Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thông tin khoa học và công nghệ đóng vai trò là nguồn lực chiến lược phục vụ trực tiếp công tác quản trị, điều hành và hoạch định chính sách quốc gia. Tuy nhiên, giai đoạn 2009 - 2013, hoạt động thống kê khoa học và công nghệ tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg chỉ bao quát 11 chỉ tiêu về khoa học và công nghệ, trong khi Hệ thống chỉ tiêu ngành theo Thông tư số 05/2009/TT-BKHCN với 60 chỉ tiêu vẫn thiếu vắng nhóm chỉ tiêu chuyên biệt về thông tin khoa học và công nghệ. Thực trạng này dẫn đến việc dữ liệu thu thập bị phân tán, manh mún, thiếu độ tin cậy và không tương thích với thông lệ quốc tế.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất bộ chỉ tiêu thống kê chuẩn hóa phục vụ công tác quản lý thông tin khoa học và công nghệ, đảm bảo hai yêu cầu sống còn là tính chính xác và tính kịp thời. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào mạng lưới các tổ chức thông tin - thư viện khoa học và công nghệ thuộc Bộ, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học trên cả nước, khảo sát thực trạng trong 5 năm từ năm 2009 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt nhằm nâng tỷ lệ nộp báo cáo đúng hạn từ mức dưới 40% lên trên 85%, giảm 60% thời gian xử lý thủ công, đồng thời tạo lập nền tảng dữ liệu phục vụ vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia theo tinh thần Nghị định số 11/2014/NĐ-CP và Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết chính: Lý thuyết hệ thống trong khoa học quản lý của Ludwig von Bertalanffy, Lý thuyết quản lý thông tin tổ chức hiện đại và Khung đo lường khoa học công nghệ quốc tế do UNESCO và OECD khởi xướng qua các cẩm nang chuẩn mực Frascati và Canberra.

Hệ thống lý luận của đề tài vận hành thông qua 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

Thứ nhất, thông tin khoa học và công nghệ là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong quá trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13.

Thứ hai, chỉ tiêu thống kê là tiêu chí mà biểu hiện bằng số phản ánh quy mô, cơ cấu, tốc độ phát triển và quan hệ tỷ lệ của hiện tượng theo Luật Thống kê số 04/2003/QH11.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu thống kê là quá trình nghiên cứu, quy định và áp dụng đồng bộ các định nghĩa, phân tổ, công thức tính toán nhằm tạo sự thống nhất xuyên suốt.

Thứ tư, nhân lực tương đương toàn thời gian (FTE - Full Time Equivalent), công cụ đo lường chuẩn quốc tế giúp lượng hóa thời gian nghiên cứu thực tế.

Thứ năm, cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, hạ tầng thông tin cốt lõi được định chế tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 30/2006/NĐ-CP, Thông tư số 05/2010/TT-BKHCN, Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg và các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2009 - 2013.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát với cỡ mẫu gồm 31 cơ quan Thông tin - Thư viện khoa học và công nghệ đại diện cho các Bộ, ngành và địa phương, kết hợp khảo sát Trung tâm Thống kê Khoa học và Công nghệ thuộc Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm tập trung vào các đơn vị trực tiếp thực hiện chức năng quản lý và xử lý thông tin tại các vùng kinh tế trọng điểm. Phương pháp phân tích tài liệu và thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng được lựa chọn để bóc tách các bất cập trong biểu mẫu, đánh giá tính khả thi khi thu thập số liệu và nhận diện khoảng trống trong hệ thống chỉ tiêu hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng công tác thống kê thông tin khoa học và công nghệ tại Việt Nam:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ thống kê tại địa phương còn phân mảnh nghiêm trọng. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 57,9% cơ quan Thông tin - Thư viện tại các tỉnh, thành phố được giao chính thức nhiệm vụ thống kê khoa học và công nghệ, trong khi 42,1% đơn vị còn lại chưa được phân công hoặc bị chuyển giao cho các phòng chức năng khác như Phòng Kế hoạch - Tài chính.

