Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về đánh giá công chức cấp xã Chương 2: Thực trạng đánh giá công chức cấp xã cāa huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp tăng hiệu quả đánh giá công chức cấp xã cāa huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An 10 CH¯¡NG 1. C¡ Sä LÝ LUÊN VÀ C¡ Sä PHÁP LÝ V ĐÁNH GIÁ CÔNG CHĆC CÂP Xà 1. Khái quát và công chćc cÃp xã 1. Khái niệm về công chức và công chức cấp xã Khái niệm "Công chức" đã được xác định một cách rõ ràng trong Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019.
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vÿ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan cāa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phÿc vÿ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. [40] * Khái niệm công chức cấp xã Theo văn bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH về Luật CBCC, CC cấp xã được định nghĩa như sau: "CC cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dÿng để giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vÿ thuộc UBND cấp xã, được sắp xếp trong biên chế và nhận lương từ ngân sách nhà nước." Theo Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 cāa Chính phā Quy định về CBCC cấp xã và người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã, tại thôn, tổ dân phố, công chức cấp xã bao gồm các chức danh sau: + Chỉ huy trưởng Quân sự +Văn phòng - thống kê. + Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); 11 +Tài chính - kế toán. +Tư pháp - hộ tịch.
Hơn nữa, Nghị định cũng cÿ thể hóa số lượng liên quan đến CBCC tại cấp xã theo từng loại như sau: Đối với phường, cÿ thể như sau: Loại I có 23 người, loại II có 21 người và loại III có 19 người. Còn đối với xã và thị trấn: Loại I có 22 người, loại II có 20 người và loại III có 18 người 1. Đặc điểm, nhiệm vụ của công chức cấp xã * Đặc điÅm Trong bộ máy hành chính cāa nước ta, đội ngũ công chức cấp xã chia sẻ một số đặc điểm cơ bản với đội ngũ công viên chức, cán bộ. Tuy nhiên, do vai trò với vị trí đặc biệt cāa chính quyền cấp xã, công chức cấp xã có đặc trưng như sau: Trước hết, công chức tại cấp xã là những cá nhân tham gia trực tiếp công việc và tương tác hàng ngày với quần chúng.
Có thể nói mọi chính sách và quyết định cāa Đảng và Nhà nước được triển khai và truyền đạt thông qua công chức cấp xã, làm cho họ chịu trách nhiệm quan trọng trong việc cung cấp thông tin và thực hiện chính sách đối với cộng đồng. Thứ hai, công chức cấp xã thường bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ xã hội như: các công dân, người cùng quê hương, và người thân trong cộng đồng. Điều này có thể dẫn đến tình trạng ảnh hưởng cāa các mối quan hệ này trong việc thực hiện công việc, đôi khi gây ra sự không công bằng. 12 Thứ ba, đội ngũ công chức cấp xã thực hiện một loạt công việc đa dạng và phức tạp.
Họ phải xử lý mọi vấn đề trong cộng đồng xã hội nhỏ, đảm bảo lợi ích cāa Nhà nước và người dân. Thứ tư, trình độ, nhận thức và năng lực thực hiện nhiệm vÿ cāa cán bộ cấp xã cũng chịu tác động từ nhiều nhân tố, đặc biệt là tại khu vực vùng sâu, xa và có dân tộc thiểu số. Điều này tạo ra tính đa dạng và phức tạp trong cách thức họ tiếp nhận và xử lý công việc. [25] Thứ năm, công chức cấp xã có 6 chức danh, mỗi chức danh liên quan đến công việc cÿ thể.
Tuy nhiên, họ thường phải kiêm nhiệm và thực hiện nhiều nhiệm vÿ khác để tăng thu nhập cá nhân và đáp ứng nhu cầu cāa địa phương do tình trạng thiếu hÿt nguồn nhân lực. Thứ sáu, công chức cấp xã phải đối mặt với áp lực công việc rất lớn. Số lượng biên chế cāa các cấp chính quyền khác nhau, với cấp xã thường chỉ có 6 chức danh cho toàn bộ công việc hành chính địa phương. Điều này đòi hỏi họ phải giải quyết mọi công việc một cách hiệu quả và chịu áp lực cao.
Thứ bảy, công chức cấp xã thường là người dân địa phương, điều này có thể giúp họ hiểu rõ hơn về đặc điểm và nhu cầu cāa cộng đồng. Tuy nhiên, đặc điểm này cũng có thể tạo ra sự không công bằng trong việc thực hiện công việc do các mối quan hệ cá nhân. Cuối cùng đội ngũ công chức cấp xã là thu nhập cāa họ thường khá thấp, và họ phải đối mặt với áp lực tài chính trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, việc tăng lương cơ sở sau cuộc họp Quốc hội khóa XV từ ngày 01/7/2023 đã giúp giảm bớt áp lực này và tạo động lực cho họ trong việc thực hiện công việc một cách hiệu quả.
