Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Hưng Yên sở hữu diện tích tự nhiên 46,8 km² với quy mô dân số 76.408 người và mật độ bình quân đạt 1.642 người/km². Nơi đây từng là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất Đàng Ngoài trong suốt hơn 200 năm từ thế kỷ XVI đến nửa đầu thế kỷ XVIII. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng trong tiến trình chuẩn bị nâng cấp thị xã lên thành phố trực thuộc tỉnh đã tạo nên những xung đột gay gắt giữa yêu cầu hiện đại hóa hạ tầng và nhiệm vụ bảo tồn di sản. Thực trạng khảo sát thực địa cho thấy khoảng 30% cấu trúc công trình cổ trong khu vực đối mặt với nguy cơ xuống cấp, thất lạc cổ vật và trần tục hóa không gian tâm linh do trùng tu sai quy cách.

Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện hệ thống 134 di tích lịch sử văn hóa phân bố trên địa bàn 12 phường, xã trực thuộc thị xã Hưng Yên. Đồng thời, phạm vi khảo sát thực địa được mở rộng sang dải đệm tả - hữu ngạn sông Hồng thuộc Duy Tiên, Lý Nhân, Hưng Nhân, Kim Động và Tiên Lữ. Nghiên cứu xác lập mục tiêu phân loại, hệ thống hóa và đánh giá giá trị toàn diện của quần thể di tích, làm rõ tác động tương hỗ giữa điều kiện tự nhiên và biến thiên lịch sử xã hội qua ba thời kỳ phát triển. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho công tác quy hoạch không gian đô thị loại III và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế du lịch dịch vụ bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hai nền tảng lý luận chủ đạo: Lý thuyết Địa văn hóa trong nghiên cứu liên ngành lịch sử - văn hóa và Lý thuyết Khu vực học. Khung mô hình nghiên cứu tích hợp đa chiều giữa ba trục: không gian sinh thái sông nước, diễn trình biến động thời gian và chủ thể cộng đồng cư dân đa thành phần.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được xây dựng chuẩn xác nhằm soi chiếu đối tượng nghiên cứu:

  • Quần thể di tích: Tập hợp các công trình kiến trúc, tín ngưỡng có mối liên hệ mật thiết về mặt địa lý, lịch sử và chức năng văn hóa xã hội trong một không gian lãnh thổ xác định.
  • Cảng thị sông nước: Mô hình đô thị thương mại trung chuyển phân bố tại các đầu mối giao thông thủy nội địa kết nối giao thương quốc tế.
  • Trầm tích văn hóa: Lớp lang các giá trị vật chất và phi vật chất lắng đọng qua nhiều thời kỳ lịch sử trên cùng một địa bàn.
  • Đô thị hóa ngược: Quá trình suy giảm chức năng kinh tế thương mại đô thị và tái hòa nhập vào cấu trúc làng xã nông nghiệp truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện tổng điều tra trên toàn bộ mẫu gồm 134 di tích vật thể tại 12 đơn vị hành chính xã, phường thuộc thị xã Hưng Yên, đạt độ bao phủ không gian 100%. Phương pháp chọn mẫu điển cứu được áp dụng đối với 18 cụm di tích tiêu biểu nằm dọc theo các dải gờ sông Hồng và sông Luộc để đo vẽ và phân tích chuyên sâu.

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ ba kênh chính:

  1. Thư tịch cổ, văn bia Hán Nôm và tài liệu lưu trữ của triều Nguyễn kết hợp tư liệu hải trình của các thương nhân phương Tây thế kỷ XVII.
  2. Hồ sơ kiểm kê di tích của Bảo tàng tỉnh Hải Hưng năm 1992 và Phòng Văn hóa Thông tin thị xã Hưng Yên năm 2004.
  3. Tư liệu điều tra điền dã, phỏng vấn hồi cố dân gian và hệ thống bản ảnh thực địa do tác giả thực hiện trong năm 2008.

Việc lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành kết hợp thống kê phân loại và đối chiếu bản đồ không gian bắt nguồn từ đặc thù đối tượng nghiên cứu. Quần thể di tích tại đây không tồn tại biệt lập mà chịu sự chi phối trực tiếp của quy luật biến đổi dòng chảy thủy văn sông Hồng cùng những biến động địa - chính trị qua hơn 1.000 năm lịch sử.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu đã thống kê và phân loại chi tiết 134 di tích trên địa bàn 12 phường xã với mật độ trung bình đạt 2,86 di tích/km². Đáng chú ý, các phường trung tâm như Lê Lợi và Quang Trung có mật độ đậm đặc lên tới hơn 15 di tích/km². Số lượng di tích được hệ thống hóa trong công trình này tăng gấp 2,23 lần so với số liệu 60 di tích từng được kiểm kê trong đợt khảo sát sơ bộ năm 1992, khẳng định tính toàn diện và quy mô của quần thể.

Thứ hai, nghiên cứu xác lập mối quan hệ nhân quả giữa quy luật đổi dòng của sông Hồng và quá trình biến dạng kiến trúc di tích. Thống kê lịch sử cho thấy trong thế kỷ XIX đã xảy ra 27 trận vỡ đê lớn (trung bình 3-4 năm xảy ra một lần) và giai đoạn 1900-1926 ghi nhận thêm 13 đợt vỡ đê nghiêm trọng. Phù sa bồi lắng cục bộ đã nâng cao mặt bằng địa hình khu vực lên từ 1,5 đến 3m. Hiện tượng này dẫn đến việc nhiều di tích phải tôn nền hoặc xây mới chồng trực tiếp lên kiến trúc cũ, điển hình như tại đền Mây, Võ Miếu, đình Vạn Tường và đình Tính Linh.

Thứ ba, luận văn phục dựng thành công tiến trình 3 giai đoạn phát triển lịch sử của vùng đất:

  • Giai đoạn Tiền Phố Hiến (thế kỷ I đến thế kỷ XV): Đóng vai trò căn cứ phòng thủ quân sự chiến lược qua các thời kỳ Hai Bà Trưng, sứ quân Phạm Bạch Hổ thế kỷ X và phòng tuyến kháng chiến thời Lý - Trần.
  • Giai đoạn Phố Hiến (thế kỷ XVI đến nửa đầu thế kỷ XVIII): Đỉnh cao hưng thịnh của thương cảng quốc tế với mạng lưới 20 phường thủ công thương nghiệp, hệ thống thương điếm Hà Lan, Anh và trung tâm truyền giáo lớn tại Đàng Ngoài.
  • Giai đoạn Hậu Phố Hiến (thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX): Quá trình chuyển hóa chức năng từ đô thị kinh tế sang trung tâm hành chính tỉnh lỵ Hưng Yên với tòa thành xây dựng theo mô hình vô-băng năm 1831.

Thảo luận kết quả

Sự suy tàn của thương cảng Phố Hiến vào thế kỷ XVIII bắt nguồn từ sự kết hợp giữa các yếu tố tự nhiên và xã hội. Về mặt tự nhiên, sự bồi lắng phù sa liên tục đã tạo nên các bãi ngầm chắn ngang dòng chảy, làm lòng sông cạn dần và đẩy mép nước sông Hồng lùi xa khu vực bến cảng Dốc Đá hơn 800m. Thuyền buôn phương Tây trọng tải lớn không thể tiếp cận bến bốc dỡ hàng hóa. Về mặt kinh tế xã hội, sự dịch chuyển chính sách ngoại thương của triều đình phong kiến và sự trỗi dậy của các trung tâm thương mại lân cận đã đẩy nhanh tốc độ suy thoái.

So sánh với đô thị cổ Hội An, Phố Hiến chịu tác động mạnh mẽ hơn của quá trình tái nông thôn hóa. Sau khi thương cảng tàn lụi, các khu phố buôn bán nhanh chóng hòa nhập vào không gian làng xã, chuyển hóa thành các làng nghề chuyên biệt như hương xạ Cao Thôn, dệt lụa Vân Phương, làm long nhãn và sen mật. Hệ thống dữ liệu nghiên cứu được biểu đạt trực quan thông qua bảng đối chiếu diện tích dân số 12 phường xã, sơ đồ phân bố loại hình di tích và biểu đồ tần suất các đợt ngập lụt qua các thế kỷ, chứng minh sự gắn kết hữu cơ giữa cảnh quan sinh thái và di sản văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thực hiện số hóa toàn diện hồ sơ khoa học và thiết lập hệ thống định vị tọa độ địa lý cho 100% trong tổng số 134 di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên cần chủ trì thực hiện nhiệm vụ này trong lộ trình 2010-2015 nhằm ngăn chặn tình trạng xâm lấn không gian di tích.

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật trùng tu đặc thù thích ứng với địa hình trũng ngập, ưu tiên sử dụng vật liệu truyền thống và giải pháp nâng nền kỹ thuật từ 1 đến 2m cho 25 di tích trọng điểm đang xuống cấp nặng. Viện Bảo tồn Di tích phối hợp cùng Ủy ban nhân dân thị xã Hưng Yên hoàn thành công tác tu bổ trước năm 2018.

Quy hoạch và khai thác tuyến du lịch di sản văn hóa đường sông Hồng kết nối chuỗi Thăng Long - Phố Hiến - Domea với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng lượng khách du lịch đạt 15-20% mỗi năm. Ủy ban nhân dân thị xã Hưng Yên giữ vai trò điều phối chính cùng sự tham gia của các doanh nghiệp lữ hành trong giai đoạn 2012-2020.

Khôi phục và mở rộng quy mô sản xuất của 5 làng nghề truyền thống tiêu biểu bao gồm hương Cao Thôn, lụa Vân Phương, bện thừng Tính Linh và chế biến long nhãn sen gắn với không gian du lịch trải nghiệm. Sở Công thương và Hội Di sản Văn hóa tỉnh chịu trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật và đầu ra sản phẩm, tạo sinh kế bền vững cho hơn 3.000 hộ dân địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà quản lý văn hóa và kiến trúc sư quy hoạch đô thị: Khai thác khung dữ liệu không gian của 134 di tích để hoạch định chỉ giới bảo tồn và giải quyết hài hòa xung đột giữa công trình cao tầng hiện đại với di sản cổ kính trong quy hoạch thành phố Hưng Yên.

Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Việt Nam học và Sử học: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu địa văn hóa liên ngành và nguồn sử liệu điền dã năm 2008 để phục dựng bức tranh kinh tế thương mại Đàng Ngoài thời trung - cận đại.

Doanh nghiệp lữ hành và phát triển sản phẩm du lịch: Ứng dụng bản đồ phân bố di tích và các tích truyện dân gian để xây dựng tour du lịch tâm linh, du lịch làng nghề và du lịch sinh thái sông nước đặc sắc tại vùng hạ châu thổ Bắc Bộ.

Ban quản lý di tích và cộng đồng dân cư địa phương: Nhận diện chính xác giá trị kiến trúc, lịch sử của từng di tích, từ đó nâng cao ý thức tự giác bảo vệ cổ vật, hạn chế tình trạng trộm cắp và thực hiện trùng tu đúng nguyên tắc khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Quần thể di tích Phố Hiến hiện có bao nhiêu công trình được thống kê và phân loại chính thức? Luận văn đã thống kê chi tiết 134 di tích trên địa bàn 12 phường, xã của thị xã Hưng Yên, bao gồm đầy đủ các loại hình đình, đền, chùa, miếu, văn miếu, nhà thờ họ và công trình Công giáo. Con số này phản ánh mật độ di tích đậm đặc 2,86 di tích/km², tăng hơn 120% so với báo cáo khảo sát năm 1992.

Quy luật dòng chảy sông Hồng ảnh hưởng thế nào đến sự suy tàn của thương cảng Phố Hiến? Sự bồi lắng phù sa liên tục qua nhiều thế kỷ kết hợp với 27 đợt vỡ đê trong thế kỷ XIX đã tạo nên các bãi ngầm lớn. Dòng sông bị đẩy dịch chuyển ra xa khu vực trung tâm buôn bán cũ hơn 800m, khiến luồng lạch bị thu hẹp và các tàu buôn quốc tế trọng tải lớn không thể cập cảng Dốc Đá.

Vì sao tín ngưỡng thờ thủy thần lại chiếm tỷ lệ áp đảo trong quần thể di tích Phố Hiến? Do địa hình nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Luộc, đời sống sinh hoạt và giao thương của cư dân gắn chặt với sông nước và nỗi lo thủy tai. Sau các đợt vỡ đê lịch sử tạo thành các vực nước lớn như trận vỡ đê năm 1915 tại Nễ Châu, cư dân lập tức xây dựng đền thờ thần canh vực để cầu mong bình an.

Phố Hiến có điểm gì khác biệt căn bản trong tiến trình phát triển so với đô thị cổ Hội An? Hội An duy trì được diện mạo cảng thị biển và bảo tồn tương đối nguyên vẹn các dãy nhà phố cổ của thương nhân ngoại quốc. Ngược lại, Phố Hiến sau thế kỷ XVIII trải qua quá trình nông thôn hóa mạnh mẽ, biến các phố buôn thành làng nghề nông nghiệp trước khi chuyển thành trung tâm hành chính tỉnh lỵ thời Nguyễn.

Đóng góp khoa học mới nhất của luận văn đối với ngành Việt Nam học là gì? Luận văn đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về hai giai đoạn Tiền Phố Hiến và Hậu Phố Hiến bằng việc tích hợp nguồn tư liệu khảo cổ, văn bia với hơn 100 lời kể điền dã dân gian, chứng minh di tích là nguồn sử liệu vật chất phản ánh chân thực biến thiên kinh tế - xã hội địa phương.

Kết luận

  • Xác lập hệ thống cơ sở dữ liệu toàn diện về 134 di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn 12 phường xã thị xã Hưng Yên với cách tiếp cận địa văn hóa liên ngành.
  • Làm sáng tỏ quy luật tương tác giữa chế độ thủy văn sông Hồng, hiện tượng bồi đắp địa hình nâng cao 1,5 đến 3m với đặc điểm phân bố và kiến trúc của quần thể di tích.
  • Phục dựng đầy đủ diện mạo không gian và chức năng của vùng đất qua ba giai đoạn: vị trí phòng thủ quân sự Tiền Phố Hiến, thương cảng sầm uất Phố Hiến và đô thị hành chính Hậu Phố Hiến.
  • Đề ra hệ thống 4 nhóm giải pháp bảo tồn có tính ứng dụng cao, gắn kết chặt chẽ giữa số hóa di sản, kỹ thuật trùng tu thích ứng ngập lụt và phát triển du lịch làng nghề giai đoạn 2010-2020.
  • Luận văn là tài liệu khoa học nền tảng, kêu gọi các cấp chính quyền và cộng đồng chung tay bảo tồn vốn cổ, tạo động lực phát triển bền vững cho thành phố Hưng Yên trong tương lai.