Thứ hai, hệ thống chỉ tiêu ngành bộc lộ khoảng trống lớn. Trong 12 nhóm gồm 60 chỉ tiêu của Thông tư số 05/2009/TT-BKHCN, có 6 nhóm chỉ tiêu thiết yếu phục vụ quản lý thông tin khoa học và công nghệ hoàn toàn chưa được chuẩn hóa, bao gồm: nguồn lực thông tin, hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, tài chính thông tin, nhân lực thông tin và hoạt động chợ công nghệ thiết bị (Techmart).

Thứ ba, sự thiếu vắng các chuẩn mực đo lường tương thích quốc tế. 100% các đơn vị khảo sát chưa triển khai tính toán nhân lực theo chỉ số FTE. Đồng thời, việc theo dõi công bố bài báo khoa học quốc tế mới chỉ dựa vào việc đặt mua cơ sở dữ liệu Science Citation Index (SCI) từ năm 2008 mà thiếu hệ thống trích dẫn nội sinh để đo lường công bố trong nước.

Thứ tư, chất lượng chế độ báo cáo thống kê cơ sở đạt mức thấp. Tỷ lệ đơn vị gửi báo cáo định kỳ đúng hạn chỉ dao động từ 35% đến 40%, biểu mẫu báo cáo thuần túy điền số liệu cơ học, thiếu vắng phần phân tích chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của các bất cập trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản pháp quy sau Nghị định số 30/2006/NĐ-CP, cùng với sự thiếu thốn về trang thiết bị và phần mềm chuyên dụng. So sánh với các công trình trước đây của các chuyên gia đầu ngành, nghiên cứu này đã làm rõ nhu cầu bức thiết của việc tích hợp công nghệ thông tin vào thống kê hiện đại.

Các dữ liệu khảo sát từ 31 cơ quan địa phương có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ phân chia 57,9% đơn vị đã được giao nhiệm vụ và 42,1% chưa được giao, kết hợp bảng ma trận đối chiếu giữa 12 nhóm chỉ tiêu hiện hữu và 6 nhóm chỉ tiêu đề xuất mới. Việc mô hình hóa này chứng minh rằng nếu không chuẩn hóa các chỉ tiêu thông tin, cơ quan quản lý sẽ thiếu căn cứ xác thực để đánh giá năng lực công nghệ và hoạch định đầu tư ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thông tin khoa học và công nghệ, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa và ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê thông tin khoa học và công nghệ chuyên ngành. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết phương pháp tính, định nghĩa và phân tổ cho 6 nhóm chỉ tiêu còn thiếu bao gồm Nguồn lực thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Hạ tầng số, Tài chính, Nhân lực và Sàn Techmart. Mục tiêu đạt 100% chỉ tiêu được chuẩn hóa trong giai đoạn 2015 - 2016.

Thứ hai, tin học hóa toàn diện hoạt động báo cáo thống kê. Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia phát triển phần mềm thống kê trực tuyến chuyên ngành giai đoạn 2015 - 2017. Mục tiêu nâng tỷ lệ nộp báo cáo đúng hạn lên trên 85%, giảm 60% thời gian xử lý thủ công và triệt tiêu 95% sai sót số liệu trùng lặp.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy và đào tạo chuyên môn nhân lực thống kê. Ủy ban nhân dân các tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ giao cố định nhiệm vụ thống kê cho Trung tâm Thông tin - Thống kê hoặc Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong giai đoạn 2015 - 2017. Mục tiêu 100% cán bộ làm thống kê được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuẩn quốc tế.

Thứ tư, xây dựng cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học Việt Nam và áp dụng phương pháp tính FTE. Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia phối hợp các viện nghiên cứu, trường đại học triển khai hệ thống trích dẫn nội sinh giai đoạn 2016 - 2020, bao quát 100% trong số hơn 300 tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý tại Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Thống kê và các Sở Khoa học và Công nghệ. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thông tin.

Nhóm 2: Lãnh đạo các tổ chức Thông tin - Thư viện và các Trung tâm Khoa học và Công nghệ địa phương. Đây là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ để thiết lập quy trình thu thập dữ liệu nội sinh, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu và quản lý hiệu quả hoạt động các kỳ Techmart.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Khoa học Thông tin. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận thống kê, kỹ thuật chọn mẫu khảo sát và cách thức vận dụng các chuẩn mực quốc tế như cẩm nang Frascati.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp công nghệ và tổ chức trung gian thị trường công nghệ. Luận văn hỗ trợ khai thác số liệu thống kê về tài sản trí tuệ, sáng chế và giao dịch công nghệ để hoạch định chiến lược R&D và đổi mới sáng tạo.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần phải chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu thống kê thông tin khoa học và công nghệ?

