Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành kinh doanh khách sạn tại Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng nhờ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dịch vụ lưu trú ngày càng trở nên gay gắt. Nguồn nhân lực được xác định là nhân tố trung tâm quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của tổ chức. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ - du lịch, chính sách đãi ngộ nhân sự đóng vai trò là đòn bẩy trực tiếp nhằm duy trì đội ngũ lao động lành nghề, nâng cao năng suất và tạo động lực cống hiến.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế" do sinh viên Hàng Vinh Quang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Văn Chiêm (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2015–2019) xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế (đơn vị quản lý Khách sạn Century Riverside Huế). Sau giai đoạn cổ phần hóa với sự tham gia chi phối của Tập đoàn BRG (nắm giữ 74% cổ phần từ năm 2016), công tác đãi ngộ tại đơn vị bộc lộ một số hạn chế cần được khảo sát và hoàn thiện một cách có hệ thống.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác lập hệ thống các giải pháp khả thi để hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự nhằm tạo động lực nâng cao năng suất và hiệu quả công việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến chính sách đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế.
    3. Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động đối với chính sách đãi ngộ nhân sự của công ty thông qua khảo sát định lượng.
    4. Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty giai đoạn đến năm 2022.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đãi ngộ nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn thể người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế (Số 49 Lê Lợi, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019; các giải pháp định hướng áp dụng đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp khung lý thuyết quản trị nhân lực về đãi ngộ với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát ý kiến nhân viên:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm đãi ngộ nhân sự: Là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động nhằm thúc đẩy họ hoàn thành tốt nhiệm vụ, đóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức.
  • Cấu trúc hệ thống đãi ngộ: Được phân chia thành hai cấu phần chính:
    • Đãi ngộ tài chính: Gồm thù lao cơ bản (tiền lương, tiền công), các khoản khuyến khích (thưởng, hoa hồng, phân chia năng suất/lợi nhuận), phụ cấp (trách nhiệm, ăn ca, đi lại, điện thoại) và phúc lợi (phúc lợi bắt buộc theo pháp luật như BHXH, BHYT, BHTN và phúc lợi tự nguyện).
    • Đãi ngộ phi tài chính: Gồm nội dung công việc (mức độ hấp dẫn, tính thách thức, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) và môi trường làm việc (điều kiện vật chất, văn hóa doanh nghiệp, quan hệ đồng nghiệp, sự hỗ trợ từ cấp trên).
  • Cơ sở pháp lý: Bộ luật Lao động (sửa đổi 2002), Điều lệ Bảo hiểm Xã hội (Nghị định 12/CP) và các quy định pháp luật liên quan đến chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tổ chức nhân sự, văn bản quy chế nội bộ của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 cùng các nghiên cứu, tài liệu khoa học xuất bản liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng kỹ thuật khảo sát bảng hỏi điều tra tổng thể (census) toàn bộ $N = 181$ cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

  • Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 16.0.
  • Quy trình phân tích bao gồm:
    • Thống kê mô tả (Frequencies) các đặc tính mẫu và các biến quan sát.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số Alpha $\ge 0,6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test để rút trích các nhóm yếu tố tác động.
    • Phân tích hệ số tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter để xác định mức độ tác động của các khía cạnh đãi ngộ đến sự hài lòng của nhân viên, kết hợp kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đãi ngộ nhân sự

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản chất, vai trò, hình thức và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp:

  • Phân tích vai trò của đãi ngộ trên ba phương diện: đối với người lao động (đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo động lực), đối với doanh nghiệp (duy trì và nâng cao chất lượng nhân sự, gia tăng năng suất kinh doanh), và đối với xã hội (tái sản xuất và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia).
  • Hệ thống hóa 4 nhóm yếu tố chi phối hệ thống lương bổng và đãi ngộ: môi trường nội bộ doanh nghiệp (chính sách, văn hóa, cơ cấu tổ chức, khả năng chi trả), thị trường lao động (mức lương thị trường, chi phí sinh hoạt, công đoàn, luật pháp, chu kỳ kinh tế), bản thân nhân viên (năng lực, mức độ hoàn thành công việc, thâm niên, lòng trung thành, tiềm năng phát triển), và bản thân công việc (điều kiện làm việc, mức độ phức tạp, trách nhiệm yêu cầu).
  • Tổng thuật cơ sở thực tiễn về chính sách thu hút, sử dụng nhân tài tại Việt Nam: nêu rõ tình trạng tuyển dụng nặng về bằng cấp, sự thiếu đồng bộ giữa tuyển dụng và bố trí công việc, cùng bất cập trong cơ chế tiền lương khu vực công. Dẫn chứng các số liệu vĩ mô: lao động qua đào tạo cả nước chỉ chiếm khoảng 40% dân số; trong công nghiệp, tỷ lệ có trình độ cao đẳng trở lên là 16,1%, trung cấp 14,6%, công nhân kỹ thuật 28,1%, chưa qua đào tạo 41,2%; đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB, 2011) xếp chất lượng nhân lực Việt Nam đạt 3,79/10 điểm (hạng 11/12 nước châu Á); tốc độ tăng năng suất lao động bình quân 2001–2010 đạt 5,13%.

