Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Trường Thọ, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Dương Đăng Chinh và TS. Nguyễn Thế Thọ, chuyên ngành Tài chính - ngân hàng (mã số: 9.01) tại Học viện Tài chính (Hà Nội, 2018).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, huy động tối đa các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội là mục tiêu quan trọng của chính sách tài chính quốc gia. Thị trường chứng khoán (TTCK) vừa là kênh huy động vốn, vừa là hình thức đầu tư năng động. Trong giai đoạn 2007 - 2017, tổng giá trị vốn huy động qua TTCK Việt Nam đạt mức 2.666 nghìn tỷ đồng, đạt bình quân 6,7% GDP và đóng góp bình quân 23,6% trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm. Qua kênh đấu thầu trái phiếu chính phủ, TTCK huy động được 2.010,3 nghìn tỷ đồng vào ngân sách nhà nước (NSNN), chiếm tỷ lệ 26,64% tổng chi NSNN giai đoạn này. Đồng thời, TTCK thúc đẩy cổ phần hóa (CPH) 3.378 doanh nghiệp nhà nước (DNNN) với số vốn thu về qua đấu giá đạt 223,4 nghìn tỷ đồng (trong tổng số 4.546 DNNN đã CPH đến năm 2017 với 320,8 nghìn tỷ đồng thu hồi). Tuy nhiên, sau giai đoạn đầu vận hành và thực hiện Đề án phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn 2020, hệ thống chính sách thu hút nguồn vốn, tạo lập môi trường pháp lý và phối hợp điều hành kinh tế vĩ mô đã bộc lộ nhiều bất cập. Việc hoàn thiện hệ thống chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán nhằm gia tăng nguồn vốn ổn định, dài hạn và giảm áp lực rủi ro cho hệ thống ngân hàng là yêu cầu cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu: Thông qua việc nghiên cứu các vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư chứng khoán, phát triển thị trường chứng khoán và thực trạng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, đưa ra các đề xuất hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nhiệm vụ:
- Tổng quan lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển của thị trường chứng khoán, đầu tư chứng khoán, chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán trong giai đoạn 2007-2017, rút ra các vấn đề cần đề xuất hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đầu tư và chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, thị trường chứng khoán và các giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hình thức đầu tư thông qua các công cụ là hàng hóa trên TTCK; không nghiên cứu đầu tư trực tiếp, tín dụng ngân hàng thu lãi suất và các hình thức đầu tư tài chính ngoài TTCK.
- Phạm vi không gian: Thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Chủ yếu phân tích, đánh giá hoạt động đầu tư chứng khoán giai đoạn 2007 - 2017 (có minh họa số liệu trước năm 2007 để thể hiện tính quy luật).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân chia thành hai nhóm chính:
Nhóm nghiên cứu ở nước ngoài:
- Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới đầu tư chứng khoán: Manuela Tvaronaviciene & Julija Michailova (2006) phân tích tác động của các biến số vĩ mô (FDI, thu chi NSNN, GDP, CPI, M2, lợi suất trái phiếu chính phủ, lạm phát) đến giá chứng khoán; Shivangi Arora (2018) xác định 4 nhân tố tác động đến quyết định đầu tư gồm khả năng thị trường, tính an toàn, kỳ hạn và thuế; Jonas & Idrissa (2018) chỉ ra ảnh hưởng của yếu tố kinh tế, thị trường, tâm lý, xã hội và nhân khẩu học; Kimani (2011) khảo sát tại Sở Giao dịch Chứng khoán Nairobi chỉ ra 5 nhân tố hành vi (hiệu ứng đám đông, thị trường, kỳ vọng, tự tin thái quá, cam chịu sự thiên lệch); Ambrose & Vincent (2014) đánh giá các yếu tố danh tiếng, thu nhập, giá và cổ tức quá khứ; Khorana, Servaes & Tufano (2005) cùng M.A. Ferreira & Matos (2008) chứng minh vai trò chủ đạo của nhà đầu tư tổ chức; Tomas Dvorak (2005) so sánh lợi thế thông tin giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu về các chính sách kinh tế tác động tới TTCK: Hilde C. Bjornland (2004) dùng mô hình VAR phân tích sự phụ thuộc giữa chính sách tiền tệ và giá cổ phiếu tại Mỹ; Bernanke & Kuttner (2005) đo lường tác động của việc thay đổi lãi suất chính sách đến lợi nhuận cổ phiếu; Gali & Gambetti (2015) nghiên cứu phản ứng giá chứng khoán với thắt chặt tiền tệ; Liao & Tapsoba (2014) cùng Haian Chen & Di Hu (2015) so sánh mức độ tác động của lãi suất đến TTCK Trung Quốc và Mỹ; Pierre Danilo & Leiva-Leon (2016) sử dụng mô hình FAVAR; Ehrmann & Fratzscher (2004) chỉ ra sự không đồng nhất về phản ứng giữa các ngành công nghiệp trước cú sốc tiền tệ; Ozdagli & Weber (2016) phân tích cơ chế truyền dẫn qua chuỗi liên kết ngành; Cecchetti et al. (2000), Gilchrist & Leahy (2002), Fabio Milani (2008) và Mishkin (2004) phân tích tương tác giữa giá tài sản tài chính, chính sách vĩ mô và tính thanh khoản của nền kinh tế.
- Các nghiên cứu lý thuyết chính sách công: Anderson (2015), William Jenkins (2005), William N. Dunn (2012), Peter Aucoin, B. Guy Peters.
Nhóm nghiên cứu ở Việt Nam:
- Hướng nghiên cứu phát triển thị trường và thu hút vốn: Trần Đăng Khâm (2002), Trần Văn Quang (2002), Nguyễn Thị Liên Hoa & Lê Tuyết Nhung (2004), Võ Văn Quang (2008), Trần Thị Thùy Linh (2007), Bùi Văn Thạch (2010).
- Hướng nghiên cứu quản lý, giám sát và vận hành thị trường: Vũ Thị Minh Luận (2010), Lê Trung Thành (2010), Nguyễn Thị Thanh Hiếu (2011), Đặng Minh Tiến (2012), Nguyễn Đức Hiển (2012), Nguyễn Thị Phương Nhung (2012, 2016), Nguyễn Thùy Linh (2013), Nguyễn Hữu Tú (2014), Nguyễn Thanh Huyền (2015), Lê Thị Mỹ Hạnh (2015), Hoàng Đức Mạnh (2014), Bùi Kim Thanh (2015), Hà Thị Đoan Trang (2015), Trần Văn Trí (2015), Phạm Lệ Mỹ (2016), Nguyễn Thị Phương Hồng (2016), Nguyễn Thị Khánh Phương (2016), Phạm Duy Nghĩa (2017), Nguyễn Hoàng Giang (2016).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (như hành vi nhà đầu tư, quản lý nhà nước, dòng vốn gián tiếp, từng công cụ tài chính cụ thể) hoặc thực hiện ở những giai đoạn trước. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và đầy đủ về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam đặt trong mối tương quan với các chính sách kinh tế vĩ mô, tiến trình cổ phần hóa DNNN và kiểm định thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư giai đoạn 2007-2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:
- Lý luận về đầu tư và đầu tư chứng khoán: Tiếp cận theo kinh tế học hiện đại, tài chính học và hành vi tiêu dùng; phân định bản chất đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Đầu tư chứng khoán được định nghĩa là hình thức đầu tư gián tiếp bằng cách bỏ vốn thông qua các công cụ nợ và công cụ vốn (chứng khoán) nhằm mục đích thu lợi nhuận.
- Các lý thuyết tài chính và định giá tài sản: Lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH), Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), Mô hình định giá chênh lệch (APT/APM), các mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF, FCFF, FCFE) và lý thuyết tài chính hành vi (hàm hiệu dụng của nhà đầu tư chấp nhận rủi ro, trung hòa rủi ro, tránh rủi ro).
- Lý thuyết chính sách công: Khung phân tích chu trình chính sách gồm 5 bước: (1) Xác định phương hướng chính sách (Policy Agenda), (2) Hoạch định chính sách (Policy Formulation), (3) Áp dụng chính sách (Policy Adoption), (4) Thực thi chính sách (Policy Implementation), (5) Đánh giá, phân tích chính sách (Policy Evaluation); phân tích mối quan hệ bản chất giữa chính sách và pháp luật.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận chung: Phương pháp triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp định tính: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn dịch và quy nạp để hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách cổ phần hóa, chính sách thu hút dòng vốn FPI và kiều hối.
- Phương pháp định lượng:
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi số liệu thời gian về vốn hóa, khối lượng giao dịch, lãi suất, cung tiền M2, thu chi NSNN giai đoạn 2007 - 2017.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi đối với nhà đầu tư cá nhân (theo độ tuổi) và nhà đầu tư tổ chức (theo số năm kinh nghiệm).
- Phương pháp hồi quy kinh tế lượng: Xây dựng Mô hình 1 với 12 biến độc lập; sau đó tiến hành sàng lọc, loại bỏ 3 biến không có ý nghĩa thống kê (rủi ro chính trị, rủi ro chính sách, rủi ro từ thị trường quốc tế) để hoàn thiện Mô hình 2 gồm 9 biến độc lập nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.
Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Trái phiếu Việt Nam (VBMA), Ngân hàng Thế giới (World Bank) và kết quả khảo sát thực tế qua bảng hỏi (Phụ lục 10).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán
Chương này tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về đầu tư, chứng khoán, thị trường chứng khoán và chính sách thúc đẩy đầu tư:
- Làm rõ bản chất đầu tư gián tiếp thông qua các công cụ chứng khoán: chứng khoán có thu nhập cố định (trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu công trình), cổ phiếu (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi), chứng chỉ quỹ (quỹ đại chúng) và chứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi).
- Phân loại chủ thể đầu tư theo hình thức tổ chức (nhà đầu tư cá nhân với 3 thái độ đối với rủi ro; nhà đầu tư có tổ chức gồm ngân hàng, bảo hiểm, quỹ hưu trí, quỹ tương hỗ, REITs) và theo quốc tịch (nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài).
- Phân tích nguồn vốn đầu tư chứng khoán: vốn tự có, vốn vay, nguồn vốn gián tiếp nước ngoài (FPI/FII) và dòng kiều hối. Dẫn số liệu từ World Bank (2017), tổng kiều hối toàn cầu chảy về các nước thu nhập cao đạt 613 tỷ USD, các nước thu nhập thấp và trung bình đạt 466 tỷ USD; trong đó lượng kiều hối đầu tư chứng khoán chiếm khoảng 25%; Việt Nam đứng thứ 10 thế giới về kiều hối với 13,8 tỷ USD, tương đương 6,4% GDP.
- Cấu trúc TTCK theo hàng hóa (trái phiếu, cổ phiếu, phái sinh), theo quá trình luân chuyển vốn (thị trường sơ cấp - IPO và thị trường thứ cấp) và theo hình thức tổ chức (Sở giao dịch tập trung, thị trường OTC, thị trường UPCoM).
- Phân tích các chính sách tác động đến đầu tư chứng khoán (chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chính sách đầu tư) cùng các yếu tố chi phối: tâm lý hành vi nhà đầu tư, yếu tố nội tại của hàng hóa chứng khoán, nguồn cung hàng hóa và phương pháp xác định giá trị (CAPM, APT, DCF, FCFE, FCFF).
- Đúc kết kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán và rút ra bài học cho Việt Nam về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, phát triển nhà đầu tư tổ chức và quản lý dòng vốn quốc tế.
Chương 2: Thực trạng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam thời gian qua
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về thị trường và chính sách giai đoạn 2007 - 2017 thông qua dữ liệu thống kê và nghiên cứu thực nghiệm:
- Đánh giá thực trạng phát triển TTCK: Phân tích số lượng công ty niêm yết, giá trị vốn hóa, số lượng tài khoản nhà đầu tư (trong nước và nước ngoài), tổng giá trị giao dịch và biến động của VN-Index, HNX-Index. Tính đến năm 2017, thị trường có 2.865 nhà đầu tư tổ chức và 19.696 nhà đầu tư cá nhân nước ngoài, với hơn 1,5 triệu tài khoản nhà đầu tư nước ngoài.
| Chỉ tiêu thực trạng TTCK Việt Nam |
Giai đoạn 2007 - 2017 |
| Tổng vốn huy động qua TTCK |
2.666 nghìn tỷ đồng (~124 tỷ USD, bình quân 11,3 tỷ USD/năm) |
| Tỷ lệ vốn huy động TTCK so với GDP bình quân |
6,7% GDP |
| Tỷ trọng đóng góp trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội |
23,6% |
| Vốn huy động qua đấu thầu TPCP vào NSNN |
2.010,3 nghìn tỷ đồng (chiếm 26,64% tổng chi NSNN) |
| Số DNNN cổ phần hóa qua TTCK |
3.378 doanh nghiệp (thu về 223,4 nghìn tỷ đồng) |
| Tăng trưởng bình quân của DNNN niêm yết sau CPH |
Tổng tài sản: +12%/năm; Vốn chủ sở hữu: +16%/năm; Lợi nhuận: +8,6%/năm |
- Đánh giá thực trạng chính sách thúc đẩy đầu tư:
- Chính sách kinh tế vĩ mô: Tương quan giữa lãi suất, cung tiền M2, chi NSNN, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, tỷ giá, lạm phát với chỉ số VN-Index.
- Chính sách cổ phần hóa, tái cấu trúc doanh nghiệp và chính sách thu hút vốn FPI, kiều hối cho đầu tư chứng khoán.
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khảo sát điều tra độ tuổi nhà đầu tư cá nhân và số năm kinh nghiệm của nhà đầu tư tổ chức (Bảng 2.1 và Bảng 2.2).
- Chạy mô hình hồi quy ban đầu với 12 biến độc lập (Bảng 2.3).
- Chạy mô hình hồi quy hiệu chỉnh (Bảng 2.4) sau khi loại bỏ 3 biến không đạt mức ý nghĩa (rủi ro chính trị, rủi ro chính sách, rủi ro tác động từ TTCK quốc tế), xác định mức độ tác động cụ thể của 9 biến còn lại đến quyết định đầu tư.
- Phân tích hạn chế và nguyên nhân: Chỉ rõ các hạn chế về quy mô thị trường, tính thanh khoản, chất lượng hàng hóa, cơ cấu nhà đầu tư còn thiên về cá nhân ngắn hạn, năng lực trung gian tài chính và hiệu lực quản lý giám sát; làm rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan từ phía hoạch định, thực thi chính sách.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng, quan điểm và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách:
- Quan điểm và định hướng: Phát triển TTCK đồng bộ với thị trường tiền tệ và hệ thống tài chính quốc gia; phát triển cân đối giữa thị trường cổ phiếu, trái phiếu và phái sinh; nâng cao tính công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư.
- 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách:
- Hoàn thiện chính sách tăng cường nguồn vốn cho đầu tư chứng khoán: Khơi thông dòng vốn tiết kiệm dân cư, thu hút kiều hối và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tổ chức (quỹ hưu trí, bảo hiểm).
- Hoàn thiện chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước: Gắn CPH với niêm yết và đăng ký giao dịch trên TTCK, nâng cao tính minh bạch trong định giá và thoái vốn nhà nước.
- Hoàn thiện chính sách đối với các công ty chứng khoán và trung gian chứng khoán: Nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa nghiệp vụ quản trị rủi ro và tư vấn đầu tư.
- Hoàn thiện chính sách thông tin trong đầu tư chứng khoán: Áp dụng các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế, tăng cường trách nhiệm công bố thông tin của doanh nghiệp niêm yết.
- Hoàn thiện chính sách đa dạng hoá đầu tư và chia sẻ rủi ro: Phát triển các sản phẩm mới như quỹ ETF, quỹ tín thác bất động sản (REITs) và các công cụ chứng khoán phái sinh.
- Tăng cường quốc tế hoá thị trường tài chính trong nước và phát hành quốc tế: Mở rộng giới hạn sở hữu nước ngoài (room), tạo thuận lợi cho dòng vốn FPI và hỗ trợ doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra thị trường quốc tế.
- Hoàn thiện chính sách đối với công tác kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm: Tăng cường quyền hạn và công cụ giám sát giao dịch của UBCKNN, xử lý nghiêm các hành vi thao túng giá và gian lận thông tin.
- Xác định các điều kiện đầu tư, thị trường và xây dựng lộ trình áp dụng các giải pháp theo từng giai đoạn cụ thể.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Bổ sung và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đầu tư, chứng khoán, đầu tư chứng khoán và thị trường chứng khoán trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách công, quy trình 5 bước tạo lập và phân tích chính sách áp dụng trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán; xác định rõ các chính sách kinh tế tác động trực tiếp và gián tiếp đến đầu tư chứng khoán.
- Phân tích và chỉ ra các nhóm yếu tố chi phối tác động của chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, bao gồm tâm lý hành vi nhà đầu tư, thuộc tính nội tại của hàng hóa chứng khoán, cơ chế cung cấp và định giá hàng hóa trên thị trường.
Về mặt thực tiễn:
- Tổng hợp và hệ thống hóa bức tranh toàn diện về thực trạng phát triển TTCK và các chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2017 qua các chỉ tiêu về vốn hóa, thanh khoản, huy động vốn cho NSNN và cổ phần hóa DNNN.
- Đánh giá định lượng thông qua mô hình hồi quy thực nghiệm để xác định các yếu tố thực sự chi phối quyết định của nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam, loại bỏ các giả định không phù hợp về rủi ro chính trị và chính sách đối với hành vi ngắn hạn của nhà đầu tư.
- Xác định cụ thể các hạn chế, tồn tại của chính sách và chỉ ra nguyên nhân gốc rễ trong quản lý, điều hành thị trường.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ, khả thi kèm theo điều kiện và lộ trình thực thi nhằm thúc đẩy nguồn vốn đầu tư ổn định, dài hạn cho nền kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các công cụ hàng hóa giao dịch trên TTCK, chưa đi sâu phân tích mối liên thông trực tiếp với thị trường tín dụng ngân hàng, thị trường bất động sản và các hình thức đầu tư tài chính phi tập trung khác.
- Chuỗi số liệu phân tích và điều tra thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2007 - 2017, phản ánh đặc thù của thị trường trong chu kỳ 10 năm này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu ở các giai đoạn tiếp theo để kiểm chứng tính ổn định của mô hình thực nghiệm khi thị trường xuất hiện các sản phẩm tài chính phái sinh phức tạp hơn.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế quản lý và kiểm soát rủi ro đảo chiều của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) trong điều kiện hội nhập tài chính quốc tế sâu rộng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước): Sử dụng kết quả nghiên cứu và hệ thống 7 nhóm giải pháp tại Chương 3 làm căn cứ tham khảo để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, xây dựng chiến lược phát triển TTCK và phối hợp điều hành chính sách tài khóa - tiền tệ.
- Các định chế tài chính trung gian, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ: Tham khảo kết quả khảo sát thực nghiệm và mô hình phân tích hành vi nhà đầu tư để hoàn thiện sản phẩm, nâng cao năng lực tư vấn và quản trị danh mục.
- Các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học: Tham khảo khung lý thuyết về phân tích chính sách công trên thị trường tài chính, phương pháp kết hợp định tính - định lượng và nguồn dữ liệu chuỗi thời gian 2007 - 2017 tại Chương 1 và Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Quy mô huy động vốn của TTCK Việt Nam giai đoạn 2007 - 2017 đạt mức nào và đóng góp ra sao cho nền kinh tế?
