Chương 1 LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN. Những vấn đề cơ bản về đầu tư chứng khoán và thị trường chứng khoán. Các quan điểm và khái niệm về đầu tư. Chứng khoán và đầu tư chứng khoán.
Chủ thể đầu tư chứng khoán. Nguồn vốn đầu tư chứng khoán. Thị trường chứng khoán. Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán.
Những vấn đề cơ bản về chính sách. Những chính sách tác động đến đầu tư chứng khoán. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán. Yếu tố tâm lý và hành vi nhà đầu tư.
Yếu tố nội tại chứng khoán. Nguồn cung hàng hóa và vấn đề xác định giá trị hàng hóa trên thị trường chứng khoán. Kinh nghiệm quốc tế trong chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán và bài học đối với Việt nam. Kinh nghiệm của các nước về các chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, phát triển thị trường chứng khoán.
Bài học cho Việt Nam.63 Chương 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA. Thực trạng đầu tư và phát triển thị trường chứng khoán. Phát triển của thị trườngchứng khoán và quy mô đầu tư. Tình hình thực hiện chức năng huy động vốn của thị trường chứng khoán.
Thực trạng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán. Các chính sách kinh tế vĩ mô. Chính sách cổ phần hóa, tái cấu trúc doanh nghiệp. Chính sách thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài và kiều hối cho đầu tư chứng khoán.
Nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt nam. Mô hình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết quả hồi quy và phân tích mô hình.
Tồn tại, hạn chế của chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam thời gian qua và nguyên nhân. Về thị trường chứng khoán. Về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán. Nguyên nhân tồn tại và hạn chế:.139 Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM.
Định hướng và các quan điểm chính sách phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Các quan điểm phát triển thị trường chứng khoán. Định hướng chính sách phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán.
Hoàn thiện chính sách tăng cường nguồn vốn cho đầu tư chứng khoán. Hoàn thiện chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. Hoàn thiện chính sách đối với các công ty chứng khoán và trung gian chứng khoán. Hoàn thiện chính sách thông tin trong đầu tư chứng khoán.
Hoàn thiện chính sách đa dạng hoá đầu tư và chia sẻ rủi ro. Tăng cường quốc tế hoá thị trường tài chính trong nước và phát hành quốc tế. Hoàn thiện chính sách đối với công tác kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm. Điều kiện và lộ trình áp dụng các giải pháp.
Các điều kiện đầu tư và thị trường chứng khoán. Dấu hiệu hình thành các điều kiện và lộ trình áp dụng giải pháp.174 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.175 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.185 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT APM (APT) Mô hình (lý thuyết) định giá chênh lệch (Arbitrage Pricing model hoặc Arbitrage Pricing Theory) ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BĐS Bất động sản CAPM Mô hình định giá tài sản vốn (Capital asset pricing model) CK Chứng khoán DCF Phương pháp định giá theo mô hình dòng tiền chiết khấu DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước ETF Quỹ hoán đổi danh mục FCFE Chiết khấu các dòng tiền tự do đối với vốn chủ sở hữu FCFE Dòng tiền tự do đối với vốn chủ sở hữu FCFF Dòng tiền tự do đối với doanh nghiệp FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FPI Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội HKD Đô la Hồng Kông IOSCO Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứngkhoán NAV Giá trị tài sản ròng (Net asset value) OTC Giao dịch phi tập trung (over -the-counter) PTCS Phân tích chính sách USD Đồng Đô la Mỹ REITs Các quỹ tín thác đầu tư bất động sản TTCK Thị trường chứng khoán VBMA Hiệp hội trái phiếu Việt nam vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1- Điều tra độ tuổi của nhà đầu tư cá nhân, số năm kinh nghiệm của tổ chức đầu tư.2- Tổng hợp kết quả điều tra.3- Mô hình hồi quy đầy đủ 12 biến độc lập (mô hình 1).4- Mô hình hồi quy sau khi đã loại bỏ ba biến rủi ro chính trị, rủi ro chính sách và rủi ro do tác động của thị trường chứng khoán quốc tế (mô hình 2).132 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 2.1- Số lượng công ty niêm yết (2007-2017).2- Số lượng công ty niêm yết và giá trị vốn hóa 2007-2017.3 - Tương quan giữa số lượng công ty niêm yết và giá trị vốn hóa 2007-2017.4 - Số lượng tài khoản đầu tư chứng khoán 2007-2017.5- Số lượng tài khoản nhà đầu tư cá nhân trong nước và nước ngoài 2007-2017.6- Số lượng tài khoản đầu tư tổ chức trong nước và nước ngoài.7- Số lượng tài khoản nhà đầu tư nước ngoài.8- Tổng giá trị giao dịch trên TTCK Việt nam 2009-2017.9- Chỉ số chứng khoán VN Index và HNX Index.10- Giá trị vốn hóa một số TTCK thế giới và Việt năm 2017.11- Tỷ lệ vốn hóa của TTCK Việt nam 