BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ Y TẾ HOÀNG ĐÌNH HUỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỐNG KÊ Y TÊ ở TUYÊN Y TÊ cơ sở VÀ XÁC ĐỊNH MỘT sô YÊU TÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC Ngưòì hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Hùng Lâm PTS. Phung Văn Hoàn Hà Nôi 1-1999 JHit’i cảttt rfn Toi xin được bày tỏ lòng biết ơn sân sác tới Ban Giám Hiện và qný Thầy Cò Giáo Trường Cán Bộ Quản Lý Y Tê đã nhiệt tình giảng dạy, giúp dỡ và tạo diên kiện dễ tôi hoàn thành khoá học trong hai năm c/ua. Tôi xin chân thành câm ơn : . Lê Hùng Lâm, tn's. Phùng Văn Hoàn ì à hai thầy giáo dã hết sức tận tình hướng dẫn, giúp dỡ và dộng viên tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn : PGS. Tôn Thất Bách, Tiên sĩ Pamela Wright Chủ Nhiệm Dự án Việt Nam- Hà Lan và các thành viên của Dự CHÌ dã tao diên kiện dè tòi hoàn thành luận án theo kế hoạch Tôi cũng xin chân thành biết cm : Ban Giám Hiện Trường Dai Học Y Huế, PGS. Dương Dĩnh ThỊệìì và các thành viên trong Ban Chủ Nhiệm Dê tài "Nâng cao elicit lượng thông tin y tế cơ sở ", Phòng Thong Kê- Tin Hoe' - Vụ Kế Hoạch, Bộ Y Tê, Bàn Giđm Dốc TTYT, Đội Vệ Sinh Phòng Dich, TỔ thống kê và các cán bộ y tê xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình củng tất cả dồng nghiệp, thân hữu và gia dinh Dã nhiệt tình giúp dỡ và hỗ tro' dê luận án này dược hoàn thành tốt dẹp. NHŨNG CHŨ VIẾT TẮT BC Báo cáo BS Bác sỹ CA Công an CB, CBYT Cấn bộ, cán bộ y tế CTVDD Cộng tác viên dinh dưỡng CTVDS Cộng tác viên dân sô' DD Dinh dưỡng ĐT Đào tạo KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình ICD 10 Phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ 10 NHS Nữ hộ sinh OR Tỷ suất chênh (Odds ratio ) SI, Slg.Slng Sô lượng Stt Sô' thứ tự TCMR Tiêm chủng mở rộng TKYT Thống kê y tế TKTH Thống kê - tin học THYT Trung học y tế TL, Tlệ Tỷ lệ TS Tổng sô' TTYT Trung tâm y tê' YS Y sỹ YT Y tá YTCS Y tê' cơ sở UB, UBND Uý ban, Uý ban nhân dân UNICEF Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên hợp quốc VSPD Vệ sinh phòng dịch MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỂ.-Hệ thống báo cáo thống kê y tế hiện nay. -Mô hình thu thẠp thông tin đang áp dụng. -Một sô khái niệm. 13 Chương 2,- MỤC TIÊU, Đốl TUỢNG,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU. 17 2-L-Mục tiêu nghiên cứu. -Đối tượng nghiên cứu. -Thời gian và địa điểm nghiên cứu. -Kỹ thuật đánh giá các chỉ tiêu:. -Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuât thu tháp sô' liệu. -Cỡ mẫu và cách chọn mẫu. -Xử lý thống kê: . -Lưu ý về mặt đạo đức. -Đóng góp của đề Lài. -Ilạn chế cùa đề tài.- KẾT QUẢ NGHIÊN cứu.-Thông tin chung về người được phỏng vấn. -Phán hoạt động. -Tự nhận định về công tác dang làm. -Kết quả điéu tra tình hình mắc bệnh. -Kết quá quan sát tại trạm. -Sơ bộ đánh giá. -Tóm tcắt thàoluận nhóm với cán bộ Đội VSPD vàcán bộ thống kê. -Tóm tắt thâo luân nhóm với cán bộ trưởng trạm y tế xã. -Tóm tắt thảo luân nhóm với cán bộ chủ chốt ở xã. -Tinh hình chung. -Phần hoạt động. -Phương tiện thu thập và bảo quản thông tin.62 Tài liệu tham khảo.70 MỤC LỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1-Phân bô dân tộc, giới tính và chức vụ.2-Trình độ văn hoá.3-Trình độ nghiệp vụ.4-Độ tuổi của CBYT.5-Mức lương hiện tại.6-Thu nháp hằng tháng của cán bộ y tê'.7-SỐ cán bộ y tế còn bị nợ lương.8-Tình hình cán bộ được tập huấn trước khi làm thống kê.9-Tình hình cán bộ được tập huấn từ đầu năm đến nay.10-SỐ năm