Trả lời: Giai đoạn 2007 - 2017, tổng vốn huy động qua TTCK đạt 2.666 nghìn tỷ đồng (tương đương 124 tỷ USD, bình quân 11,3 tỷ USD/năm), đạt bình quân 6,7% GDP và đóng góp 23,6% tổng vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm. Qua đấu thầu trái phiếu chính phủ, thị trường huy động 2.010,3 nghìn tỷ đồng vào NSNN, đóng góp bình quân 26,64% tổng chi NSNN hàng năm.
Câu hỏi 2: TTCK đã đóng vai trò gì đối với tiến trình cổ phần hóa DNNN trong giai đoạn 2007 - 2017 theo số liệu của luận án?
Trả lời: Giai đoạn 2007 - 2017, TTCK đã tiến hành CPH khoảng 3.378 DNNN với số vốn thu về qua đấu giá là 223,4 nghìn tỷ đồng (chiếm phần lớn trong tổng số 4.546 DNNN được CPH đến năm 2017 với tổng vốn thu hồi 320,8 nghìn tỷ đồng). Các DNNN sau khi CPH và niêm yết ghi nhận tổng tài sản tăng bình quân 12%/năm, vốn chủ sở hữu tăng 16%/năm và lợi nhuận tăng 8,6%/năm.
Câu hỏi 3: Nghiên cứu thực nghiệm trong luận án sử dụng mô hình nào để phân tích quyết định của nhà đầu tư?
Trả lời: Luận án sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi kết hợp mô hình hồi quy đa biến. Ban đầu, tác giả thiết lập Mô hình 1 với 12 biến độc lập. Sau khi phân tích, tác giả loại bỏ 3 biến không có ý nghĩa thống kê gồm rủi ro chính trị, rủi ro chính sách và rủi ro do tác động của TTCK quốc tế để hoàn thiện Mô hình 2 gồm 9 biến độc lập nhằm đo lường chính xác các yếu tố tác động đến quyết định của nhà đầu tư.
Câu hỏi 4: Luận án dẫn số liệu nào về dòng kiều hối và đánh giá vai trò của nguồn vốn này như thế nào?
Trả lời: Trích dẫn dữ liệu từ World Bank (2017), luận án nêu rõ lượng kiều hối toàn cầu chảy về các nước thu nhập thấp và trung bình đạt 466 tỷ USD, trong đó khoảng 25% được dùng để đầu tư chứng khoán. Việt Nam đứng thứ 10 thế giới về tiếp nhận kiều hối với 13,8 tỷ USD (chiếm 6,4% GDP), là một nguồn vốn cá nhân quan trọng cần chính sách định hướng tham gia vào TTCK.
Câu hỏi 5: Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán?
Trả lời: Luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện chính sách tăng cường nguồn vốn, (2) Hoàn thiện chính sách cổ phần hóa DNNN gắn với niêm yết, (3) Hoàn thiện chính sách đối với công ty chứng khoán và trung gian tài chính, (4) Hoàn thiện chính sách minh bạch thông tin, (5) Hoàn thiện chính sách đa dạng hóa đầu tư và công cụ chia sẻ rủi ro, (6) Quốc tế hóa thị trường tài chính và phát hành quốc tế, (7) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Trường Thọ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường chứng khoán, đầu tư chứng khoán và khung phân tích chính sách công trong lĩnh vực tài chính. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2007 - 2017 và kiểm định mô hình hồi quy thực nghiệm, công trình đã làm rõ thực trạng phát triển, những kết quả huy động vốn cho nền kinh tế cũng như những hạn chế cốt lõi trong hệ thống chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ kèm lộ trình thực thi nhằm hoàn thiện chính sách, khơi thông nguồn vốn dài hạn và nâng cao tính minh bạch, bền vững cho thị trường chứng khoán Việt Nam.