn 2020 - 2025 cần 538 tỷ đồng. Các dự án kêu gọi đầu tư gồm: khu đô thị, trung tâm thương mại, cảng sông Hồng du lịch, bến xe khách loại II và khu thể dục thể thao giải trí.
  • Tuyến du lịch hiện hành và tồn tại: Các tour đang khai thác gồm tuyến nội tỉnh (TP. Hưng Yên - Phố Nối - Phù Ủng; Hưng Yên - Đa Hòa - Dạ Trạch; sinh thái đê sông Hồng), tuyến liên tỉnh (Hà Nam - Ninh Bình, Thái Bình - Nam Định, Hải Dương - Hạ Long) và tuyến đường sông từ Hà Nội do các công ty lữ hành tổ chức (Ami tour, Welcom Vietnam tour, Nối vòng tay lớn) với giá từ 450.000 - 750.000 đồng/khách. Hạn chế chủ yếu là sản phẩm đơn điệu (chỉ tập trung vào tâm linh và mùa lễ hội đầu năm âm lịch), thời gian lưu trú ngắn, cơ sở lưu trú quy mô nhỏ mang tính gia đình, lao động thiếu hướng dẫn viên ngoại ngữ và năng lực chuyên nghiệp.

Chương 3: Hoạch định các chương trình du lịch đặc thù cho TP. Hưng Yên

Dựa trên kết quả điều tra tài nguyên và thực trạng kinh doanh, tác giả xây dựng định hướng không gian phát triển du lịch thành phố thành 3 vùng:

  • Vùng 1: Khu di tích quốc gia đặc biệt Phố Hiến (du lịch tâm linh - tín ngưỡng, lễ hội).
  • Vùng 2: Xã Hồng Nam, Quảng Châu... (du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, công vụ, cuối tuần).
  • Vùng 3: Khu vực ngoại vi phát triển du lịch làng nghề, tham quan mô hình trang trại.

Từ phân vùng đó, khóa luận xác định các chương trình du lịch đặc thù cụ thể:

  1. Du lịch MICE kết hợp du lịch tâm linh: Tổ chức hội thảo, sự kiện kết hợp vãn cảnh các di tích văn hóa - lịch sử (Văn Miếu Xích Đằng, Đền Mẫu, Đền Trần, Chùa Chuông, Đền Thiên Hậu).
  2. Du lịch homestay: Khai thác dịch vụ lưu trú tại nhà dân, cho phép du khách sinh hoạt cùng người dân địa phương tại các vùng ngoại ô.
  3. Du lịch làng nghề: Thiết kế tuyến trải nghiệm quy trình làm hương thủ công truyền thống tại làng hương xạ Cao Thôn (xã Bảo Khê) và quy trình chế biến long nhãn tại các xã Phương Chiểu, Hồng Nam.
  4. Du lịch tham quan vườn sinh thái cây trái: Đưa khách đến các vùng chuyên canh cây ăn quả, thưởng thức và trải nghiệm thu hoạch nhãn lồng tại vườn trong mùa thu hoạch (tập trung tại xã Hồng Nam, Quảng Châu).
  5. Du lịch sông Hồng kết nối với các vùng phụ cận: Phối hợp khai thác tuyến đường thủy gắn với di tích thương cảng cổ từ Hà Nội xuôi sông Hồng về Hưng Yên, kết nối điểm Đa Hòa - Dạ Trạch (huyện Khoái Châu) và Phố Hiến.
  6. Các chương trình bổ trợ và khuyến nghị quy hoạch: Khuyến nghị nâng cấp hạ tầng đồng bộ (hoàn thành cứng hóa giao thông nông thôn đến năm 2020; xây dựng bến cảng du lịch đón khách trên sông Hồng; bãi đỗ xe và hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn tại Đền Mẫu, Đền Trần); nâng cấp mạng cáp quang, cung cấp wifi tại các điểm du lịch; thành lập Trung tâm Xúc tiến du lịch thành phố trực thuộc Phòng Văn hóa - Thông tin; đào tạo phát triển nguồn nhân lực đạt mục tiêu 1.200 lao động vào năm 2025 với tỷ lệ qua đào tạo đạt 80%.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Tổng hợp số liệu tăng trưởng của du lịch địa phương: Lượng khách tăng 101,5% từ 32.500 lượt (2010) lên 65.500 lượt (2015); doanh thu du lịch tăng 172,9% từ 48 tỷ đồng lên 83 tỷ đồng trong cùng giai đoạn; cơ sở lưu trú đạt 54 cơ sở (690 phòng); lực lượng lao động tăng từ 534 người (2009) lên 923 người (2015).
  • Định hướng chỉ tiêu phát triển đến năm 2025 theo Đề án của địa phương: Doanh thu du lịch đạt 400 tỷ đồng; đón 300.000 lượt khách (250.000 lượt khách nội địa và 50.000 lượt khách quốc tế); phát triển 200 cơ sở lưu trú với 2.500 phòng đạt chuẩn (gồm 15 khách sạn 3 sao, 5 khách sạn 4 - 5 sao); đội ngũ lao động đạt 1.200 người.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp: Quy hoạch 3 vùng không gian chức năng và xác lập 5 dòng sản phẩm du lịch đặc thù (MICE tâm linh, homestay, làng nghề, sinh thái vườn cây trái, du lịch đường sông kết nối phụ cận). Khóa luận đưa ra các khuyến nghị về vốn đầu tư phân kỳ (29 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020 và 538 tỷ đồng giai đoạn 2020 - 2025), hạ tầng kỹ thuật (cảng đón khách trên sông Hồng, bãi đỗ xe, vệ sinh công cộng) và đào tạo chuyên môn lễ tân, buồng, bàn, ngoại ngữ.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Các công trình của Đỗ Thị Thu Hằng (2012) hay Nguyễn Thị Loan (2013) mới chỉ dừng ở mức độ khảo sát, đánh giá chung về tài nguyên du lịch nhân văn toàn tỉnh hoặc thành phố. Khóa luận của Phạm Thị Vân Anh đã đi sâu vào việc phân khúc sản phẩm, hoạch định các chương trình du lịch mang tính đặc thù trên cơ sở dữ liệu quy hoạch cập nhật năm 2016 của thành phố Hưng Yên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nguồn dữ liệu thống kê chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do Phòng Văn hóa - Thể thao và Du lịch thành phố Hưng Yên cung cấp đến năm 2015, chưa có các cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trên diện rộng đối với du khách về mức độ hài lòng hoặc chi tiêu thực tế.
    • Các chương trình du lịch đặc thù tại Chương 3 dừng lại ở mức độ định hướng, hoạch định khung sản phẩm và liệt kê loại hình; chưa xây dựng chi tiết biểu tính giá thành tour, phương án hạch toán kinh tế và lịch trình cụ thể từng giờ cho từng tour mẫu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần tiến hành nghiên cứu sâu hơn về việc thiết kế chi tiết từng tour du lịch chuyên biệt (chi phí vận chuyển, ăn uống, vé tham quan, tỷ suất lợi nhuận).
    • Khảo sát thực tế nhu cầu thị trường khách quốc tế tiềm năng (Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Âu) để xây dựng kịch bản xúc tiến du lịch chuyên sâu cho thương cảng cổ Phố Hiến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Việt Nam học, Du lịch học, Văn hóa học, Địa lý kinh tế tham khảo cách tiếp cận khảo sát tiểu vùng du lịch và cấu trúc xây dựng sản phẩm đặc thù.
    • Các cán bộ quy hoạch, chuyên viên quản lý nhà nước tại Phòng Văn hóa - Thông tin, Trung tâm xúc tiến du lịch trong việc xây dựng đề án phát triển kinh tế địa phương.
    • Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tại Hà Nội và đồng bằng sông Hồng nghiên cứu thiết kế tour văn hóa - lịch sử - sinh thái kết nối các di tích ven sông Hồng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống tư liệu phân loại di tích lịch sử văn hóa và danh mục lễ hội tại Chương 1.
    • Bảng thống kê chi tiết thực trạng cơ sở lưu trú, lao động, doanh thu và danh mục dự án đầu tư giai đoạn 2009 - 2015 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu phát triển ngành du lịch thành phố Hưng Yên đến năm 2025 được xác định cụ thể như thế nào trong đề án quy hoạch?

Theo Dự thảo đề án phát triển du lịch thành phố Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, địa phương đặt mục tiêu đạt doanh thu du lịch 400 tỷ đồng; tổng lượt khách đạt 300.000 lượt (trong đó khách nội địa trên 250.000 lượt, khách quốc tế khoảng 50.000 lượt); phát triển 200 cơ sở lưu trú với 2.500 phòng đạt chuẩn (bao gồm 15 khách sạn 3 sao, 5 khách sạn 4 - 5 sao); tạo việc làm cho 1.200 lao động trong lĩnh vực du lịch với tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 80%.

