Phản ứng của nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và cổ đông lớn

Chuyên khảo phân tích Luận án phản ứng của nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ người, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

150
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Trình tự thực hiện luận án

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Một số thuật ngữ được sử dụng trong luận án

2.2. Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam

2.3. Quy định pháp lý về công bố thông tin

2.4. Văn bản luật quy định về công bố thông tin

2.5. Công bố thông tin

2.6. Phương tiện công bố thông tin

2.7. Thời gian công bố thông tin đối với người nội bộ và người liên quan

2.8. Phản ứng của NĐT thông qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin được công bố

2.8.1. Phản ứng của NĐT thông qua giá với thông tin được công bố

2.8.2. Phản ứng của NĐT thông qua khối lượng giao dịch với thông tin công bố

2.9. Cơ sở lý thuyết về phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin giao dịch CP của người nội bộ, người liên quan và NĐT nước ngoài

2.10. Lý thuyết về thông tin bất cân xứng

2.11. Lý thuyết thị trường hiệu quả

2.12. Tổng quan nghiên cứu trước

2.12.1. Nhóm các nghiên cứu liên quan đến thông tin chi trả cổ tức

2.12.2. Một số nghiên cứu trước liên quan đến thông báo chia tách CP

2.12.3. Một số nghiên cứu trước liên quan đến thông tin mua lại CP

2.12.4. Thông tin công bố báo cáo tài chính của doanh nghiêp

2.12.5. Ngoài ra, còn một số nghiên cứu khác xoay quanh các sự kiện liên quan đến thị trường chứng khoán

2.13. Khe hở nghiên cứu

2.14. Giả thuyết nghiên cứu của luận án

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu sự kiện

3.3. Mô tả chi tiết các bước thực hiện theo phương pháp nghiên cứu sự kiện trong luận án

3.4. Các sự kiện được nghiên cứu trong luận án

3.5. Ngày sự kiện, cửa sổ sự kiện, của sổ ước lượng và cửa sổ sau sự kiện

3.6. Đo lường phản ứng của NĐT thể hiện qua giá CP

3.7. Đo lường phản ứng của NĐT thông qua khối lượng giao dịch

3.8. Các phương pháp kiểm định

3.9. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

3.10. Nguồn dữ liệu

3.11. Cách thức thu thập dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CP CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

4.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người nội bộ

4.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ với các tỷ lệ mua khác nhau

4.3. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ với các tỷ lệ bán khác nhau

5. CHƯƠNG 5: PHẢN ỨNG CỦA NĐT KHI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CP CỦA NGƯỜI LIÊN QUAN

5.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan là cá nhân

5.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân

5.3. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ mua khác nhau

5.4. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân

5.5. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ bán khác nhau

5.6. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan là tổ chức

5.7. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là tổ chức

5.8. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là tổ chức với tỷ lệ mua khác nhau

5.9. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là tổ chức

5.10. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là tổ chức với tỷ lệ mua khác nhau

6. CHƯƠNG 6: PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG TIN NĐT NƯỚC NGOÀI TRỞ THÀNH CỔ ĐÔNG LỚN VÀ KHÔNG CÒN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN

6.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL

6.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của NĐT nước ngoài để không còn là CĐL

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

7.1. Hàm ý chính sách

7.2. Đóng góp về khoa học và thực tiễn

7.2.1. Đóng góp về khoa học

7.2.2. Đóng góp về mặt thực tiễn

7.3. Nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

HỆ THỐNG PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Chương này trình bày tổng quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến phản ứng của nhà đầu tư với thông báo giao dịch cổ phiếu. Thị trường chứng khoán Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ từ khi thành lập, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên, sự minh bạch thông tin vẫn là một thách thức lớn. Các quy định pháp lý yêu cầu công bố thông tin trước khi thực hiện giao dịch của người nội bộcổ đông lớn nhằm hạn chế tình trạng bất cân xứng thông tin. Điều này tạo ra một môi trường công bằng hơn cho tất cả các nhà đầu tư.

