BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG ---------------------- PHẠM VĂN HƢNG XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC SỰ NHÀN RỖI CỦA CÔNG NHÂN TRÊN CÔNG TRƢỜNG XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP Vĩnh Long, năm 2016 Luan van BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG PHẠM VĂN HƢNG XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC SỰ NHÀN RỖI CỦA CÔNG NHÂN TRÊN CÔNG TRƢỜNG XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD & CN MÃ NGÀNH: 60.08 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HÀ DUY KHÁNH Vĩnh Long, năm 2016 Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Xác định các nguyên nhân và giải pháp khắc phục sự nhàn rỗi của công nhân trên công trƣờng xây dựng” là bài nghiên cứu của chính tôi đƣợc thầy TS. Hà Duy Khánh hƣớng dẫn. Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn đều trung thực.
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận văn mà chƣa đƣợc trích dẫn theo quy định. Luận văn nầy chƣa ai nộp để nhận bằng tại các trƣờng đại học nào khác. Ngƣời cam đoan PHẠM VĂN HƢNG Luan van LỜI CẢM ƠN Để đạt đƣợc luận văn nầy tôi chân thành cảm ơn thầy TS. Hà Duy Khánh ngƣời hƣớng dẫn tận tình tôi suốt trong qua trình thực hiện luận văn.
Tôi chân thành cám ơn Ban giám hiệu Trƣờng đại học Cửu Long đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi có điều kiện học tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô đã tham gia giảng dạy rất nhiệt tình để truyền đạt những kiến thức cơ bản, bổ ích cho bản thân tôi. Xin chân thành cảm ơn đến các anh chị em trong ngành đã giúp tôi trong quá trình khảo sát thu thập thông tin và cung cấp nhƣng thông tin trung thực để tôi hoàn thành luận văn. Tác giả PHẠM VĂN HƢNG Luan van MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.1 Giới thiệu chung .2 Xác định vấn đề nghiên cứu .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Những đóng góp của nghiên cứu.
5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Một số khái niệm .2 Các nghiên cứu liên quan trƣớc đây đã đƣợc công bố. 7 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Qui trình nghiên cứu .1 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lƣợng .2 Quy trình thực hiện nghiên cứu .2 Thu thập dữ liệu .1 Quy trình thu thập dữ liệu .2 Cách thức lấy mẫu .1 Phƣơng pháp lấy mẫu: .2 Kích thƣớc mẫu: .3 Cách thức phân phối bảng câu hỏi và thang đo .1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi .2 Cách thức phân phối bảng câu hỏi .3 Cấu trúc bảng câu hỏi .4 Công cụ phân tích .1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .2 Mô tả mẫu .3 Phân tích thống kê mô tả .4 Kiểm định Shapiro-Wilk Test .5 Phân tích phƣơng sai ANOVA (analysis of variance): .6 Phân tích tƣơng quan Pearson .7 Phân tích nhân tố khám phá. KẾT QUẢ CỦA NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu .1 Mô tả số năm kinh nghiệm.2 Mô tả độ tuổi .3 Mô tả chức danh .4 Mô tả lĩnh vực hoạt động .2 Phân tích thống kê mô tả .3 Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha.4 Kiểm định Shapiro-Wilk Test: .5 Kiểm định ANOVA .1 Kiểm định ANOVA cho mức độ xảy ra: .2 Kiểm định ANOVA cho mức độ ảnh hƣởng: .6 Phân tích tƣơng quan Pearson: .1 Phân tích tƣơng quan Pearson cho mức độ xảy ra: .2 Phân tích tƣơng quan Pearson cho mức độ ảnh hƣởng: .7 hân tích nhân tố khám phá (EFA):.1 Phân tích nhân tố khám phá cho mức độ xảy ra .2 Phân tích nhân tố khám phá cho mức độ ảnh hƣởng .8 Xây dựng chỉ số .1 Xây dựng chỉ số mức độ xảy ra của các yếu tố .2 Xây dựng chỉ số mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố .9 Đề xuất giải pháp .1 Các giải pháp do ngƣời trả lời trong bảng câu hỏi: .2 Các giải pháp khác:. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
111 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 113 PHẦN PHỤ LỤC. 115 Luan van DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Hiệu suất lao động trong ngành xây dựng .1: bảng mã hóa thang đo mức độ xảy ra và mức độ ảnh hƣởng đến nguyên nhân nhàn rỗi của công nhân.1: thống kê mẫu theo số năm kinh nghiệm .2: thống kê mẫu theo độ tuổi .3: thống kê mẫu theo chức danh .4: thống kê mẫu theo lĩnh vực hoạt động .5: Phân tích trị trung bình các yếu tố theo mức độ xảy ra .6: Phân tích trị trung bình các yếu tố theo mức độ ảnh hƣởng .7: Kiểm định hệ số tƣơng quan biến tổng cho mức độ xảy ra (chƣa bỏ biến X25) .8: Kiểm định hệ số tƣơng quan biến tổng cho mức độ xảy ra (chƣa bỏ biến X23) .9: Kiểm định hệ số tƣơng quan biến tổng cho mức độ ảnh hƣởng (chƣa bỏ biến Y24).10: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho mức độ xảy ra:.11: Kiểm định hệ số tƣơng quan biến tổng cho mức độ xảy ra (đã looại bỏ biến X23, X25): .12: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho mức độ ảnh hƣởng .13: Kiểm định hệ số tƣơng quan biến tổng cho mức độ ảnh hƣởng (đã loại bỏ biến Y24) .14: Kiểm định trị số thông kê cho mức độ xảy ra:.15: Kiểm định trị số thống kê cho mức độ ảnh hƣởng: .16: Kiểm định mức độ xảy ra so với số năm kinh nghiệm.17: Kiểm định mức độ xảy ra so với độ tuổi .18: Kiểm định mức độ xảy ra so với chức danh .19: Kiểm định mức độ xảy ra so với lĩnh vực hoạt động .20: Kiểm định mức độ ảnh hƣởng so với số năm kinh nghiệm. 49 Luan van Bảng 4.21: Kiểm định mức độ ảnh hƣởng so với độ tuổi .22: Kiểm định mức độ ảnh hƣởng so với chức danh .23: Kiểm định mức độ ảnh hƣởng so với lĩnh vực hoạt động .24:Phân tích tƣơng quan Pearson cho mức độ xảy ra .25:Phân tích tƣơng quan Pearson cho mức độ ảnh hƣởng .26:Bảng hệ số KMO cho mức độ xảy ra .27:Bảng phƣơng sai giải thích cho mức độ xảy ra (lần 3) .28:Bảng thành phần ma trận xoay (Rotated Component Matrix) cho mức độ xảy ra (lần 3).29:Bảng thành phần hệ số ma trận cho mức độ xảy ra .30:Bảng chuyển đổi ma trận thành phần .31:Bảng hệ số KMO cho mức độ ảnh hƣởng .32:Bảng phƣơng sai giải thích cho mức độ ảnh hƣởng (lần 3) .33:Bảng thành phần ma trận xoay (Rotated Component Matrix) cho mức độ ảnh hƣởng (lần 3) .34 Bảng thành phần hệ số ma trận cho mức độ ảnh hƣởng.35: Bảng chuyển đổi ma trận thành phần .36: Bảng ma trận hệ số tƣơng quan .37: Bảng trọng số các nhân tố chính .38: Bảng trọng số của các yếu tố trong thành nhân tố chính .39: Bảng đánh giá chỉ số nhàn rỗi .40: Bảng ma trận hệ số tƣơng quan giữa các nhân tố (Component Tranfomation Matrix) .41: Bảng trọng số các nhân tố chính .42: Bảng trọng số của các yếu tố trong thành phần nhân tố chính .43: Bảng đánh giá chỉ số nhàn rỗi.
105 Luan van DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1.1: Cơ cấu lao động có việc làm chia theo lĩnh vực kinh tế .1: Quy trình nghiên cứu .2: Quy trình thu thập dữ liệu .3:Cách thức lấy mẫu từ bảng câu hỏi .4: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi .5: Cách thức phân phối bảng câu hỏi .6: Các bƣớc phân tích .1: biểu đồ số năm kinh nghiệm .3: biểu đồ chức danh .4: biểu đồ lĩnh vực hoạt động .5 Giá trị riêng (Eigenvalues) của các yếu tố .6 Giá trị riêng (Eigenvalues) của các yếu tố. 92 Luan van 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU Chương nầy giới thiệu chung về ngành xây dựng và sự ảnh hưởng của ngành xây dựng với sự phát triển của đất nước và xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và những đóng góp nghiên cứu của luận văn.1 Giới thiệu chung Ngành xây dựng là một chìa khóa cho sự phát triển kinh tế của nhiều nƣớc trên thế giới. Thông thƣờng, ngành xây dựng đóng góp vào việc giải quyết việc làm cho công nhân lao động, giảm nạn thất nghiệp trong xã hội rất lớn và đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập của đất nƣớc. Tuy nhiên, cho đến nay ngành công nghiệp xây dựng vẫn còn đang gặp phải những vấn đề khó khăn, bất ngờ mang tính rủi ro khá cao mặc dù những điều này đã đƣợc nhận thức trong quá khứ.
Những vấn đề thƣờng xuyên nhất nhƣ: hiệu quả thực hiện công việc thấp, thiếu an toàn lao động, điều kiện làm việc kém và không đạt chất lƣợng (Koskela, 1993) [13]. Hiện nay, trong thời kỳ kinh tế thị trƣờng, hội nhập và cạnh tranh, sự khan hiếm công nhân lành nghề và nhu cầu cải thiện chất lƣợng xây dựng là một điều thách thức đối với ngành công nghiệp xây dựng. Những thách thức trên đƣợc xem nhƣ một nhu cầu cấp thiết chẳng hạn nhƣ: nâng cao hiệu quả thực hiện công việc, chất lƣợng và hợp tác với các ngành khác. Nếu sự hợp tác này tốt sẽ tạo động lực cho sự phát triển nhanh chóng và hình thành nên một cơ sở hạ tầng cần thiết cho ngành công nghiệp xây dựng cũng nhƣ cho các ngành khác (Alacon, 1994).
Trong thời gian qua Việt Nam có một nền kinh tế năng động và phát triển khá nhanh. Trong đó, ngành công nghiệp xây dựng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nƣớc. Thành công của các dự án xây dựng, đặc biệt là các dự án trọng điểm của đất nƣớc, các dự án lớn, không những có ý nghĩa quan trọng với những ngƣời tham gia thực hiện dự án mà còn rất quan trọng với nền kinh tế của đất nƣớc để duy trì ổn định tốc độ tăng trƣởng kinh tế (Nguyen và nhóm tác giả, 2004). Luan van 2 Báo cáo điều tra lao động - việc làm 6 tháng đầu năm 2011 của tổng cục thống kê thì cơ cấu lao động có việc làm chia theo lĩnh vực kinh tế đối với ngành công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ 21.1: Cơ cấu lao động có việc làm chia theo lĩnh vực kinh tế Cũng theo nguồn của Tổng cục Thống kê năm 2013 thì nhân công cơ cấu lao động của ngành xây dựng có xu hƣớng tăng trong giai đoạn 2005 - 2013, từ mức 5,4% tổng cơ cấu lao động năm 2005 lên 6,2% trong năm 2013 [5].
Hiện tại, lƣợng nhân công trong ngành xây dựng đạt 3,2 triệu lao động, là ngành có lƣợng lao động cao thứ 4 cả nƣớc.