Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách hành chính nhà nước, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao được xác định là một trong ba khâu đột phá chiến lược của quốc gia. Đối với ngành tài chính, đội ngũ công chức thuế giữ vai trò nòng cốt trong việc thực thi chính sách, khai thác nguồn thu cho ngân sách và đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp. Tại tỉnh Đắk Lắk, Cục Thuế quản lý hơn 4.200 doanh nghiệp với nhiệm vụ thu ngân sách đạt trên 4.853 tỷ đồng vào năm 2017, đạt 114% dự toán được giao và tăng trưởng 14,6% so với năm 2016. Mặc dù đạt nhiều kết quả nổi bật, công tác quản lý thuế tại địa phương vẫn đối mặt với thách thức lớn về sự thiếu hụt kỹ năng quản trị hiện đại, kiến thức chuyên sâu và sự phân bổ nguồn lực chưa thực sự đồng đều giữa các bộ phận chuyên môn.

Trước yêu cầu xây dựng một nền công vụ chuyên nghiệp, năng động và minh bạch theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, việc đánh giá toàn diện quá trình thực thi chính sách nhân lực là đòi hỏi cấp thiết. Nghiên cứu tập trung giải quyết những bất cập trong công tác hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân sự tại đơn vị. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng thực hiện chính sách nhân lực giai đoạn 2015-2017 trên tổng số 142 cán bộ công chức và người lao động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp luận cứ khoa học giúp Cục Thuế tối ưu hóa bộ máy gồm 12 phòng chức năng và 15 chi cục trực thuộc, nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo nguồn thu bền vững cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết chu trình chính sách công của William Jenkins, Peter Aucoin và lý thuyết vốn nhân lực hiện đại. Chính sách công được tiếp cận dưới góc độ là một chuỗi quyết định có tính hệ thống của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp giải quyết các vấn đề phát triển xã hội. Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm nền tảng: chính sách công, nhân lực khu vực hành chính nhà nước, phát triển nhân lực và thực hiện chính sách phát triển nhân lực. Theo đó, chất lượng nhân lực được lượng hóa toàn diện qua mô hình 3 trụ cột phẩm chất gồm: Trí lực (trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ), Thể lực (sức khỏe thể chất, sự dẻo dai thần kinh) và Tâm lực (đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và động lực cống hiến). Cơ chế tác động của chính sách được phân tích đồng thời trên ba phương diện: quy mô số lượng, cơ cấu tổ chức và động lực thúc đẩy nhằm nâng cao năng suất công vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê định kỳ về biên chế, tài chính và cơ sở vật chất do Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ cung cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 100% cán bộ công chức và lao động tại văn phòng Cục Thuế với quy mô 142 người vào năm 2017. Phương pháp chọn mẫu tổng thể được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối, phản ánh đầy đủ đặc điểm của toàn bộ đội ngũ nhân sự mà không bị sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu đa chiều qua từng năm. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch về tỷ lệ phần trăm giữa các nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn và cơ cấu ngành nghề đào tạo. Đồng thời, việc đối chiếu giữa nguồn lực đầu tư tài chính với chỉ số hoàn thành dự toán thu ngân sách giúp đánh giá khách quan hiệu lực thực thi chính sách, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho các đề xuất đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nhân lực của cơ quan tăng trưởng ổn định từ 122 người năm 2015 lên 131 người năm 2016 và đạt 142 người vào năm 2017. Trong đó, lực lượng công chức trong biên chế tăng từ 111 người lên 132 người, chiếm tỷ trọng 92,95%. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ có sự bứt phá vượt bậc khi tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học đạt tới 91,55% vào năm 2017 (Đại học đạt 86,62% với 123 người; Sau đại học tăng từ 1,64% lên 4,93% với 7 người), trong khi trình độ cao đẳng và trung cấp giảm từ 14,75% xuống chỉ còn 8,45%.

Thứ hai, cơ cấu nhân lực thể hiện xu hướng trẻ hóa rõ nét và đảm bảo bình đẳng giới. Đội ngũ cán bộ từ 40 tuổi trở xuống chiếm tỷ trọng 64,79% (nhóm dưới 30 tuổi đạt 31,69% với 45 người; nhóm 31-40 tuổi đạt 33,10% với 47 người). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế với 52,82% (75 người), cao hơn tỷ lệ nam giới là 47,18% (67 người), tạo lợi thế lớn trong công tác hành chính, kế toán và hỗ trợ người nộp thuế.

Thứ ba, cơ cấu đào tạo chuyên môn tập trung cao ở khối ngành Kinh tế - Kế toán với 71,83% (102 người), Luật kinh tế chiếm 12,68% (18 người) và Công nghệ thông tin chiếm 9,85% (14 người).

Thứ tư, nguồn lực tài chính đầu tư cho công tác phát triển nhân lực còn rất hạn chế. Năm 2017, Quỹ phát triển nhân lực chỉ đạt 366 triệu đồng, chiếm vỏn vẹn 1,87% tổng nguồn tài chính 19,578 tỷ đồng của cơ quan, dù đã có sự tăng nhẹ so với mức 225 triệu đồng (1,33%) của năm 2015.

Thảo luận kết quả

Mặt bằng học vấn cao và cơ cấu nhân lực trẻ hóa là nguyên nhân then chốt giúp Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk liên tục hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách, đạt 4.853 tỷ đồng vào năm 2017 (vượt 14% chỉ tiêu). So sánh với các nghiên cứu trong khu vực công, tỷ lệ trên 91% nhân sự có trình độ đại học trở lên là một lợi thế cạnh tranh xuất sắc. Tuy nhiên, sự phân bổ nhân sự giữa các phòng ban còn thiếu cân đối: Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ chiếm tới 16,2% biên chế (23 người), trong khi Phòng Tổ chức cán bộ chỉ có 5 người (chiếm 3,52%), dẫn đến tình trạng bộ phận chuyên trách thiếu nhân lực để nghiên cứu chính sách phát triển dài hạn.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu qua hệ thống biểu đồ: biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu ngành nghề đào tạo và phân bổ giới tính; biểu đồ cột chồng kết hợp đường thể hiện sự tương quan giữa tốc độ tăng thu ngân sách (tăng 14,6%) với tỷ lệ chi cho Quỹ phát triển nhân lực luôn ở mức dưới 2% tổng chi thường xuyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng nguồn lực tài chính dành cho đào tạo và bồi dưỡng. Lãnh đạo Cục Thuế cần phối hợp với Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ nâng tỷ trọng Quỹ phát triển nhân lực từ mức 1,87% lên mức 3,5% đến 5,0% tổng ngân sách hàng năm, triển khai ngay trong giai đoạn 2019 - 2020 nhằm bảo đảm kinh phí tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu.

Thứ hai, chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý thuế hiện đại. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, đặt mục tiêu đến hết năm 2020 có 100% cán bộ thanh tra, kiểm tra được đào tạo kỹ năng quản lý rủi ro và 95% công chức làm chủ hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin ngành thuế.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy và tăng cường cán bộ chuyên trách công tác nhân sự. Ban Lãnh đạo Cục cần bổ sung biên chế cho Phòng Tổ chức cán bộ từ 5 người lên mức 7 đến 8 người trong năm 2019, phân công nhân sự chuyên trách nghiên cứu chiến lược nhân lực và đánh giá năng lực công chức theo vị trí việc làm.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và tạo động lực công vụ. Ban Lãnh đạo cơ quan cần xây dựng quy chế khen thưởng gắn liền với hiệu suất công việc thực tế, duy trì chỉ số hài lòng của người lao động đạt trên 85% trước năm 2020, đồng thời ban hành cơ chế thu hút nhân tài chuyên ngành công nghệ thông tin và luật nhằm hạn chế tình trạng chảy máu chất xám.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Thuế tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk và các cục thuế địa phương trên toàn quốc. Công trình cung cấp giải pháp tối ưu hóa đội ngũ 142 cán bộ công chức, sắp xếp lại cơ cấu 12 phòng chức năng và 15 chi cục, nâng cao hiệu lực thu ngân sách nhà nước.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách công và cán bộ phụ trách tổ chức cán bộ trong khu vực hành chính công. Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm về cơ chế phân bổ tài chính và giải pháp tạo động lực làm việc trong cơ quan nhà nước.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Quản trị nhân lực. Đây là nguồn dữ liệu chuẩn mực để tham khảo phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính trong đánh giá chính sách công.

Thứ tư, các tổ chức nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm đến công cuộc cải cách hành chính. Đề tài giúp người đọc hiểu rõ năng lực số hóa và mức độ chuyển biến chất lượng của đội ngũ công chức thuế trong kỷ nguyên mới.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng trình độ chuyên môn của công chức Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đạt mức độ nào? Đội ngũ công chức của Cục Thuế có trình độ học vấn vượt trội với 91,55% có trình độ từ đại học trở lên vào năm 2017. Trong đó, trình độ đại học chiếm 86,62% và sau đại học chiếm 4,93%, tăng gấp 3 lần so với mức 1,64% năm 2015, đáp ứng tốt yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế.

Cơ cấu độ tuổi và giới tính tại Cục Thuế có điểm gì nổi bật? Cơ quan đang trong giai đoạn trẻ hóa mạnh mẽ khi cán bộ dưới 40 tuổi chiếm 64,79%, riêng nhóm dưới 30 tuổi đạt 31,69%. Lao động nữ chiếm tỷ lệ đa số với 52,82% (75 người), tạo lợi thế lớn trong các hoạt động nghiệp vụ đòi hỏi sự cẩn trọng và kỹ năng giao tiếp.

Ngân sách dành cho phát triển nhân lực tại Cục Thuế hiện nay ra sao? Nguồn lực đầu tư cho đào tạo vẫn còn hạn chế khi Quỹ phát triển nhân lực năm 2017 chỉ đạt 366 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 1,87% trên tổng nguồn lực tài chính 19,578 tỷ đồng. Tỷ lệ này đòi hỏi đơn vị cần tăng cường phân bổ ngân sách trong thời gian tới.

Cơ cấu chuyên ngành đào tạo của cán bộ công chức có phù hợp với vị trí việc làm không? Cơ cấu nhân sự được bố trí rất sát với yêu cầu nghiệp vụ ngành thuế. Nhóm ngành Kinh tế - Kế toán chiếm chủ đạo với 71,83%, Luật kinh tế chiếm 12,68% và Công nghệ thông tin chiếm 9,85%. Hầu hết cán bộ đều làm việc đúng chuyên môn được đào tạo.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác phát triển nhân lực tại đơn vị? Hạn chế lớn nhất là Phòng Tổ chức cán bộ chỉ có 5 người, chiếm 3,52% quân số cơ quan, chủ yếu thực hiện các thủ tục hành chính quản lý hồ sơ mà chưa có điều kiện tập trung xây dựng chính sách phát triển nhân lực bài bản.

Kết luận

Những đóng góp trọng tâm của công trình nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về chu trình thực hiện chính sách phát triển nhân lực trong khu vực hành chính công.
  • Đánh giá thực chứng cơ cấu 142 cán bộ công chức Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk với tỷ lệ 91,55% đạt trình độ đại học và sau đại học.
  • Khẳng định vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong việc hoàn thành số thu ngân sách trên 4.853 tỷ đồng vào năm 2017.
  • Xác định điểm nghẽn về Quỹ phát triển nhân lực chỉ chiếm 1,87% và sự thiếu hụt cán bộ chuyên trách chính sách nhân sự.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2020.

Luận văn đã cung cấp luận cứ khoa học sắc bén giúp ngành thuế Đắk Lắk nâng cao hiệu quả quản trị công vụ và chuẩn hóa chất lượng đội ngũ cán bộ. Cơ quan cần khẩn trương thực hiện lộ trình tăng ngân sách đào tạo và kiện toàn bộ máy tổ chức ngay trong năm 2019 nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ thuế liêm chính, chuyên nghiệp và vững chuyên môn. Quý độc giả và các nhà quản lý hãy tải toàn văn nghiên cứu để áp dụng hiệu quả mô hình chính sách nhân lực vào tổ chức của mình.