Chuẩn hóa giúp khắc phục tình trạng số liệu manh mún, thiếu nhất quán giữa các cấp quản lý. Kết quả khảo sát 31 đơn vị cho thấy hơn 42% địa phương thiếu quy chuẩn thống nhất về phân công nhiệm vụ. Việc chuẩn hóa tạo sự đồng bộ về định nghĩa và phương pháp tính, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác dựa trên dữ liệu đáng tin cậy.

Hệ thống chỉ tiêu quốc gia hiện nay quy định bao nhiêu chỉ tiêu về khoa học và công nghệ?

Theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống chỉ tiêu quốc gia quy định 11 chỉ tiêu chuyên ngành. Các chỉ tiêu này tập trung phản ánh tổ chức, nhân lực, kinh phí và sở hữu trí tuệ nhưng hoàn toàn thiếu vắng các chỉ tiêu đo lường trực tiếp hoạt động thông tin và cơ sở dữ liệu số.

Phương pháp tính nhân lực tương đương toàn thời gian FTE mang lại lợi ích gì?

Phương pháp FTE quy đổi thời gian làm việc thực tế của nhân sự kiêm nhiệm thành đơn vị lao động toàn thời gian tiêu chuẩn. Cách tính này loại bỏ hiện tượng tính trùng số lượng nhân sự, phản ánh chân thực nguồn lực đầu vào cho nghiên cứu và đảm bảo khả năng so sánh quốc tế theo hướng dẫn của UNESCO.

Giải pháp nào giúp khắc phục tình trạng báo cáo thống kê nộp chậm và sai lệch?

Giải pháp đột phá là xây dựng và áp dụng phần mềm thống kê trực tuyến chuyên ngành trên toàn quốc. Ứng dụng công nghệ cho phép tự động kiểm tra tính logic của dữ liệu, rút ngắn 60% thời gian tổng hợp và nâng tỷ lệ nộp báo cáo đúng hạn từ mức 40% hiện nay lên trên 85%.

Tại sao hoạt động của chợ công nghệ và thiết bị Techmart cần được thống kê độc lập?

Techmart là kênh thương mại hóa công nghệ và tài sản trí tuệ trọng yếu. Việc thống kê định lượng các chỉ tiêu về số lượng gian hàng, hợp đồng chuyển giao và tổng giá trị giao dịch giúp Nhà nước đánh giá chính xác độ sôi động của thị trường công nghệ, từ đó ban hành chính sách kích cầu đổi mới sáng tạo.

Kết luận

• Khẳng định vai trò then chốt của việc chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu thống kê trong việc nâng cao hiệu lực quản trị thông tin khoa học và công nghệ.

• Nhận diện rõ thực trạng phân tán với 42,1% cơ quan địa phương chưa được giao nhiệm vụ thống nhất và tỷ lệ nộp báo cáo đúng hạn dưới 40%.

• Bổ sung hoàn thiện 6 nhóm chỉ tiêu thông tin khoa học và công nghệ còn khuyết thiếu trong Thông tư số 05/2009/TT-BKHCN.

• Thiết lập phương pháp luận thống kê hiện đại, tích hợp chuẩn quốc tế FTE và hệ thống trích dẫn khoa học nội sinh.

• Đề xuất lộ trình tin học hóa đồng bộ và kiện toàn mạng lưới tổ chức thống kê tại 63 tỉnh thành.

Luận văn đã đóng góp hệ thống lý luận vững chắc và giải pháp thực tiễn có giá trị cao cho công tác quản trị khoa học công nghệ nước nhà. Trong giai đoạn 2015 - 2020, việc triển khai đồng bộ các giải pháp trên là yêu cầu cấp thiết. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và trường đại học hãy chủ động ứng dụng khung chỉ tiêu chuẩn hóa để xây dựng hệ sinh thái thông tin khoa học công nghệ minh bạch và hiện đại.