Điều này thể hiện vai trò quan trọng cāa đội ngũ công chức cấp xã trong việc giải quyết các vấn đề địa phương. 13 * Nhiám vă cąa công chćc cÃp xã Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 cāa Chính phā đã quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã. Theo Nghị định này, chỉ còn 6 chức danh công chức cấp xã và nhiệm vÿ cÿ thể cāa từng chức danh được quy định rõ ràng tại điều 11. Mỗi vị trí công chức cấp xã được quy định nhiệm vÿ khác nhau đối với từng chức danh tuy nhiên đều hướng tới mÿc tiêu là duy trì ổn định hoạt động cāa bộ máy nhà nước tại địa phương cũng như đảm bảo thực hiện đầy đā công tác quản lý nhà nước trên tất các lĩnh vực đời sống, kinh tế - xã hội.
Đánh giá công chćc cÃp xã 1. Khái niệm đánh giá công chức và công chức cấp xã * Đánh giá công chćc Theo Đại từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2013), <Đánh giá là nhận xét, bình phẩm về giá trị= và <đánh giá trong quản lý là nhận xét, bình phẩm về giá trị và sử dÿng nhận xét đó cho mÿc đích quản lý nào đó nhằm đạt mÿc tiêu cāa tổ chức=. Trong lĩnh vực quản lý công việc cāa nhân sự, việc xác định năng lực và hiệu suất cán bộ được xem là một phần quan trọng. Thông qua quá trình xác định này, các tổ chức có thể tiếp cận và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự một cách hiệu quả, từ đó định hướng sử dÿng tài nguyên nhân sự một cách hiệu quả hơn, góp phần nâng cao quá trình thực hiện nhiệm vÿ công việc.
Đây là một hoạt động quản lý có tính chất khoa học. Dựa trên kiến thức, có thể hiểu việc quản lý công chức được xác định là "Việc đánh giá công chức thông qua việc đo lường các chỉ tiêu nêu rõ sự làm việc, đóng góp cāa từng công chức" hoặc "Việc xác định kiến thức, kĩ năng, sự đóng góp và hiệu suất làm việc cāa mỗi công 14 chức cÿ thể tại cơ quan hành chính". Đây là một phần quan trọng trong quá trình quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. * Đánh giá công chćc cấ p xã Việc đánh giá công chức cấp xã là quá trình có hệ thống và chính thức để xem xét cách họ thực hiện nhiệm vÿ, dựa trên các tiêu chí đã được xác định trước đó.
Các phương pháp đánh giá phù hợp sẽ được sử dÿng để phản ánh quá trình làm việc và kết quả làm việc cāa họ. Đây là một bước quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất công tác và nâng cao chất lượng công tác hành chính tại cấp xã. Quy định của pháp luật về đánh giá công chức STT Tên vn bÁn Luật Cán bộ, công chức năm 2008 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 2 Luật sửa đổi và bổ sung một số điểm cāa Luật CBCC và 3 Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP vào ngày 22/10/2009 cāa Chính phā liên quan đến chức danh, số lượng, và các chế độ, 4 chính sách đối với nhân viên công chức ở xã, phường, thị trấn và những cá nhân không chuyên trách tại cấp xã Nghị định số 112/2011/NĐ-CP vào ngày 05/12/2011 cāa 5 Chính phā liên quan đến công chức tại xã, phường, thị trấn 15 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP vào ngày 13 tháng 8 năm 6 2020 cāa Chính phā: Về việc đánh giá và xếp loại chất lượng cāa cán bộ, công chức, viên chức Nghị định số 33/2023/NĐ-CP vào ngày 10/6/2023 cāa Chính phā về quy định liên quan đến cán bộ, công chức tại cấp xã 7 và những cá nhân không chuyên trách hoạt động tại cấp xã, thôn, tổ dân phố. Công văn số 4519/SNV-TCBCCCVC ngày 12/11/2020 cāa 8 Sở Nội vÿ tỉnh Long An về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định 90/2020/NĐ-CP Công văn số 4523/SNV-XDCQCTTN ngày 12/11/2020 cāa 9 Sở Nội vÿ Long An về việc đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã Công văn số 3671/SNV-XDCQCTTN ngày 31/10/2022 cāa 10 Sở Nội vÿ tỉnh Long An về việc triển khai đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2022 BÁng 2.
Há tháng các quy đånh pháp luËt liên quan đÁn đánh giá công chćc hián nay Có nhiều văn bản pháp luật liên quan đến việc đánh giá công chức trong thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một văn bản nào đề cập đến các yêu cầu đánh giá công chức một cách toàn diện, bao gồm cả việc đánh giá công chức tổng quát và công chức cấp xã cÿ thể. Điểm nổi bật nhất là việc Chính phā đã ban hành Nghị định 48/2023/NĐ-CP vào ngày 17/7/2023 để sửa 16 đổi và bổ sung một số điểm trong Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ, công chức và viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2023. Dựa trên cơ sở cāa các văn bản hiện hành liên quan đến việc đánh giá CBCC, Sở Nội vÿ tỉnh Long An hàng năm luôn cung cấp hướng dẫn về việc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức và viên chức.