2007-2017.12- Giá trị vốn hóa và VN Index TTCK Việt Nam 2007-2017.13- Giá trị vốn hóa và VN Index TTCK Việt Nam 2007-2017.14- Giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài 2007-2017.15- Tổng vốn huy động trên TTCK và GDP (2007-2017).16- Tương quan giữa tổng vốn huy động trên TTCK và GDP.17- Tỷ lệ lãi suất và VN Index.18- Tương quan giữa tỷ lệ lãi suất và VN Index 2007-2017.19 - Tỷ lệ tăng lượng cung tiền M2 và VN-Index.20- Tương quan giữa giá trị vốn hóa và tổng lượng cung tiền.21- Tương quan giữa tỷ lệ tăng cung tiền và VN Index.22- Tương quan chi NSNN và VN Index (2007-2017).23- Chi đầu tư phát triển và VN Index (2007-2017).24 - Tương quan chi đầu tư phát triển và Vn Index.25- Tương quan giữa mức chi và tỷ lệ chi trả nợ với VN Index.26- Tỷ giá bình quân và chỉ số VN-Index năm 2007-2017.27- Tỷ lệ tăng trưởng và lạm phát ở Việt nam 2007-2017.28- Số lượng DNNN cổ phần hóa giai đoạn 2011-2017.29- Tổng hợp giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài.30- Lượng kiều hối và VN Index 2007-2017.31- Tương quan giữa lượng kiều hối và Vn Index.32- Giá trị sản lượng công nghiệp và VN-Index.33- Tương quan giữa tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân năm và VN Index (20017-2017).34- Số lượng công ty chứng khoán.1- Mô hình nghiên cứu.123 ix DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1 - Tổng số và cơ cấu tài khoản đầu tư chứng khoán 2007- 2017.185 Phụ lục 2 - Một số chỉ tiêu chủ yếu của ttck việt nam 2007-2017.186 Phụ lục 3 - Tổng giá trị giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam (2007-2017).187 Phụ lục 4 - Dự toán chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực.188 Phụ lục 5 - Tổng lượng cung tiền 2009-2017.189 Phụ lục 6 - Tổng mức vốn huy động trên thị trường chứng khoán 2007- 2017.190 Phụ lục 7 - Chỉ số vn index, tỷ lệ lãi suất và lượng kiều hối (2007-2017).191 Phụ lục 8 - Số lượng các quỹ đầu tư trên TTCK đến 05/2018.192 Phụ lục 9 - Mục tiêu và thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế.193 Phụ lục 10 - Bảng câu hỏi điều tra đối với các nhà đầu tư. Tính cấp thiết của đề tài Huy động tối đa các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay là một trong những mục tiêu quan trọng của chính sách tài chính quốc gia. Đồng thời, việc đa dạng hoá các hình thức đầu tư nhằm phát huy các nguồn lực tài chính trong và ngoài nước cũng là một trong những chính sách quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đầu tư chứng khoán vừa là một hình thức huy động vốn, vừa là một hình thức đầu tư năng động và có hiệu quả. Tổng giá trị vốn huy động qua thị trường chứng khoán (TTCK) giai đoạn 2007 - 2017 đạt mức 2.666 nghìn tỷ đồng. Giá trị vốn đầu tư huy động trên TTCK đã đạt bình quân 6,7% GDP và đóng góp bình quân 23,6% trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm, góp phần huy động nguồn vốn đầu tư gián tiếp tương đương với khoảng 124 tỷ USD, với mức huy động vốn đầu tư bình quân là 11,3 tỷ USD/ năm cho phát triển kinh tế ở Việt nam [Phụ lục 6]. Đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn nhằm cân đối ngân sách nhà nước (NSNN) hàng năm, TTCK đã trở thành kênh phân phối chính của hoạt động phát hành trái phiếu chính phủ (TPCP).
Tổng số vốn huy động trên TTCK thông qua đấu thầu trái phiếu chính phủ vào ngân sách nhà nước giai đoạn 2007-2017 đạt mức 2.010,3 nghìn tỷ đồng, đóng góp hàng năm với tỷ lệ 26,64% trong tổng chi NSNN [Phụ lục 6]. Một vai trò quan trọng nữa là việc TTCK đã thúc đẩy cải cách doanh nghiệp nhà nước (DNNN), đặc biệt là tiến trình cổ phần hóa, thoái vốn ngân sách tại các DNNN và nâng cao tính công khai, minh bạch và làm tăng hiệu quả quản trị công ty. Theo số liệu thống kê đến năm 2017, nhà nước đã tiến hành cổ phần hóa 4.546 DNNN, thu hồi vốn về NSNN khoảng 320,8 nghìn 2 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2007-2017, TTCK đã tiến hành cổ phần hóa khoảng 3.378 DNNN, với số vốn thu về qua đấu giá cổ phần hóa trên TTCK là 223,4 nghìn tỷ đồng. Thông qua TTCK, việc đấu thầu cổ phần hóa DNNN bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau cổ phần hóa, đặc biệt đối với DNNN niêm yết với tổng tài sản tăng bình quân 12%/năm, tổng vốn chủ sở hữu tăng 16%/năm, lợi nhuận tăng khoảng 8,6% năm.
Tính minh bạch, quản trị công ty của các doanh nghiệp niêm yết đã được tăng lên do áp dụng các chuẩn mực quản lý tài chính khi niêm yết, góp phần nâng cao tính minh bạch của cả nền kinh tế. Thị trường chứng khoán Việt Nam đang làm tốt vai trò là kênh thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) rất quan trọng cho đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế. Toàn thị trường đã có 2.865 nhà đầu tư có tổ chức và 19.696 nhà đầu tư cá nhân tham gia, với trên 1,5 triệu tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài. Hầu hết, các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân nước ngoài đều xuất phát từ các TTCK phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hoa Kỳ.