Chương 1 Giới thiệu. Chương này trình bày lý do nghiên cứu, đối tượng mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp thực hiện luận án cũng được trình bày tổng quan trong phần này. Chương 2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu.
Chương này trình bày các khái niệm, các thuật ngữ chính được sử dụng trong luận án. Phần lớn nội dung của chương này gồm các phần lược khảo các lý thuyết nền, các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án. Đồng thời phần này cũng biện luận và chỉ ra khe hở nghiên cứu. Thêm vào đó chương này cũng là cơ sở để tìm kiếm phương pháp ước lượng phù hợp cho luận án.
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Chương này trình bày các nội dung liên quan đến phương pháp nghiên cứu và cách thức thu thập dữ liệu của luận án. 7 Chương 4 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người nội bộ. Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người nội bộ.
Chương 5 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người có liên quan. Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người liên quan. Chương 6 Phản ứng của NĐT với thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL. Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch CP của NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL.
Chương 7 Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này tổng hợp các kết quả của đề tài. Đồng thời đưa ra các hàm ý chính sách cho các đối tượng liên quan. Thêm vào đó một số nội dung còn hạn chế trong công tác nghiên cứu cũng như gợi ý nghiên cứu tiếp theo cũng được trình bày trong chương này.
8 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Giới thiệu chƣơng Chương này trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đặc biệt là các quy định liên quan đến việc phải công bố thông tin của các giao dịch nội bộ và các giao dịch lớn. Quan trọng hơn, trong phần này sẽ trình các lý thuyết cơ sở về ảnh hưởng của thông tin giao dịch CP của người nội bộ, người liên quan và của NĐT nước ngoài đến giá và khối lượng CP. Thêm vào đó, lượt khảo các công trình đã thực hiện trước liên quan đến chủ đề nghiên cứu cũng được trình bày ở chương này. Một số thuật ngữ đƣợc sử dụng trong luận án Thuật ngữ người nội bộ và người liên quan sử dụng trong luận án này được định nghĩa theo định nghĩa của Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015, cụ thể các nội dung được lược trích lại như sau: Ngƣời nội bộ Người nội bộ được xác định trong luận án này bao gồm: “thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng và Trưởng phòng tài chính kế toán của công ty đại chúng; Người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền công bố thông tin.” Ngƣời có liên quan + Cá nhân liên quan “ Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối.
” + Tổ chức liên quan “ Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm (10%) số CP lưu hành có quyền biểu quyết; 9 Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác của tổ chức đó. ” Cổ đông lớn “ CĐL, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số CP đang lưu hành có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; NĐT sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; thành viên sáng lập của quỹ đại chúng. ” “ NĐT hoặc nhóm NĐT có liên quan mua vào để trở thành CĐL của công ty đại chúng, sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng. ” Ngày công bố thông tin Ngày công bố thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên một trong các phương tiện công bố thông tin.
Các phương tiện công bố thông tin bao gồm: “Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin; Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán; Trang thông tin điện tử của Trung tâm lưu ký chứng khoán; Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử,. ” Thông tin đăng ký giao dịch Thông tin đăng ký giao dịch là thông báo đăng ký giao dịch CP của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ được đăng tải trên website của Sở Giao dịch Chứng khoán. Thông tin nội bộ “ Thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó. ” Lợi nhuận bất thƣờng LNBT được định nghĩa là sự sai khác giữa lợi nhuận kỳ vọng và lợi nhuận thực tế.
Các bước tính toán, tác giả sẽ trình bày rõ hơn trong Chương 3. 10 Khối lƣợng bất thƣờng Tương tự như LNBT, KLBT cũng được định nghĩa là sự sai khác giữa khối lượng thực tế và khối lượng kỳ vọng. Các tính toán cũng sẽ được tác giả trình bày chi tiết ở Chương 3. Giới thiệu về thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Thị trường chứng khoán không chỉ là một kênh huy động vốn trung và dài hạn mà còn là một kênh quan trọng trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô cho nhiều quốc gia trên thế giới.
Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán chính thức được hình thành ngày 11/7/1998 theo Nghị định số 48/CP về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán, cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ cũng ký Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Sau hơn 2 năm kể từ ngày Thủ tướng ký quyết định thành lập, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (tiền thân của HOSE) hoạt động chính thức vào ngày 28/07/2000 với phiên giao dịch đầu tiên chỉ gồm 2 mã chứng khoán tham gia là REE và SAM. Từ việc chỉ có 2 mã chứng khoán tham gia sau 7 năm hoạt động đã có nhiều doanh nghiệp tham gia niêm yết với nhiều ngành nghề khác nhau. Tính đến thời điểm tháng 08/2007, đã có 111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký.
Tiếp sau đó, quyết định số 599/QĐ ký ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ đã thay đổi Trung tâm thành Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích phù hợp với bối cảnh phát triển của thị trường, hội nhập và từng bước đáp ứng các chuẩn mực thế giới. Bên cạnh đó, tại Hà Nội, Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội cũng chính thức đi vào hoạt động ngày 08/3/2005. Sau đó, Trung tâm này cũng đổi tên thành Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội. 11 Nhìn chung, trải qua hơn 16 năm đi vào hoạt động thị trường chứng khoán đã thu hút được nhiều nhà đầu trong và ngoài nước tham gia vào thị trường trên cả hai thị trường.2 cho thấy số lượng tài khoản NĐT trong nước cũng như NĐT nước ngoài có xu hướng ngày càng tăng trong khoảng thời gian từ 01/12/2015 đến tháng 01/02/2017.
Bên cạnh đó, qua hình 2.3 cho thấy số lượng doanh nghiệp tham gia niêm yết cũng tăng đáng kể. Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) Hình 2.1 Thống kê số lƣợng tài khoản giao dịch NĐT trong nƣớc Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) Hình 2.2 Thống kê số lƣợng tài khoản giao dịch NĐT nƣớc ngoài 12 Hình 2.3 Số lƣợng CP niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) 2. Quy định pháp lý về công bố thông tin 2. Văn bản luật quy định về công bố thông tin Công bố thông tin được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật, các doanh nghiệp khi tham gia niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán phải tuân thủ việc công bố thông tin.
Hệ thống văn bản liên quan đến công tác công bố thông tin cụ thể như sau: Ngày ban Số hiệu văn bản Trích yếu hành “ Quyết định của chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước về việc ban hành Hướng dẫn qui định đăng ký, giao dịch chứng khoán và công bố 245/QĐ-UBCK 04/5/2005 thông tin bất thường của tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ” “ Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa 70/2006/QH 11 29/6/2006 Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 (Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2006) ” 13 Ngày ban Số hiệu văn bản Trích yếu hành “ Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 38/2007/TT-BTC 18/4/2007 hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. ” “ Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 09/2010/TT-BTC 15/01/2010 Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. “ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật 62/2010/QH12 24/11/2010 Chứng khoán. ” “ Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 52/2012/TT-BTC 05/4/2012 Thông tư Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
” “ Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 155/2015/TT- 06/10/2015 06/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công BTC bố thông tin trên thị trường chứng khoán. ” Nguồn: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SDD) Việc công bố thông tin được qui định cụ thể trong luật chứng khoán và được cụ thể hóa bằng các thông tư như: Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007, “ thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/1/2010; Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 và gần đây nhất là Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015.