BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ . HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ PHƯỢNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ . HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ PHƯỢNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG Mã số: 8 34 04 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. LÊ CHI MAI HÀ NỘI, NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công “Thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả với sự hướng dẫn của Cô giáo PGS. Lê Chi Mai dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn trong giai đoạn nghiên cứu, không có sự trùng lặp, sao chép với các đề tài đã công bố. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phượng i LỜI CẢM ƠN Luận văn được thực hiện sau quá trình học tập và tích lũy kiến thức tại Học viện Hành chính Quốc gia cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thày giáo, Cô giáo. Với tình cảm chân thành, sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cảm ơn tới: - Cô giáo PGS. Lê Chi Mai đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn; - Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia; - Ban Quản lý đào tạo Sau đại học; Khoa Khoa học hành chính và Tổ chức nhân sự thuộc Học viện Hành chính Quốc gia; - Các Thày Cô giáo đã tham gia giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu; - Ban Giám đốc Bệnh viện, các Khoa, Phòng tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn đã nhiệt tình cung cấp số liệu và tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu hoàn thành luận văn. Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi tham gia học tập và hoàn thành khóa học. Do thời gian có hạn, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả kính mong nhận được những ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các Thày Cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp để luận văn có ý nghĩa thực tiễn hơn nữa. Em xin trân trọng cảm ơn. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phượng ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế KCB Khám chữa bệnh NSNN Ngân sách nhà nước UBND Ủy ban nhân dân iii DANH MỤC BẢNG Hình 1. Chu trình chính sách công. Sơ đồ tổ chức hoạt động tài chính của Bệnh viện Xanh Pôn. Kết quả công tác chuyên môn từ năm 2016 đến năm 2019. Số lượng phẫu thuật thủ thuật từ năm 2016 đến năm 2019. Kết quả hài lòng người bệnh ngoại trú năm 2018. Kết quả hài lòng người bệnh nội trú năm 2018. Số lượng bệnh nhân chuyển tuyến. Cơ cấu nhân lực phòng Tài chính kế toán của Bệnh viện. Tổng hợp các nguồn thu của Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn. Cơ cấu các khoản chi tiêu của Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn. Chi tiết các quỹ của Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn. Chi tiết sử dụng các quỹ của bệnh viện đa khoa Xanh Pôn . 78 iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.iii DANH MỤC BẢNG.iv MỞ ĐẦU.1 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP. Khái quát chung về chính sách tự chủ tài chính tại bệnh viện công lập . Chính sách công. Chính sách tự chủ tài chính tại bệnh viện công lập…. Thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại bệnh viện công lập. Khái niệm và tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại bệnh viện công lập. Nội dung thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại bệnh viện công lập. Các yếu tố tác động đến quá trình thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại bệnh viện công lập. Kinh nghiệm thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại một số bệnh viện công lập. Kinh nghiệm của Bệnh viện Bạch Mai. Kinh nghiệm của Bệnh viện Tim Hà Nội. Bài học kinh nghiệm cho Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn.42 Tiểu kết Chương 1.44 v Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Giới thiệu khái quát về Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, thành phố Hà Nội. Quá trình hình thành và phát triển. Kết quả hoạt động của Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn. Tổ chức hoạt động tài chính - kế toán. Thực trạng nội dung thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, thành phố Hà Nội. Ban hành các quy định, chương trình, kế hoạch triển khai cụ thể hóa chính sách tại Bệnh viện. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về chính sách tự chủ tài chính. Phân công, phối hợp giữa các khoa, phòng trong thực hiện chính sách tự chủ tài chính. Tổ chức thực hiện kế hoạch thu - chi theo cơ chế tự chủ. Kiểm tra, giám sát và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách tự chủ tài chính. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, thành phố Hà Nội. Những hạn chế. Nguyên nhân của hạn chế.85 Tiểu kết Chương 2.89 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Định hướng phát triển chung của ngành Y tế và Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, thành phố Hà Nội. Định hướng phát triển chung của ngành Y tế. Định hướng phát triển của Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, thành phố Hà Nội. Một số giải pháp tăng cường thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, thành phố Hà Nội. Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo, viên chức và người lao động, tăng cường công tác lập và triển khai kế hoạch cụ thể. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách tự chủ tài chính nhằm tạo sự đồng thuận trong toàn Bệnh viện. Kiện toàn bộ máy tài chính - kế toán, hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp trong thực hiện chính sách tự chủ tài chính. Tăng cường sự chủ động nhằm thực hiện tự cân đối vững chắc thu - chi tài chính. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ lãnh đạo, viên chức và người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu công việc. Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ đối với hoạt động tài chính. Mở rộng ứng dụng khoa học và công nghệ. Một số kiến nghị. Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ. Kiến nghị đối với Bộ Y tế. Kiến nghị đối với Kho bạc nhà nước.115 Tiểu kết Chương 3. 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO.120 vii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tự chủ tài chính là một phần quan trọng của quá trình tự chủ tại các bệnh viện công lập trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý nói chung và cơ chế quản lý tài chính nói riêng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Mục tiêu chính của tự chủ là giúp các bệnh viện công lập vượt qua các khó khăn và sự kém hiệu quả của cơ chế quản lý tập trung trong khi nhà nước vẫn nắm quyền sở hữu các cơ sở y tế để đảm bảo ngành y tế vẫn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ xã hội không vì mục đích lợi nhuận [23]. Thời gian qua, Việt Nam đã không ngừng đổi mới cơ chế, chính sách; thực hiện cải cách hệ thống y tế với trọng tâm là trao quyền tự chủ cho các bệnh viện công lập, nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động của bệnh viện công lập. Thực tế cho thấy sau hơn 10 năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2016 của Chính phủ quy định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu hoạt động sự nghiệp y tế của các bệnh viện công lập không ngừng tăng qua các năm, góp phần đảm bảo các khoản chi thường xuyên, dần tiến tới tự chủ hoàn toàn về tài chính, giảm thiểu đáng kể sự lệ thuộc vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai chính sách tự chủ tài chính còn một số tồn tại, khó khăn. Trước những yêu cầu tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách đối với bệnh viện công lập, việc nghiên cứu tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng hoạt động của bệnh viện công lập là một hướng đi đúng đắn và cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Trên cơ sở tổng kết đánh giá kết quả đạt được cũng như những bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập, ngày 14/02/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị 1 định số 16/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP theo hướng quy định các vấn đề chung, làm căn cứ cho các bộ, cơ quan liên quan xây dựng các Nghị định riêng quy định đối với từng lĩnh vực cụ thể. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính. Theo đó, tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được chia theo 4 mức độ: (1) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (2) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; (3) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí); và (4) Tự chủ tài chính đối với đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp).