Chương 2: Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh, biến động nguồn lực và chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Khách sạn Huế (thành lập ngày 15/03/1996 theo QĐ số 469/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế), sau đó đổi tên thành Công ty Du lịch Cố đô Huế (1999), chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước MTV Đầu tư và Du lịch Huế (2010). Doanh nghiệp từng tham gia liên doanh quản lý Khách sạn Century Riverside Huế (4 sao, 49 Lê Lợi) theo Giấy phép đầu tư số 211/GP ngày 09/07/1991, nhận chuyển nhượng lại 50% vốn góp nước ngoài vào tháng 11/2011. Đến ngày 17/06/2016, công ty hoàn tất cổ phần hóa với việc Tập đoàn BRG nắm giữ 74% cổ phần chi phối.

Bảng 1: Biến động lao động tại công ty giai đoạn 2016 – 2018

Chỉ tiêu Năm 2016 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 176 100,0 179 100,0 181 100,0 +1,70 +1,12
Theo giới tính:
- Nam 84 47,7 87 48,6 87 48,1 +3,57 0,00
- Nữ 92 52,3 92 51,4 94 51,9 0,00 +2,17
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học / Trên đại học 32 18,2 35 19,6 34 18,8 +9,40 -2,90
- Cao đẳng / Trung cấp 110 62,5 111 62,0 116 64,1 +0,90 +4,50
- Sơ cấp / Chứng chỉ nghề 24 13,6 24 13,4 22 12,2 0,00 -9,10
- Khác (chưa qua đào tạo) 10 5,7 10 5,0 9 4,9 0,00 -1,10
Theo độ tuổi:
- Dưới 25 tuổi 48 27,3 42 23,5 29 16,0 -14,30 -44,80
- Từ 25 đến 45 tuổi 83 47,2 91 50,8 106 58,6 +9,60 +16,50
- Trên 45 tuổi 45 25,5 46 25,7 46 25,4 +2,20 0,00

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng doanh thu 23.630,00 24.844,47 25.428,79 +1.214,47 +5,14 +584,32 +2,35
Tổng chi phí 23.173,26 24.313,35 24.774,95 +1.140,09 +4,92 +461,60 +1,90
Lợi nhuận trước thuế 456,74 531,12 653,84 +74,38 +16,29 +122,72 +23,11
  • Thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính:
    • Tiền lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, chi trả qua tài khoản ngân hàng SeaBank định kỳ từ ngày 02 đến ngày 05 hàng tháng. Công thức tính lương: $$TL = \left( \frac{LCB + PC + HT}{M} \right) \times N + T$$ Trong đó: $TL$ là tổng thu nhập; $LCB$ là lương cơ bản; $PC$ là phụ cấp; $HT$ là hỗ trợ; $M$ là số ngày công chuẩn trong tháng; $N$ là số ngày công thực tế; $T$ là tiền thưởng phát sinh. Nhân viên thử việc hưởng 85% lương cơ bản.
    • Phụ cấp và trợ cấp: Công ty áp dụng phụ cấp trách nhiệm (cho cán bộ quản lý, trưởng/phó bộ phận), phụ cấp ăn ca (15.000 đồng/ngày công nếu không ăn ca trực tiếp), phụ cấp đi lại và điện thoại cho vị trí đặc thù. Trích nộp BHXH đầy đủ mức 26% (doanh nghiệp chịu 18% hạch toán vào chi phí, người lao động đóng 8% từ lương cơ bản). Thực hiện các chế độ trợ cấp ốm đau (75% mức lương đóng bảo hiểm), thai sản (nghỉ 6 tháng, chi trả theo bình quân lương 6 tháng liền kề), tử tuất và hưu trí theo quy định pháp luật.
  • Thực trạng đãi ngộ phi tài chính và đánh giá của người lao động: Đánh giá qua khảo sát 181 nhân viên trên các nhóm biến: tiền lương - thưởng, phụ cấp - trợ cấp, phúc lợi, nội dung công việc và môi trường làm việc thông qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy Enter.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế

Chương 3 trình bày hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn 4 sao và cải thiện mức độ gắn kết của người lao động:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện đãi ngộ tài chính: Rà soát và xây dựng thang bảng lương phản ánh chính xác giá trị công việc và năng suất thực tế; gắn tiền thưởng với kết quả đánh giá thực hiện công việc định kỳ; điều chỉnh mức phụ cấp ăn ca phù hợp với biến động giá cả thị trường; hoàn thiện chính sách thưởng vào các dịp Lễ, Tết và thưởng thành tích học tập cho con em người lao động.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện đãi ngộ phi tài chính: Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất nơi làm việc và phòng nghỉ giữa ca; xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng cho từng vị trí chức danh; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ khách sạn, ngoại ngữ và kỹ năng mềm; tăng cường các hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch định kỳ nhằm gắn kết nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu văn bản:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh biến động nhân sự và tài chính của công ty trong 3 năm (2016–2018): quy mô lao động tăng từ 176 lên 181 người, cơ cấu lao động nữ chiếm ưu thế (51,9% năm 2018), trình độ cao đẳng/trung cấp chiếm tỷ trọng lớn nhất (64,1% năm 2018), độ tuổi 25–45 chiếm đa số (58,6% năm 2018).
  • Hoạt động kinh doanh ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng sau cổ phần hóa: lợi nhuận trước thuế tăng từ 456,74 triệu đồng (2016) lên 531,12 triệu đồng (2017, tăng 16,29%) và đạt 653,84 triệu đồng (2018, tăng 23,11%), cải thiện đáng kể so với mức lỗ 466 triệu đồng của năm 2015.
  • Xác định được quy trình tính trả lương theo thời gian cố định, các định mức phụ cấp (ăn ca 15.000 đồng/ngày), tỷ lệ trích nộp bảo hiểm (18% người sử dụng lao động, 8% người lao động) và các chính sách phúc lợi thực tế tại đơn vị.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đối với công ty: Cần minh bạch hóa tiêu chí xét thưởng; phân cấp trách nhiệm rõ ràng; duy trì chế độ đối thoại định kỳ giữa Ban Giám đốc, Công đoàn và người lao động; tối ưu hóa chi phí vận hành để trích lập quỹ phúc lợi cao hơn.
  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về tiền lương tối thiểu vùng phù hợp với chi phí sinh hoạt thực tế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; hỗ trợ các chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành du lịch miền Trung.

Đóng góp của đề tài: Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng đãi ngộ nhân sự tại một doanh nghiệp khách sạn cụ thể trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn chuyển đổi mô hình sở hữu (cổ phần hóa), kết hợp phân tích định lượng làm cơ sở thực chứng cho các đề xuất hoàn thiện quản trị nhân sự.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài tập trung khảo sát trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế – Khách sạn Century Riverside Huế) với cỡ mẫu tổng thể là 181 lao động, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ ngành dịch vụ lưu trú tại địa phương còn bị giới hạn. Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2016 – 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa các khách sạn cùng phân khúc 4–5 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa chính sách đãi ngộ với tỷ lệ thôi việc và chất lượng dịch vụ cảm nhận từ phía khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; học viên cao học và các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về đãi ngộ, tiền lương, tạo động lực cho người lao động trong ngành khách sạn.
  • Giá trị ứng dụng:
    • Tài liệu tham khảo hữu ích về cấu trúc một đề tài nghiên cứu thực trạng đãi ngộ nhân sự cấp cử nhân, từ hệ thống hóa lý thuyết đến phân tích số liệu thứ cấp nội bộ.
    • Cung cấp mẫu biểu và quy trình phân tích định lượng (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy bội trên SPSS) ứng dụng trong đánh giá sự hài lòng của nhân viên.
    • Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về công tác quản trị nhân sự của một khách sạn 4 sao tại Huế trong giai đoạn sau cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai sở hữu chi phối?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế (đơn vị quản lý Khách sạn Century Riverside Huế, 49 Lê Lợi, TP. Huế). Từ ngày 17/06/2016, sau khi cổ phần hóa, Tập đoàn BRG đã sở hữu 74% cổ phần và nắm quyền kiểm soát hoạt động kinh doanh của đơn vị.

2. Công ty đang áp dụng hình thức trả lương nào và công thức tính cụ thể ra sao?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, chi trả qua tài khoản ngân hàng SeaBank từ ngày 02 đến ngày 05 hàng tháng. Công thức tính lương là: $$TL = \left( \frac{LCB + PC + HT}{M} \right) \times N + T$$ Trong đó tổng thu nhập ($TL$) phụ thuộc vào lương cơ bản ($LCB$), phụ cấp ($PC$), hỗ trợ ($HT$), ngày công thực tế ($N$), ngày công chế độ ($M$) và tiền thưởng ($T$). Nhân viên thử việc nhận 85% lương cơ bản.

3. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động tại công ty năm 2018 như thế nào?
Năm 2018, tổng số 181 lao động của công ty có cơ cấu trình độ gồm: Cao đẳng/Trung cấp chiếm 64,1% (116 người); Đại học/Trên đại học chiếm 18,8% (34 người); Sơ cấp/Chứng chỉ nghề chiếm 12,2% (22 người); và lao động chưa qua đào tạo chiếm 4,9% (9 người).

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Lợi nhuận trước thuế của công ty tăng trưởng liên tục qua 3 năm: năm 2016 đạt 456,74 triệu đồng; năm 2017 đạt 531,12 triệu đồng (tăng 16,29%); năm 2018 đạt 653,84 triệu đồng (tăng 23,11%). Đây là kết quả tích cực sau khi doanh nghiệp từng chịu mức lỗ 466 triệu đồng vào năm 2015 trước khi cổ phần hóa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hàng Vinh Quang đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng và chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp nội bộ và phương pháp điều tra tổng thể 181 nhân viên trên phần mềm SPSS, công trình đã làm rõ cấu trúc đãi ngộ tài chính lẫn phi tài chính tại doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát đặc thù vận hành của khách sạn 4 sao sau cổ phần hóa, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị nhân lực ngành dịch vụ lưu trú.