Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ khi tỷ lệ đô thị hóa tăng nhanh từ 19,6% với 629 đô thị năm 2009 lên 36,6% với 802 đô thị vào năm 2016. Khu vực đô thị hiện đóng góp hơn 70% tổng thu ngân sách quốc gia dù chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích cả nước. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nóng này đang tạo ra những sức ép nặng nề về hạ tầng kỹ thuật, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và quá tải dịch vụ công. Tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, mật độ dân số đã chạm ngưỡng 20.226 người/km2 trên diện tích tự nhiên vỏn vẹn 9,47 km2, biến nơi đây thành địa bàn có mật độ cư dân cao nhất thành phố và đối mặt với hàng loạt thách thức quản trị đô thị phức tạp.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách xây dựng đô thị thông minh; phân tích thực trạng hoạch định, thực thi chính sách tại quận Thanh Khê trong giai đoạn 2013 - 2018; từ đó xác định điểm nghẽn và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện khung chính sách công đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 lĩnh vực cấp thiết: xây dựng chính quyền điện tử, quản lý giao thông, y tế, giáo dục - đào tạo và kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn 10 phường trực thuộc quận Thanh Khê.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng giúp chính quyền địa phương nâng cao năng lực quản lý công, cải thiện tỷ lệ xử lý hồ sơ hành chính trực tuyến từ mức 40% lên các mục tiêu cao hơn, đồng thời tạo tiền đề nâng cao chất lượng đời sống cho hơn 191.000 người dân trong tiến trình phát triển đô thị bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của William Jenkins và Thomas Dye, phân tích chính sách như một tiến trình liên tục bao gồm 4 giai đoạn: xác định vấn đề và hoạch định mục tiêu, ban hành chính sách, tổ chức thực thi chính sách, theo dõi và đánh giá kết quả. Cách tiếp cận này giúp soi chiếu toàn diện các quyết định quản lý của Nhà nước trong việc giải quyết các bài toán hóc búa của đô thị hóa.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp khung lý thuyết đô thị thông minh bền vững của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU 2015) kết hợp với mô hình 6 trụ cột đô thị thông minh gồm: nền kinh tế thông minh, quản trị thông minh, cư dân thông minh, di chuyển thông minh, môi trường thông minh và lối sống thông minh. Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: chính sách công, đô thị thông minh, chính quyền điện tử và đô thị phát triển bền vững.

Hệ thống lý thuyết được cụ thể hóa thông qua mô hình kiến trúc ICT 5 lớp: lớp cảm biến thu thập dữ liệu (Sensor layer), lớp mạng truyền dẫn băng rộng (Network layer), lớp nền tảng xử lý dữ liệu lớn (Platform layer), lớp ứng dụng đa ngành (Application layer) và lớp chỉ đạo chiến lược. Cơ sở pháp lý của nghiên cứu bám sát định hướng tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về triển khai đô thị thông minh tại ít nhất 3 địa phương, Công văn số 58/BTTTT-KHCN ngày 11/01/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng Quyết định số 1797/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng về Đề án xây dựng thành phố thông minh hơn với 5 lĩnh vực ưu tiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ hơn 50 văn bản chỉ đạo, nghị quyết, đề án của Trung ương, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Đà Nẵng và UBND quận Thanh Khê giai đoạn 2013 - 2018. Dữ liệu thực chứng được trích xuất từ báo cáo kết quả cung ứng 21 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, hồ sơ vận hành của 10 trạm y tế phường và số liệu thống kê giáo dục từ 58 cơ sở trường học trên địa bàn.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao quát toàn bộ 10/10 phường trực thuộc quận Thanh Khê (đạt tỷ lệ bao phủ 100%) và toàn bộ 256 nút giao thông trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, đồng nhất và phản ánh chân thực các đặc trưng không gian đô thị có mật độ dân số cao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hệ thống đa ngành kết hợp so sánh thống kê tỷ lệ phần trăm là để bóc tách mối liên kết dọc giữa hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đồng thời đo lường chính xác khoảng cách giữa mục tiêu chính sách đề ra và kết quả thực thi trong suốt timeline nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác xây dựng chính quyền điện tử tại quận Thanh Khê ghi nhận những kết quả đột phá khi 100% cơ quan hành chính từ quận đến phường đã thiết lập cổng thông tin điện tử, kết nối đồng bộ vào mạng MAN của thành phố và ứng dụng hệ thống quản lý văn bản điều hành. Tỷ lệ cán bộ công chức sử dụng máy tính đạt trên 98%, 100% lãnh đạo được cấp chứng thư số và chữ ký số cá nhân. Quận đã áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cho 21 thủ tục hành chính, tiếp nhận bình quân 2.500 hồ sơ trực tuyến mỗi năm, chiếm tỷ lệ trên 40% tổng lượng hồ sơ đăng ký. Toàn bộ 10/10 phường đã hoàn thành mô hình phường điện tử hiện đại, thực hiện gửi hơn 1.200 tin nhắn SMS thông báo trạng thái hồ sơ cho người dân trong năm 2017 và thu hút gần 600 doanh nghiệp thực hiện nộp thuế, bảo hiểm xã hội điện tử.