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập ở Việt Nam, chính sách tự chủ tài chính được xem là một bước tiến quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ y tế. Từ năm 2016 đến 2019, Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, thành phố Hà Nội, là một trong những đơn vị tiên phong thực hiện chính sách này theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Qua giai đoạn này, nguồn thu hoạt động sự nghiệp y tế của bệnh viện không ngừng tăng, góp phần giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và nâng cao thu nhập cho viên chức, người lao động. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn tồn tại những hạn chế như bộ máy tài chính kế toán cồng kềnh, năng lực quản lý chưa đáp ứng yêu cầu, và công tác kiểm tra giám sát chưa hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng thực hiện chính sách tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, xác định những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2016-2019 tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, với định hướng phát triển đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ bệnh viện nâng cao năng lực tự chủ tài chính, góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và giảm gánh nặng ngân sách nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết và mô hình chính sách công, trong đó có chu trình chính sách công gồm ba giai đoạn chính: hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách. Lý thuyết về tài chính công được sử dụng để phân tích hoạt động phân phối và sử dụng các nguồn tài chính trong bệnh viện công lập. Khái niệm tự chủ tài chính được hiểu là quyền tự quyết định việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn tài chính nhằm đảm bảo cân đối thu chi và phát triển bền vững. Ngoài ra, các khái niệm về quản lý tài chính, quản lý nguồn thu và chi, cũng như nguyên tắc quản lý theo dự toán và nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả được áp dụng để đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại bệnh viện.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo cứu tài liệu thứ cấp kết hợp với phân tích số liệu thực tế thu thập tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn trong giai đoạn 2016-2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các báo cáo tài chính, kế hoạch thu chi, các quy định nội bộ và kết quả hoạt động chuyên môn của bệnh viện. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được áp dụng để xử lý số liệu về nguồn thu, chi, số lượng bệnh nhân và các chỉ số hài lòng người bệnh. Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo timeline từ năm 2016 đến 2019, với việc thu thập, xử lý dữ liệu và phân tích kết quả nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng nguồn thu: Tổng nguồn thu của Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn tăng liên tục trong giai đoạn 2016-2019, trong đó nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh chiếm tỷ trọng lớn, góp phần đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư phát triển. Cụ thể, nguồn thu sự nghiệp tăng khoảng 20% mỗi năm, giúp bệnh viện giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.
-
Cơ cấu chi tiêu hợp lý: Chi tiêu của bệnh viện được phân bổ chủ yếu cho chi thường xuyên (khoảng 70%) và chi đầu tư phát triển (khoảng 30%). Việc trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ bổ sung thu nhập và quỹ phúc lợi được thực hiện theo đúng quy định, góp phần nâng cao đời sống cán bộ viên chức.
-
Chất lượng dịch vụ cải thiện: Số lượng bệnh nhân khám chữa bệnh tăng từ khoảng 50.000 lượt năm 2016 lên hơn 70.000 lượt năm 2019, tỷ lệ hài lòng người bệnh ngoại trú và nội trú đạt trên 85%. Số lượng phẫu thuật và thủ thuật cũng tăng khoảng 15% qua các năm, thể hiện sự nâng cao năng lực chuyên môn và chất lượng dịch vụ.
-
Hạn chế trong quản lý tài chính: Bộ máy tài chính kế toán còn cồng kềnh, năng lực chuyên môn của một số cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại. Công tác kiểm tra, giám sát thu chi chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả, dẫn đến một số sai sót trong quản lý tài chính.
Thảo luận kết quả
Việc tăng trưởng nguồn thu và cải thiện chất lượng dịch vụ tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn phản ánh tác động tích cực của chính sách tự chủ tài chính trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động. So với các nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Tim Hà Nội, kết quả này tương đồng với xu hướng tăng thu nhập và nâng cao chất lượng dịch vụ khi thực hiện tự chủ tài chính. Tuy nhiên, hạn chế về bộ máy và năng lực quản lý tài chính cũng là điểm chung được ghi nhận trong nhiều bệnh viện công lập, cho thấy cần có sự đầu tư nâng cao năng lực quản lý và hoàn thiện cơ chế kiểm tra giám sát.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng nguồn thu, biểu đồ cơ cấu chi tiêu và bảng thống kê số lượng bệnh nhân, tỷ lệ hài lòng qua các năm để minh họa rõ nét hơn về hiệu quả thực hiện chính sách. Việc phân tích sâu các nguyên nhân hạn chế giúp đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và phát huy tối đa quyền tự chủ của bệnh viện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao năng lực quản lý tài chính: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý tài chính, kế toán cho đội ngũ cán bộ tài chính kế toán trong vòng 12 tháng tới, do Ban Giám đốc bệnh viện phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành thực hiện.