1.1. Lý do chọn đề tài

Lý do chọn đề tài này xuất phát từ sự cần thiết phải hiểu rõ hơn về cách mà thông tin từ người nội bộcổ đông lớn ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư. Thông tin này không chỉ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu mà còn đến khối lượng giao dịch. Việc nghiên cứu này sẽ giúp làm rõ mối quan hệ giữa thông tin công bố và phản ứng của nhà đầu tư, từ đó cung cấp những hiểu biết quý giá cho các nhà quản lý và nhà đầu tư.

II. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương này tập trung vào các lý thuyết liên quan đến phản ứng của nhà đầu tư với thông báo giao dịch cổ phiếu. Lý thuyết bất cân xứng thông tin cho thấy rằng người nội bộ có lợi thế về thông tin so với các nhà đầu tư khác. Các giao dịch của họ thường được xem là tín hiệu về giá trị của công ty. Hơn nữa, lý thuyết thị trường hiệu quả cũng chỉ ra rằng thông tin được công bố sẽ nhanh chóng được phản ánh vào giá cổ phiếu. Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng thông báo từ người nội bộ có thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong giá và khối lượng giao dịch.

2.1. Thông tin công bố và phản ứng của nhà đầu tư

Thông tin công bố từ người nội bộcổ đông lớn thường được xem là thông tin tốt hoặc xấu tùy thuộc vào nội dung của thông báo. Các nghiên cứu cho thấy rằng thông báo mua cổ phiếu thường dẫn đến sự tăng giá, trong khi thông báo bán cổ phiếu có thể dẫn đến sự giảm giá. Điều này cho thấy rằng nhà đầu tư rất nhạy cảm với thông tin từ những người có lợi thế về thông tin, và điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.

III. Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả phương pháp nghiên cứu được sử dụng để phân tích phản ứng của nhà đầu tư với thông báo giao dịch cổ phiếu. Phương pháp nghiên cứu sự kiện được áp dụng để đo lường sự thay đổi trong giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch sau khi có thông báo từ người nội bộcổ đông lớn. Dữ liệu được thu thập từ các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2015. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa thông tin công bố và phản ứng của nhà đầu tư.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để đánh giá tác động của thông báo giao dịch cổ phiếu đến giá và khối lượng giao dịch. Các biến số được kiểm định bao gồm giá cổ phiếu, khối lượng giao dịch và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến phản ứng của nhà đầu tư. Phân tích này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà thông tin từ người nội bộcổ đông lớn tác động đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư.

IV. Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày kết quả nghiên cứu về phản ứng của nhà đầu tư với thông báo giao dịch cổ phiếu của người nội bộcổ đông lớn. Kết quả cho thấy rằng thông báo mua cổ phiếu từ người nội bộ thường dẫn đến sự tăng giá cổ phiếu, trong khi thông báo bán cổ phiếu có thể dẫn đến sự giảm giá. Điều này cho thấy rằng nhà đầu tư phản ứng mạnh mẽ với thông tin từ những người có lợi thế về thông tin.

4.1. Phân tích phản ứng của nhà đầu tư

Phân tích cho thấy rằng nhà đầu tư có xu hướng mua vào cổ phiếu khi có thông báo mua từ người nội bộ và bán ra khi có thông báo bán. Điều này phản ánh sự tin tưởng của nhà đầu tư vào thông tin từ người nội bộcổ đông lớn. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thông tin từ nhà đầu tư nước ngoài trở thành cổ đông lớn không có tác động rõ rệt đến giá cổ phiếu, cho thấy rằng nhà đầu tư có thể không xem thông tin này là quan trọng.

V. Kết luận và gợi ý chính sách

Chương cuối cùng tóm tắt các phát hiện chính của nghiên cứu và đưa ra gợi ý chính sách cho các cơ quan quản lý và nhà đầu tư. Nghiên cứu khẳng định rằng việc công bố thông tin từ người nội bộcổ đông lớn có ảnh hưởng lớn đến phản ứng của nhà đầu tư. Các cơ quan quản lý cần tiếp tục thúc đẩy sự minh bạch thông tin để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và tạo ra một môi trường đầu tư công bằng.

5.1. Đề xuất chính sách

Đề xuất chính sách bao gồm việc tăng cường quy định về công bố thông tin từ người nội bộcổ đông lớn. Các cơ quan quản lý cần đảm bảo rằng tất cả các giao dịch đều được công bố kịp thời và chính xác để giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của thị trường chứng khoán.

25/01/2025
Luận án phản ứng của nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài nghiên cứu trên thị trường chứng khoán

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Giới thiệu. Chương này trình bày lý do nghiên cứu, đối tượng mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp thực hiện luận án cũng được trình bày tổng quan trong phần này. Chương 2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu.

Chương này trình bày các khái niệm, các thuật ngữ chính được sử dụng trong luận án. Phần lớn nội dung của chương này gồm các phần lược khảo các lý thuyết nền, các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án. Đồng thời phần này cũng biện luận và chỉ ra khe hở nghiên cứu. Thêm vào đó chương này cũng là cơ sở để tìm kiếm phương pháp ước lượng phù hợp cho luận án.

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Chương này trình bày các nội dung liên quan đến phương pháp nghiên cứu và cách thức thu thập dữ liệu của luận án. 7 Chương 4 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người nội bộ. Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người nội bộ.

Chương 5 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người có liên quan. Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người liên quan. Chương 6 Phản ứng của NĐT với thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL. Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch CP của NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL.

Chương 7 Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này tổng hợp các kết quả của đề tài. Đồng thời đưa ra các hàm ý chính sách cho các đối tượng liên quan. Thêm vào đó một số nội dung còn hạn chế trong công tác nghiên cứu cũng như gợi ý nghiên cứu tiếp theo cũng được trình bày trong chương này.

8 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Giới thiệu chƣơng Chương này trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đặc biệt là các quy định liên quan đến việc phải công bố thông tin của các giao dịch nội bộ và các giao dịch lớn. Quan trọng hơn, trong phần này sẽ trình các lý thuyết cơ sở về ảnh hưởng của thông tin giao dịch CP của người nội bộ, người liên quan và của NĐT nước ngoài đến giá và khối lượng CP. Thêm vào đó, lượt khảo các công trình đã thực hiện trước liên quan đến chủ đề nghiên cứu cũng được trình bày ở chương này. Một số thuật ngữ đƣợc sử dụng trong luận án Thuật ngữ người nội bộ và người liên quan sử dụng trong luận án này được định nghĩa theo định nghĩa của Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015, cụ thể các nội dung được lược trích lại như sau: Ngƣời nội bộ Người nội bộ được xác định trong luận án này bao gồm: “thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng và Trưởng phòng tài chính kế toán của công ty đại chúng; Người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền công bố thông tin.” Ngƣời có liên quan + Cá nhân liên quan “ Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối.

” + Tổ chức liên quan “ Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm (10%) số CP lưu hành có quyền biểu quyết; 9 Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác của tổ chức đó. ” Cổ đông lớn “ CĐL, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số CP đang lưu hành có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; NĐT sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; thành viên sáng lập của quỹ đại chúng. ” “ NĐT hoặc nhóm NĐT có liên quan mua vào để trở thành CĐL của công ty đại chúng, sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng. ” Ngày công bố thông tin Ngày công bố thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên một trong các phương tiện công bố thông tin.

Các phương tiện công bố thông tin bao gồm: “Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin; Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán; Trang thông tin điện tử của Trung tâm lưu ký chứng khoán; Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử,. ” Thông tin đăng ký giao dịch Thông tin đăng ký giao dịch là thông báo đăng ký giao dịch CP của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ được đăng tải trên website của Sở Giao dịch Chứng khoán. Thông tin nội bộ “ Thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó. ” Lợi nhuận bất thƣờng LNBT được định nghĩa là sự sai khác giữa lợi nhuận kỳ vọng và lợi nhuận thực tế.

Các bước tính toán, tác giả sẽ trình bày rõ hơn trong Chương 3. 10 Khối lƣợng bất thƣờng Tương tự như LNBT, KLBT cũng được định nghĩa là sự sai khác giữa khối lượng thực tế và khối lượng kỳ vọng. Các tính toán cũng sẽ được tác giả trình bày chi tiết ở Chương 3. Giới thiệu về thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Thị trường chứng khoán không chỉ là một kênh huy động vốn trung và dài hạn mà còn là một kênh quan trọng trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô cho nhiều quốc gia trên thế giới.

Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán chính thức được hình thành ngày 11/7/1998 theo Nghị định số 48/CP về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán, cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ cũng ký Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Sau hơn 2 năm kể từ ngày Thủ tướng ký quyết định thành lập, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (tiền thân của HOSE) hoạt động chính thức vào ngày 28/07/2000 với phiên giao dịch đầu tiên chỉ gồm 2 mã chứng khoán tham gia là REE và SAM. Từ việc chỉ có 2 mã chứng khoán tham gia sau 7 năm hoạt động đã có nhiều doanh nghiệp tham gia niêm yết với nhiều ngành nghề khác nhau. Tính đến thời điểm tháng 08/2007, đã có 111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký.

Tiếp sau đó, quyết định số 599/QĐ ký ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ đã thay đổi Trung tâm thành Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích phù hợp với bối cảnh phát triển của thị trường, hội nhập và từng bước đáp ứng các chuẩn mực thế giới. Bên cạnh đó, tại Hà Nội, Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội cũng chính thức đi vào hoạt động ngày 08/3/2005. Sau đó, Trung tâm này cũng đổi tên thành Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội. 11 Nhìn chung, trải qua hơn 16 năm đi vào hoạt động thị trường chứng khoán đã thu hút được nhiều nhà đầu trong và ngoài nước tham gia vào thị trường trên cả hai thị trường.2 cho thấy số lượng tài khoản NĐT trong nước cũng như NĐT nước ngoài có xu hướng ngày càng tăng trong khoảng thời gian từ 01/12/2015 đến tháng 01/02/2017.

Bên cạnh đó, qua hình 2.3 cho thấy số lượng doanh nghiệp tham gia niêm yết cũng tăng đáng kể. Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) Hình 2.1 Thống kê số lƣợng tài khoản giao dịch NĐT trong nƣớc Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) Hình 2.2 Thống kê số lƣợng tài khoản giao dịch NĐT nƣớc ngoài 12 Hình 2.3 Số lƣợng CP niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) 2. Quy định pháp lý về công bố thông tin 2. Văn bản luật quy định về công bố thông tin Công bố thông tin được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật, các doanh nghiệp khi tham gia niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán phải tuân thủ việc công bố thông tin.

Hệ thống văn bản liên quan đến công tác công bố thông tin cụ thể như sau: Ngày ban Số hiệu văn bản Trích yếu hành “ Quyết định của chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước về việc ban hành Hướng dẫn qui định đăng ký, giao dịch chứng khoán và công bố 245/QĐ-UBCK 04/5/2005 thông tin bất thường của tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ” “ Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa 70/2006/QH 11 29/6/2006 Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 (Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2006) ” 13 Ngày ban Số hiệu văn bản Trích yếu hành “ Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 38/2007/TT-BTC 18/4/2007 hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. ” “ Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 09/2010/TT-BTC 15/01/2010 Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. “ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật 62/2010/QH12 24/11/2010 Chứng khoán. ” “ Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 52/2012/TT-BTC 05/4/2012 Thông tư Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

” “ Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 155/2015/TT- 06/10/2015 06/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công BTC bố thông tin trên thị trường chứng khoán. ” Nguồn: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SDD) Việc công bố thông tin được qui định cụ thể trong luật chứng khoán và được cụ thể hóa bằng các thông tư như: Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007, “ thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/1/2010; Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 và gần đây nhất là Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phản ứng của nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và cổ đông lớn" của tác giả La Ngọc Giàu, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo Sư, Tiến Sỹ Võ Xuân Vinh và Tiến Sỹ Thân Thị Thu Thủy, tập trung vào việc phân tích cách mà nhà đầu tư phản ứng trước các thông báo liên quan đến giao dịch cổ phiếu từ những người nội bộ và cổ đông lớn. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tâm lý và hành vi của nhà đầu tư trong bối cảnh thị trường chứng khoán mà còn cung cấp những thông tin quý giá về cách thức mà các thông báo này có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ về tác động của các yếu tố đến chỉ số giá chứng khoán VN-Index, nơi phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến chỉ số chứng khoán. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu nhân tố tác động đến tính thanh khoản cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của cổ phiếu, một khía cạnh quan trọng trong quyết định đầu tư. Cuối cùng, bài viết Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố cụ thể tác động đến giá cổ phiếu trong ngành ngân hàng, từ đó có thể áp dụng vào các quyết định đầu tư của mình.