công tác của cán bộ y tế.1 1 -Thái độ của cán bộ y tế về công việc đang làm.12-Nhận định về hoạt động của y tế tuyên trên đối với cơ sở .13-Ý kiến của CBYT về việc báo cáo sô' liệu.14-Tự nhận định về công lác thống kê đang làm.15-Loại chỉ sô' mà cán bộ y tê' chua hiếu rõ ý nghía nhất.16-Chỉ sô' mà CBYT không biết cách thu thập .17-Chỉ số mà CBYT cho là kém tin cậy nhất .18-Nguồn cung cấp thông tin cho CBYT.19-Những khó khăn gặp phải ở cơ sở.20-Các đề nghị của CBY.21-Tình hình sinh đẻ và tử vong trong 2 năm qua .22-Phân bố tuổi của người ốm .23-Mười bệnh hoặc triệu chứng mắc cao nhất.24-Số mắc ước tính và độ chênh lệch.25-Cách xử trí đầu tiên khi có người ốm.39 ĐẶT VẤN ĐÊ Thông tin y tê ở tuyên y tê cơ sở là những dữ liệu ban đầu không thể thiêu trong việc lâp kê' hoạch y tế, đề xuất các biện pháp can thiệp và lượng giá kết quả của các can thiệp đó. Nhưng hiên nay chất lượng số liêu thu thập từ cơ sở còn hạn chê như chỉ sô thu thập quá nhiều, phương pháp thu tháp và tính toán chưa chu ẩn hoá. cán b ộ y tê' ch ưa hiểu rõ ý nghĩa của các chỉ sô' do dó một vấn đồ đật ra cho công tác thống kê ở y tê' cơ sờ là độ tin cậy, tính chuẩn xác, sự đày đù và kịp thời của các thông tin của tuyến y tê' cơ sở là chưa đạt yêu CÀU [14]. Vào cuối năm 1997 Bộ Y Tê mới có tỷ lệ mac và chốt cùa 10 bênh cao nhất ở bệnh viên chứ chưa thu tháp dược các chì sô này ở cộng dóng, thâm chí chỉ có 43 trong sô' 53 tỉnh báo cáo vẻ số liệu mắc và chết do 5 tai biên sán khoa tính đến tháng 10-1996 [4,8,31 ]. Các tổ chức quốc tô như Tổ chức y tế thế giới, World Bank., khi tiên hành các dự án y tê' ở nước la thường công bô một số số liệu không giống như chúng ta dà thu tháp. Hiện nay Bộ Y Tếđang tiên hành dự án Hệ thống thông tin quản lý y lê để cải tiên chất lượng công tác thông kê nhimg tình hình vẫn chưa đạt yêu càu như mong muốn [2]. Năm 1994 chúng lôi đã tiên hành nghiên cứu tại xà Th ủy Đ ương, huy ện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiôn-Huê' thấy có chênh lệch lớn vẻ sô dân giữa báo cáo cùa y lô xà và kết quả điẻu tra : sai lệch 433 người, tỹ lộ sai lệch 5,6% so với dân sô' toàn xã [231. Qua khảo sát thực địa cùng thảo luận với cán bộ y tê' chủ chốt tại trung tâm y lê' huyên Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình từ tháng 2-1998 chúng tôi th ấy có một sô' vấn đề nổi trội như sau: • Các thông tin y tê cùa các ban ngành trong huyên bị sai lệch đáng kể. ■'V • Thông tin y tế giữa các bộ phạn của trung tâm y tế huyện như tổ Thống kê, DAn số - Kế hoạch hoá gia đình, Tiêm chủng mở rộng, Dinh dưỡng trẻ em cũng bị sai lệch nhau. • Vào cuối quý 1 năm 1998 chỉ có 9 trong 18 trạm y tế xã nộp báo cáo đúng hạn cho trung tâm y tế huyện, trong đó: 4- I trạm y tế xã báo cáo các chỉ số đạt > 60% so với yêu câu. 5- 2 trạm y tế xã báo cáo các chỉ số đạt từ 40% - < 60% so với yêu cầu. 6- 6 trạm y tế xã báo cáo các chỉ số đạt < 40% so với yêu cầu. • Trong 8 loại biểu mẫu báo cáo thì: 4- loại biểu mẫu 3/BCX (Tình hình chăm sóc sức khỏe trẻ em) là loại biểu mẫu báo cáo có nhiều xã bỏ trống nhất : 59% trạm y tế xã bỏ trống phần suy dinh dưỡng và 82% trạm y tế xã bỏ trống phần cân trẻ em sơ sinh. 4- loại biểu mẫu 6/BCX (Hoạt động phòng bênh) là loại báo cáo mà có nhiều hạng mục bị bỏ trống, 47% trạm y tế xã bỏ trống các nội dung phải báo cáo. 4- đối với loại biểu mẫu 8/BCX (Cơ sở trạm) có 59% trạm y tế xã không báo cáo đầy đủ về phần kinh phí. 4- 1 trạm y tê' xã không nộp báo cáo [Phụ lục 7]. SỐ liệu thống kê của ngành y tế dựa trên số liệu thu thập được từ y tế cơ sở nhưng việc báo cáo châm trễ, báo cáo không đày đủ và thiếu tin cây của các thông tin từ các trạm y tê xã đã gây nhiều trở ngại cho trung tâm y tế huyện trong việc quản lý, lập kê' hoạch y tế cũng như báo cáo định kỳ cho tuyến trôn. Với những lý do nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu dể góp phần tìm hiểu thực trạng và xác định những yếu tô' ảnh hưởng đến công tác này từ dó đê xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình ở địa phương. 