-
Hoàn thiện bộ máy tài chính kế toán: Rà soát, sắp xếp lại bộ máy tài chính kế toán theo hướng tinh gọn, phân công rõ ràng nhiệm vụ, giảm thiểu chồng chéo trong 6 tháng tiếp theo, nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp và giảm chi phí quản lý.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thiết lập quy trình kiểm tra, giám sát thu chi định kỳ hàng quý, đồng thời xây dựng hệ thống báo cáo tài chính minh bạch, kịp thời để phát hiện và xử lý sai phạm, do phòng Tài chính kế toán chủ trì thực hiện.
-
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách: Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức của toàn thể viên chức, người lao động về chính sách tự chủ tài chính, tạo sự đồng thuận và trách nhiệm trong thực hiện, triển khai liên tục trong năm 2024.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin: Đầu tư hệ thống phần mềm quản lý tài chính hiện đại, đồng bộ với hệ thống quản lý bệnh viện để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch, hoàn thành trong vòng 18 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các bệnh viện công lập: Giúp hiểu rõ về cơ chế tự chủ tài chính, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và chất lượng dịch vụ.
-
Cán bộ quản lý tài chính, kế toán bệnh viện: Cung cấp kiến thức chuyên sâu về quản lý thu chi, lập kế hoạch tài chính và kiểm soát nội bộ, hỗ trợ nâng cao năng lực chuyên môn và thực thi chính sách.
-
Nhà hoạch định chính sách y tế: Tham khảo để đánh giá hiệu quả chính sách tự chủ tài chính, từ đó đề xuất các chính sách hoàn thiện, phù hợp với thực tiễn và nhu cầu phát triển ngành y tế.
-
Sinh viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành chính sách công và quản lý y tế: Tài liệu tham khảo quý giá cho việc học tập, nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính trong bệnh viện công lập, góp phần nâng cao hiểu biết và ứng dụng thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
-
Chính sách tự chủ tài chính tại bệnh viện công lập là gì?
Chính sách này trao quyền cho bệnh viện tự quyết định việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn tài chính nhằm đảm bảo cân đối thu chi và phát triển bền vững, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. -
Tự chủ tài chính ảnh hưởng thế nào đến chất lượng dịch vụ y tế?
Tự chủ tài chính giúp bệnh viện chủ động đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực chuyên môn và cải thiện dịch vụ, từ đó tăng sự hài lòng của người bệnh và hiệu quả hoạt động. -
Những khó khăn thường gặp khi thực hiện chính sách tự chủ tài chính?
Bao gồm bộ máy quản lý cồng kềnh, năng lực quản lý tài chính hạn chế, công tác kiểm tra giám sát chưa hiệu quả và thiếu đồng thuận trong nội bộ bệnh viện. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại bệnh viện?
Cần đào tạo nâng cao năng lực cán bộ, hoàn thiện bộ máy tổ chức, tăng cường kiểm tra giám sát, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch. -
Vai trò của Nhà nước trong chính sách tự chủ tài chính?
Nhà nước giữ vai trò quản lý vĩ mô, xây dựng khung pháp lý, giám sát và hỗ trợ các bệnh viện công lập thực hiện quyền tự chủ tài chính một cách hiệu quả và minh bạch.
Kết luận
- Chính sách tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn đã góp phần tăng nguồn thu, cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao đời sống cán bộ viên chức trong giai đoạn 2016-2019.
- Bộ máy tài chính kế toán cần được tinh gọn và nâng cao năng lực quản lý để đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Công tác kiểm tra, giám sát thu chi cần được tăng cường nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả tài chính.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý.
- Các giải pháp đề xuất cần được triển khai đồng bộ trong giai đoạn tới nhằm hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính hoàn toàn và phát triển bền vững của bệnh viện.
Luận văn khuyến nghị Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và các cơ quan quản lý liên quan tiếp tục quan tâm, đầu tư và hoàn thiện chính sách tự chủ tài chính, đồng thời mời gọi các nhà nghiên cứu, quản lý y tế cùng tham gia đóng góp ý kiến để nâng cao hiệu quả thực hiện trong tương lai.