2. Hệ thống khách sạn đã được xếp hạng sao tại TP. Hưng Yên tính đến năm 2015 gồm những đơn vị nào?

Tính đến năm 2015, toàn thành phố có 54 cơ sở lưu trú với 690 phòng. Trong đó, chỉ có 8 khách sạn được xếp hạng gồm: 3 khách sạn 2 sao (Hưng Thái tại 72 Trưng Trắc - Quang Trung, Sơn Nam Plaza tại đường Phạm Ngũ Lão - Hồng Châu, Hoàng Hiệp tại đường Triệu Quang Phục - Hiến Nam) và 5 khách sạn 1 sao (Ngân Giang tại đường Chu Mạnh Trinh - Hiến Nam, Á Đông I tại đường Triệu Quang Phục - Hiến Nam, Á Đông II tại đường Chùa Chuông - Hiến Nam, Thái Bình tại đường Phạm Bạch Hổ - Lam Sơn, Phố Hiến tại 58 Phạm Ngũ Lão - Quang Trung).

3. Những làng nghề thủ công truyền thống nào tại địa phương có tiềm năng đưa vào chương trình du lịch đặc thù?

Thành phố Hưng Yên có 6 làng nghề truyền thống (chiếm 7% số lượng làng nghề của tỉnh). Trong đó, hai làng nghề nổi bật nhất được nghiên cứu khai thác du lịch là:

  • Làng nghề hương xạ Cao Thôn (xã Bảo Khê): Có 120/190 hộ làm nghề, khoảng 300 lao động, sản lượng xấp xỉ 10 triệu nén/năm, doanh thu đạt 2,5 - 3 tỷ đồng, sản phẩm làm hoàn toàn thủ công từ xạ hương, trầm và thảo mộc.
  • Làng nghề chế biến long nhãn (tập trung tại các xã Phương Chiểu, Hồng Nam, Liên Phương, Tân Hưng): Có trên 500 hộ sản xuất, giải quyết việc làm cho khoảng 5.000 lao động, gắn liền với sản vật nhãn lồng truyền thống.

4. Hai di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu nhất được tác giả phân tích chi tiết để xây dựng tuyến du lịch tâm linh là gì?

Tác giả phân tích chi tiết hai di tích tiêu biểu:

  • Đền Mẫu (phường Quang Trung): Thờ Dương Quý Phi thời Tống, khuôn viên gần 3.000 m2 nhìn ra hồ Bán Nguyệt, có nghi môn 2 tầng 8 mái, lưu giữ cây cổ thụ gần 700 năm tuổi tạo thế chân kiềng từ 3 cây đa - sanh - si, cùng 15 đạo sắc phong triều Lê và Nguyễn.
  • Văn Miếu Xích Đằng (phường Lam Sơn): Xây dựng lại năm 1839 theo phong cách cung đình thời Nguyễn, thờ Khổng Tử và thầy giáo Chu Văn An, hiện lưu giữ 9 tấm bia đá ghi danh tên tuổi các bậc khoa bảng lớn như Trạng nguyên Dương Phúc Tư, Trạng nguyên Tống Trân, Tiến sĩ Lê Như Hổ.

5. Nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư để thực hiện đề án phát triển du lịch thành phố Hưng Yên được dự kiến ra sao?

Theo số liệu Đề án của thành phố, tổng kinh phí dự kiến là 878 tỷ đồng (vốn ngân sách nhà nước 48,5 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 829,5 tỷ đồng). Trong đó phân kỳ:

  • Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu vốn là 29 tỷ đồng (ngân sách nhà nước 9,5 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 19,5 tỷ đồng).
  • Giai đoạn 2020 - 2025: Nhu cầu vốn là 538 tỷ đồng (ngân sách nhà nước 11 tỷ đồng, phần còn lại huy động từ nguồn xã hội hóa).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Vân Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú của thành phố Hưng Yên, đặc biệt là hệ thống di tích thương cảng cổ Phố Hiến và các làng nghề truyền thống. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2009 - 2015, nghiên cứu chỉ rõ tiềm năng tăng trưởng đi kèm những nút thắt về tính mùa vụ, cơ sở lưu trú nhỏ lẻ và sự thiếu hụt nhân lực chuyên nghiệp. Các chương trình du lịch đặc thù cùng định hướng phân vùng chức năng được đề xuất trong công trình là căn cứ thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quy hoạch, khai thác sản phẩm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế du lịch của thành phố Hưng Yên.