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Mục tiêu chung : Đánh giá thực trạng công tác thống kê y tế ở tuyến y tê' cơ sở cùa huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình và xác định một sô' yếu tô' ảnh hưởng đến công tác này tại địa phương. Mục tiêu cụ thể : 1. Xác định tình hình hoạt động và mạng lưới cán bộ làm công tác thống kê y tế ở tuyến y tê' cơ sở tại huyện Lương Sơn vào tháng 4, tháng 5 năm 1998. Liệt kê các loại sổ sách, biểu mẫu, phương tiện hiện đang được sử dụng cho công tác thống kê tại tuyến y tê' cơ sở cùa huyện Lương Sơn. Xác định các yê'u tô' kinh tế, văn hoá, xã hội ảnh hưởng đê'n việc thu thập sô' liêu thống kê y tê' ở tuyên y tế cơ sở của huyện Lương Sơn. So sánh một sô' chỉ số thu thập được của y tê' cơ sở với điều tra thực tê' tại cộng đổng. Đề xuất một sô' giải pháp để nâng cao chất lượng công tác thống kê y tê' ở tuyến y tế cơ sở tại huyện Lương sơn, tỉnh Hoà Bình. 3 Chương 1 TỔNG QUAN Trong giai đoạn hiện nay với sự tiến bộ nhanh chóng như vũ bão c ủa th ời đ ại khoa học-kỹ thuật, thông tin đã trở thành một nhu cầu không thể nào thi ếu trong m ọi lình vực của cuộc sống, đặc biệt trong công tác quản lý, l ập k ế ho ạch, theo dõi và đánh giá một công tác y tế thì thông tin y tế là một nhu cẩu bức thiết [58]. Các nước chung quanh chúng ta đã thấy được tầm quan trọng của thông tin y tế trong công tác quản lý nên đã nghiên cứu và hoàn chỉnh hệ thống này từ lâu.
Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Thống Kê Y Tế Ở Tuyến Y Tế Cơ Sở Tại Huyện Lương Sơn, Hòa Bình Năm 1998
Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá thực trạng công tác thống kê y tế ở tuyến y tế cơ sở và xác định một số yếu tố, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Người hướng dẫn: PGS. Lê Hùng Lâm
Trường học: Trường Cán Bộ Quản Lý Y Tế
Đề tài: Đánh Giá Công Tác Thống Kê Y Tế Tại Tuyến Y Tế Cơ Sở Huyện Lương Sơn, Hòa Bình
Loại tài liệu: luận án
Năm xuất bản: 1999
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Công Tác Thống Kê Y Tế Tại Tuyến Y Tế Cơ Sở Huyện Lương Sơn, Hòa Bình cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình thống kê y tế tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình. Bài viết nêu bật những thách thức và cơ hội trong công tác thống kê y tế, đồng thời phân tích vai trò quan trọng của dữ liệu thống kê trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc cải thiện công tác thống kê không chỉ giúp quản lý hiệu quả hơn mà còn góp phần vào việc ra quyết định chính sách y tế đúng đắn.
Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực thống kê, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện thống kê thương mại tại cục thống kê tỉnh cao bằng, nơi cung cấp những thông tin bổ ích về việc hoàn thiện quy trình thống kê trong lĩnh vực thương mại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công tác thống kê trong các lĩnh vực khác nhau.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