Thứ hai, hạ tầng giao thông thông minh bộc lộ sự thiếu đồng bộ rõ nét. Diện tích đất dành cho giao thông toàn quận chỉ chiếm khoảng 5% tổng diện tích xây dựng. Dù sở hữu 5 trục đường chính từ 6-8 làn xe và 1 tuyến buýt nhanh BRT, nhưng toàn quận chỉ có 92/256 nút giao được lắp đặt cột đèn tín hiệu (chiếm 35,9%). Trong đó, chỉ có 14/92 nút giao có gắn camera quan sát (đạt tỷ lệ 15,2%), hoàn toàn vắng bóng hệ thống điều khiển đèn tín hiệu thích ứng thời gian thực và bảng thông tin điện tử cảnh báo ùn tắc.

Thứ ba, tiến trình số hóa trong lĩnh vực y tế và giáo dục đạt được nhiều bước tiến tích cực. 100% trường học đã kết nối internet cáp quang, 16/16 trường tiểu học được trang bị phòng máy tính với quy mô từ 16 đến 30 máy/phòng; 25 trường tiểu học và trung học cơ sở đã triển khai thành công phần mềm tuyển sinh trực tuyến ngay từ đầu năm học 2017 - 2018. Trong lĩnh vực y tế, 100% dữ liệu khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế quận và 10 trạm y tế phường được số hóa, liên thông dữ liệu bảo hiểm y tế và viện phí với Bảo hiểm Xã hội thành phố.

Thứ tư, công tác kiểm soát môi trường bước đầu được tự động hóa thông qua việc vận hành 02 trạm quan trắc không khí tự động, hệ thống cảm biến phân tích chất lượng nước tại 04 hồ điều hòa lớn và 7 km đường sông nội quận, cùng mạng lưới cảnh báo sớm thiên tai dọc theo 4,287 km đường bờ biển.

Thảo luận kết quả

Các kết quả đạt được bắt nguồn từ nền tảng hạ tầng ICT dùng chung hiện đại của thành phố Đà Nẵng với tuyến cáp quang ngầm dài 300 km (băng thông 20 Gbps), Trung tâm Dữ liệu dung lượng 100 TB và 430 trạm wifi công cộng miễn phí phục vụ 20.000 lượt truy cập/ngày. Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi khiến các trụ cột giao thông và môi trường chưa bứt phá là do quận Thanh Khê chưa ban hành một Nghị quyết hoặc Đề án chuyên biệt về đô thị thông minh, dẫn đến sự lúng túng và thiếu kết nối liên ngành giữa các phòng ban chuyên môn.

Khi so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế và mô hình 6 trục đo đô thị thông minh tại Việt Nam, quận Thanh Khê mới chỉ dừng lại ở bước đầu của giai đoạn Giao dịch trực tuyến, chưa đạt đến giai đoạn Chuyển hóa toàn diện (tích hợp một cửa số duy nhất). Điểm nghẽn này có thể được trực quan hóa rõ ràng qua bảng ma trận đánh giá hiệu quả 5 trụ cột và biểu đồ phân tích khoảng cách hạ tầng số, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa tỷ lệ 100% số hóa hành chính nội bộ so với mức khiêm tốn 15,2% camera giám sát tại các nút giao thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện chính sách xây dựng đô thị thông minh tại quận Thanh Khê:

  1. Hoạch định Nghị quyết chuyên đề và Khung kiến trúc tổng thể đô thị thông minh quận Thanh Khê giai đoạn 2019 - 2025. Ban chỉ đạo quận cần ban hành kế hoạch hành động cụ thể trước Quý II/2019 nhằm đảm bảo 100% cơ quan chuyên môn đồng bộ triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số có trọng tâm. Chủ thể thực hiện: Quận ủy, HĐND và UBND quận Thanh Khê.
  2. Nâng cấp hệ thống giao thông thông minh toàn diện. Triển khai lắp đặt bổ sung camera giám sát tại 78 nút giao có đèn tín hiệu còn lại, nâng tỷ lệ bao phủ camera lên 100% tại 92 ngã tư trọng điểm trước năm 2021; tích hợp hệ thống phần mềm điều tiết giao thông thích ứng tự động và bảng thông tin điện tử cảnh báo ùn tắc. Chủ thể thực hiện: Đội Cảnh sát giao thông phối hợp Phòng Quản lý đô thị quận và Sở Giao thông Vận tải thành phố.
  3. Mở rộng cung ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và hoàn thiện cơ sở dữ liệu công dân số. Nâng tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến từ mức 40% lên trên 75% vào năm 2022; đảm bảo 100% doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh cá thể trên địa bàn nộp thuế, kê khai thủ tục hành chính qua môi trường mạng theo đúng tinh thần Kế hoạch số 604/KH-UBND. Chủ thể thực hiện: Văn phòng HĐND-UBND quận cùng 10 UBND phường.
  4. Huy động nguồn lực tài chính đa dạng thông qua cơ chế hợp tác công tư (PPP). Thiết lập quỹ phát triển khoa học công nghệ, thu hút nguồn vốn xã hội hóa từ các tập đoàn viễn thông lớn như Viettel, VNPT, FPT để tài trợ tối thiểu 30-40% tổng kinh phí đầu tư hạ tầng thông minh trước năm 2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì.
  5. Chuẩn hóa năng lực số cho nguồn nhân lực công vụ. Tổ chức đào tạo chuyên sâu về an toàn thông tin, kỹ năng phân tích dữ liệu lớn cho 100% cán bộ công chức; đồng thời phổ cập tiện ích số và tài khoản công dân điện tử cho trên 95% hộ dân tại 10 phường trước năm 2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Văn hóa - Thông tin quận.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý chính quyền đô thị cấp quận, huyện: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế để xây dựng chính quyền điện tử cấp cơ sở, số hóa quy trình một cửa và triển khai mô hình phường điện tử cho các địa bàn có mật độ dân số cao trên 20.000 người/km2.
  • Các nhà hoạch định chính sách công và chuyên gia quy hoạch đô thị: Cung cấp khung phương pháp phân tích chu trình chính sách 4 giai đoạn kết hợp kiến trúc ICT 5 lớp, làm cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược phát triển đô thị thông minh bền vững.
  • Các doanh nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông: Cung cấp góc nhìn thực địa về các khoảng trống hạ tầng tại địa phương, giúp doanh nghiệp thiết kế các gói giải pháp số hóa phù hợp trong giao thông, y tế, giáo dục theo mô hình hợp tác công tư (PPP).
  • Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Chính sách công, Quản lý đô thị: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị với hơn 50 văn bản chính sách gốc, hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2013 - 2018 và phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp điển hình.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao quận Thanh Khê được lựa chọn làm địa bàn nghiên cứu chính sách đô thị thông minh?
Quận Thanh Khê có mật độ dân số cao nhất thành phố Đà Nẵng với 20.226 người/km2 trên diện tích 9,47 km2 với hơn 191.000 dân. Địa bàn vừa có ga đường sắt, vừa gần sân bay quốc tế và có 4,287 km bờ biển, tạo nên sức ép hạ tầng rất lớn, là hình mẫu điển hình để nghiên cứu chính sách công.

Quận Thanh Khê đã đạt được kết quả đột phá nào trong xây dựng chính quyền điện tử?
Quận đã đạt tỷ lệ 100% phường chuẩn điện tử, cung cấp 21 thủ tục mức độ 4, tiếp nhận hơn 2.500 hồ sơ trực tuyến/năm (chiếm hơn 40%), gửi hơn 1.200 tin nhắn SMS kết quả hồ sơ và có gần 600 doanh nghiệp tham gia nộp thuế, bảo hiểm xã hội qua mạng internet.

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc phát triển giao thông thông minh tại địa phương là gì?
Quỹ đất giao thông chỉ chiếm 5% diện tích xây dựng. Toàn quận có 256 ngã tư nhưng chỉ có 92 nút có đèn tín hiệu, trong đó chỉ 14/92 nút có camera giám sát (chiếm 15,2%), hoàn toàn thiếu hệ thống cảm biến điều tiết luồng xe tự động.

Việc số hóa trong lĩnh vực y tế và giáo dục tại quận mang lại lợi ích gì cho người dân?
100% hồ sơ bệnh án và viện phí tại Trung tâm Y tế quận cùng 10 trạm y tế được liên thông điện tử giúp chống thất thoát thuốc. Trong giáo dục, 58 trường học kết nối mạng cáp quang, 16/16 trường tiểu học có phòng máy tính và 25 trường tuyển sinh trực tuyến hiệu quả.

Luận văn đề xuất giải pháp nào để giải quyết bài toán thiếu hụt ngân sách đầu tư công nghệ?
Luận văn đề xuất đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư (PPP), thuê ngoài dịch vụ ICT từ các tập đoàn công nghệ lớn và thành lập quỹ phát triển khoa học công nghệ, đặt mục tiêu huy động 30-40% nguồn vốn xã hội hóa bên cạnh tổng thu ngân sách 498,7 tỷ đồng của quận.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về chính sách xây dựng đô thị thông minh dựa trên chu trình chính sách công và mô hình kiến trúc ICT 5 lớp.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn tại quận Thanh Khê (diện tích 9,47 km2, dân số 191.000 người), làm rõ thành tựu 100% cơ quan sở hữu cổng thông tin số và điểm nghẽn 15,2% camera giao thông.
  • Cung cấp gói 5 giải pháp khả thi với lộ trình rõ ràng từ năm 2019 đến năm 2025, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ công trực tuyến từ 40% lên trên 75%.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp kết nối chính sách vĩ mô của thành phố Đà Nẵng với năng lực thực thi của 10 đơn vị phường trực thuộc.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương khẩn trương ban hành đề án chuyên đề đô thị thông minh và tăng cường liên kết công - tư nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng.