Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo nhằm hạ giá thành, tối ưu hóa chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm và gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Trong hệ thống các nhân tố tác động đến năng suất lao động, tổ chức lao động khoa học đóng vai trò then chốt thông qua việc thiết kế công việc, xây dựng định mức lao động và tổ chức bố trí phân công - hiệp tác lao động hợp lý.

Tại Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương, lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (trên 67% tổng số lao động). Trong đó, xưởng Đúc giữ vai trò khởi đầu toàn bộ chu trình sản xuất khép kín, chịu trách nhiệm tạo phôi cho hơn 60% chi tiết máy bơm, quạt công nghiệp và tuốc bin. Do tính chất đặc thù của công nghệ luyện kim và rót kim loại nóng chảy, nhiều tổ sản xuất trong xưởng phải vận hành liên tục theo ca kíp ngày và đêm. Thực tế tổ chức sản xuất tại xưởng Đúc bộc lộ nhiều hạn chế về phân bổ thời giờ làm việc - thời giờ nghỉ ngơi, cơ cấu lao động gián tiếp còn cồng kềnh, định mức lao động chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, và đặc biệt là sự phối hợp, hiệp tác về mặt thời gian giữa các tổ nhóm công nhân còn thiếu đồng bộ.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa thực trạng công tác phân công và hiệp tác lao động tại Công ty CP Chế tạo Bơm Hải Dương nói chung và xưởng Đúc nói riêng.
  2. Phân tích, so sánh giữa cơ sở lý thuyết tổ chức lao động khoa học và thực tế áp dụng tại đơn vị thực tập, chỉ ra các mặt hợp lý và những điểm bất cập tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác phân công và hiệp tác lao động tại xưởng Đúc, đặc biệt đối với nhóm công nhân hàn và các tổ sản xuất chuyên môn hóa.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác phân công và hiệp tác lao động trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Xưởng Đúc thuộc Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương.
    • Thời gian: Số liệu và khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ ngày 25/12/2015 đến ngày 30/4/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

Nghiên cứu sử dụng nền tảng lý luận về Tổ chức lao động khoa học dựa trên giáo trình và bài giảng chuyên ngành do PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân biên soạn. Các nội dung lý thuyết trọng tâm gồm:

  • Khái niệm phân công lao động: Quá trình tách riêng các loại lao động theo các tiêu thức nhất định, chia nhỏ quá trình sản xuất - kinh doanh thành các bộ phận tổ thành và giao cho từng cá nhân phù hợp với năng lực, sở trường và trình độ đào tạo. Bao gồm 3 cấp độ: phân công chung (toàn bộ nền kinh tế), phân công đặc thù (ngành) và phân công cá biệt (nội bộ doanh nghiệp).
  • Các hình thức phân công lao động trong doanh nghiệp:
    • Theo chức năng: Tách thành nhóm chức năng sản xuất (sản xuất chính, sản xuất phụ) và nhóm chức năng quản lý sản xuất (quản lý chung, kỹ thuật - công nghệ, thương mại - marketing, tài chính - kế toán, cung ứng vật tư, quản trị nhân lực).
    • Theo công nghệ (theo nghề): Phân chia theo nghề, theo các giai đoạn công nghệ chủ yếu, theo bước nguyên công và theo sản phẩm/chi tiết.
    • Theo trình độ chuyên môn (mức độ phức tạp của công việc): Đánh giá độ phức tạp công việc (từ bậc 1 đến bậc 7) dựa trên 3 yếu tố: mức độ phức tạp quy trình công nghệ, độ chính xác kỹ thuật và mức độ quan trọng của công việc để bố trí công nhân có cấp bậc kỹ thuật tương ứng.
  • Các hình thức hiệp tác lao động:
    • Về mặt không gian: Phối hợp giữa các phòng ban - phân xưởng, giữa các bộ phận trong phân xưởng, và giữa các cá nhân trong tổ sản xuất (gồm tổ sản xuất chuyên môn hóa, tổ sản xuất tổng hợp, tổ sản xuất theo ca, tổ sản xuất theo máy).
    • Về mặt thời gian: Xác định số ca làm việc trong ngày đêm, bố trí thời gian ca chế độ (ca 1, ca 2, ca 3), các chế độ đổi ca (đổi ca thuận theo tuần, đổi ca nghịch theo tuần, đổi ca liên tục không nghỉ chủ nhật), tổ chức làm việc ca đêm và thực hiện chế độ giao ca gối đầu (10 phút trước ca).
  • Các giới hạn của phân công - hiệp tác lao động: Giới hạn kỹ thuật - công nghệ, giới hạn kinh tế, giới hạn tâm - sinh lý lao động và giới hạn xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ cơ cấu tổ chức, báo cáo quy mô và chất lượng nguồn nhân lực, quy trình công nghệ chế tạo phôi đúc, bảng phân công ca kíp, mô tả công việc từ Phòng Tổ chức - Hành chính và Ban Quản lý xưởng Đúc.
  • Phương pháp khảo sát thực tế (Chụp ảnh ngày làm việc): Tiến hành bấm giờ, chụp ảnh ngày làm việc cá nhân và nhóm đối với công nhân nhóm hàn từ ngày 18/4/2016 đến ngày 26/4/2016. Cơ cấu thời gian hao phí được phân loại chi tiết thành:
    • Thời gian chuẩn kết ($T_{CK}$)
    • Thời gian tác nghiệp ($T_{TN}$)
    • Thời gian phục vụ tổ chức ($T_{PVtc}$) và kỹ thuật ($T_{PVkt}$)
    • Thời gian nghỉ ngơi nhu cầu tự nhiên ($T_{NN-NC}$)
    • Thời gian lãng phí do tổ chức ($T_{LPtc}$) và do công nhân ($T_{LPcn}$)
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Quản đốc xưởng Đúc, 2 Đốc công, các Tổ trưởng sản xuất và công nhân điển hình nhằm ghi nhận thực tế vận hành, thao tác tác nghiệp và bất cập trong luân chuyển thông tin - vật tư.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả, tính giá trị trung bình cơ cấu thời gian làm việc, so sánh đối chiếu giữa yêu cầu kỹ thuật lý thuyết với thực tế bố trí lao động tại từng tổ sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết về phân công và hiệp tác lao động

Chương này làm rõ bản chất mối quan hệ biện chứng giữa phân công và hiệp tác lao động: phân công là tiền đề của hiệp tác, còn hiệp tác là điều kiện để hiện thực hóa và phát huy hiệu quả của phân công. Tác giả phân tích chi tiết tiêu chuẩn phân loại lao động theo chức năng, công nghệ và mức độ phức tạp; các mô hình tổ đội sản xuất; quy chuẩn thiết lập chế độ ca kíp, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; đồng thời xác lập các giới hạn kinh tế, kỹ thuật, tâm sinh lý nhằm đảm bảo phân công lao động không bị chia cắt quá nhỏ dẫn đến đơn điệu nhàm chán hoặc vượt quá năng lực gây căng thẳng, mệt mỏi cho người lao động.

Chương II: Phân tích thực trạng phân công và hiệp tác lao động tại Công ty CP Chế tạo Bơm Hải Dương

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành từ năm 1962 của công ty và phân tích mô hình quản lý trực tuyến - chức năng do Tổng giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi các Phó Tổng giám đốc chức năng, Giám đốc tài chính cùng hệ thống phòng ban phụ trợ.

Chu trình sản xuất - kinh doanh của công ty vận hành qua 3 xưởng sản xuất chính:

  • Xưởng Đúc: Sản xuất phôi cho các chi tiết lớn, khối lượng nặng như thân bơm, vỏ bơm, trục bơm, bánh quay.
  • Xưởng Kết cấu: Gia công chi tiết có hình dạng phức tạp bằng phương pháp gò, hàn, rèn (cánh quạt, tuốc bin).
  • Xưởng Cơ khí: Tiếp nhận bán thành phẩm từ xưởng Đúc và xưởng Kết cấu để gia công cắt gọt, hoàn thiện và lắp ráp thành phẩm hoàn chỉnh.
Nhóm chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng số lao động (người) 342 347 353
- Lao động nam (người / %) 268 (78,56%) 276 (79,54%) 281 (79,60%)
- Lao động nữ (người / %) 74 (21,64%) 71 (20,46%) 72 (20,40%)
- Lao động trực tiếp (người / %) 209 (67,80%) 212 (67,92%) 223 (67,91%)
- Lao động gián tiếp (người / %) 133 (32,20%) 135 (32,08%) 130 (32,09%)
Cơ cấu bậc thợ LĐ trực tiếp
- Bậc $\le$ 2/7 (người) 12 9 10
- Bậc 3/7 (người) 36 38 38
- Bậc 4/7 (người) 33 36 44
- Bậc 5/7 (người) 77 78 79
- Bậc 6/7 (người) 47 47 48
- Bậc 7/7 (người) 4 4 4
Trình độ chuyên môn
- Đại học (người / %) 91 (26,62%) 94 (27,09%) 96 (27,19%)
- Cao đẳng (người / %) 22 (6,43%) 22 (6,63%) 23 (6,52%)
- Trung cấp chuyên nghiệp (người / %) 25 (7,31%) 27 (8,36%) 29 (8,22%)
- Công nhân kỹ thuật (người / %) 204 (59,64%) 204 (57,92%) 205 (58,07%)

Số liệu cho thấy tỷ lệ thợ bậc vững (bậc 3/7 đến 5/7) chiếm 72,02% và thợ bậc cao (bậc 6/7 và 7/7) chiếm 23,39% lực lượng trực tiếp năm 2015. Tuy nhiên, khối lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng lớn (~32%), công tác định mức lao động còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm truyền thống của cán bộ cũ, thiếu các phương pháp định mức kỹ thuật chuẩn xác.

Chương III: Phân tích tình hình phân công và hiệp tác lao động tại xưởng Đúc

Xưởng Đúc là đơn vị trọng yếu với 78 cán bộ công nhân viên (tính đến tháng 1/2016).

Chỉ tiêu phân loại tại Xưởng Đúc (T1/2016) Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 78 100,00%
- Lao động Nam 52 79,50%
- Lao động Nữ 16 2,05%
- Lao động gián tiếp (quản lý, kỹ thuật, kho) 10 12,80%
- Lao động trực tiếp sản xuất 68 87,20%
Cấp bậc kỹ thuật lao động trực tiếp
- Bậc $\le$ 2/7 16 23,53%
- Bậc $\ge$ 3/7 52 76,47%
Độ tuổi lao động trực tiếp
- Dưới 30 tuổi 15 22,06%
- Từ 31 đến 40 tuổi 12 17,65%
- Từ 41 đến 50 tuổi 20 29,41%
- Từ 51 đến 60 tuổi 21 30,88%

1. Quy trình công nghệ chế tạo phôi đúc

Quy trình gồm 8 công đoạn liên hoàn:

  1. Thiết kế công nghệ đúc: Kỹ thuật viên thiết kế kết cấu mẫu, hệ thống đậu rót, đậu ngót, tỷ lệ phối liệu và nhiệt độ nóng chảy trực tiếp trên bản vẽ.
  2. Làm mẫu / Sửa mẫu: Tổ mộc mẫu chế tạo mẫu gỗ mới hoặc tu chỉnh mẫu cũ (sử dụng gỗ gụ, gỗ sến cho sản xuất hàng loạt; gỗ thông, bồ đề cho hàng đơn chiếc; gỗ dẻ cho mẫu chính xác).
  3. Làm khuôn và thao: Sử dụng dây chuyền công nghệ khuôn Furan đóng rắn hóa học (xả cát - rung khuôn - làm phẳng - chờ đóng rắn - tháo mẫu). Làm lõi kết hợp giữa thao tác thủ công (hộp lõi bổ đôi cho sản phẩm phức tạp) và máy phun cát/bắn cát. Sau đó tiến hành sấy khuôn/lõi bằng khí nóng gas (độ sâu 2 - 3mm) và lắp ráp khuôn.
  4. Chuẩn bị và nấu luyện hợp kim: Nấu luyện mác kim loại theo chỉ tiêu kỹ thuật, kiểm tra cơ tính và thành phần hóa học trên máy phân tích nhanh.
  5. Rót kim loại: Đổ kim loại lỏng vào khuôn bằng thùng rót khiêng tay (khuôn nhỏ) hoặc hệ thống cần trục (khuôn lớn).
  6. Làm nguội và phá dỡ khuôn cát: Để vật đúc nguội tự nhiên tối thiểu 2 giờ trước khi rung phá dỡ trên máy rung để tránh nứt vỡ; thu hồi cát về khu vực sàng lọc tái sử dụng.
  7. Làm sạch và hoàn thiện: Bắn bi làm sạch cặn cát và bavia lồi; hàn đắp khuyết tật (trong môi trường khí trơ/nitro) và mài phẳng; nhiệt luyện lò tôi dầu để khử ứng suất; sơn bảo vệ (hàng nội địa phun 1 lớp màu đỏ nâu; hàng xuất khẩu sơn 2 lớp lót và phủ màu bạc).
  8. Kiểm tra chất lượng và nhập kho: Cân khối lượng kiểm tra hao phí định mức và chuyển sang xưởng Cơ khí.

2. Phân công lao động theo chức năng và theo nghề

  • Cơ cấu quản lý xưởng: Gồm 1 Quản đốc phụ trách chung; Đốc công 1 điều hành khâu nấu luyện và tổ phục vụ; Đốc công 2 phụ trách kỹ thuật và điều hành tổ khuôn; Kỹ thuật viên xưởng; Nhân viên kế hoạch xưởng; Nhân viên quản lý mẫu; Nhân viên thống kê - tiền lương - thủ kho.
  • Phân công theo tổ nghề và hiệp tác nhóm:
    • Tổ mộc mẫu (7 người): Thợ bậc 4/7 trở lên (kèm 1 thợ bậc 2/7 mới học việc 6 tháng). Làm việc cá nhân khi sửa mẫu đơn giản; lập nhóm 2 - 3 người khi làm mẫu mới hoặc huy động toàn tổ cho chi tiết phức tạp, kích thước lớn.
    • Tổ làm khuôn (21 người: 8 nữ, 13 nam): Chia thành 2 phân tổ:
      • Tổ Furan 1 (10 người): Chia 3 nhóm (nhóm 1 làm khuôn bánh quay/hàng thép nhỏ - 3 người; nhóm 2 làm khuôn gang nhỏ - 2 người; nhóm 3 làm khuôn gang/thép lớn - 4 người) phục vụ hàng truyền thống.
      • Tổ Furan 2 (11 người): Tay nghề bậc 6/7 và 7/7 (bổ sung 4 thợ bậc 2/7 cuối năm 2015), chia thành 2 nhóm (5 - 6 người/nhóm) chuyên trách hàng xuất khẩu đòi hỏi độ chính xác cao.
    • Tổ nấu luyện (8 người): Nhóm ngày (3 - 4 người) chuẩn bị nguyên liệu và nấu mẻ nhỏ; Nhóm đêm (4 - 5 người) chuyên trách nấu luyện và rót các mẻ kim loại lớn.
    • Tổ làm sạch sơ bộ (9 người): Vận hành máy rung phá khuôn, dùng máy cắt cầm tay cắt bỏ đậu ngót, bavia.
    • Tổ hoàn thiện lần 2: Gồm Nhóm bắn bi (3 người: 1 thợ bậc 5/7 vận hành máy, 2 thợ phụ trợ máy nâng), Nhóm nhiệt luyện (2 người vận hành lò tôi dầu), Nhóm hàn (5 người bậc $\ge$ 3/7 xử lý khuyết tật bề mặt).
    • Tổ phục vụ: Thợ cẩu (4 người vận hành 2 cẩu trục 5 tấn: 3 người làm ngày, 1 người làm đêm), Vệ sinh công nghiệp (2 người), Nhóm đất/sàng cát (2 người), Vận chuyển nội bộ (1 người lái xe nâng).

3. Hiệp tác về mặt thời gian và khảo sát thời gian làm việc

  • Khối hành chính và các tổ phụ trợ: Làm việc theo giờ hành chính (7h30 - 11h30 và 13h00 - 17h00), nghỉ giữa ca sáng (9h00 - 9h15) và ca chiều (15h00 - 15h15).
  • Khối ca kíp (Tổ lò, cẩu đêm): Vận hành ban đêm để rót các mẻ kim loại lớn sau khi khuôn đã hoàn thành trước 21h00.
  • Khảo sát nhóm công nhân hàn: Tác giả tiến hành chụp ảnh ngày làm việc của công nhân Đức và nhóm hàn từ 18/4 đến 26/4/2016, ghi nhận cơ cấu sử dụng thời gian, tỷ lệ hao phí thời gian do tổ chức ($T_{LPtc}$) và do cá nhân ($T_{LPcn}$), từ đó làm căn cứ đánh giá năng suất tác nghiệp thực tế.

Chương IV: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân công và hiệp tác lao động tại xưởng Đúc

  • Đánh giá tổng thể: Phân công lao động theo công nghệ và chức năng tại xưởng Đúc đã định hình rõ vị trí việc làm và chuyên môn hóa tổ đội. Tuy nhiên, việc hiệp tác thời gian giữa khâu làm khuôn và khâu nấu rót đêm còn lãng phí thời gian chờ đợi; tỷ lệ phế phẩm/sản phẩm không phù hợp giữa các tháng còn biến động; bố trí mặt bằng phân xưởng giữa khu vực cắt bavia, bắn bi và hàn xử lý còn phát sinh nhiều hao phí vận chuyển trung gian.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện chế độ giao ca và quy định thời gian chuẩn kết ($T_{CK}$) chuẩn hóa 10 phút đầu và cuối ca.
    • Tinh gọn thủ tục cấp phát vật tư tại kho xưởng nhằm giảm thời gian $T_{LPtc}$ cho công nhân hàn và tổ khuôn.
    • Áp dụng phương pháp phân tích bấm giờ chụp ảnh ngày làm việc định kỳ để xây dựng mức lao động kỹ thuật thay thế định mức ước lượng theo kinh nghiệm.
    • Sắp xếp lại luồng di chuyển của bán thành phẩm từ khâu phá dỡ khuôn sang khâu bắn bi và nhóm thợ hàn để giảm tải cho hệ thống cẩu trục 5 tấn.

Kết quả và đóng góp

  1. Phản ánh chi tiết thực trạng phân công - hiệp tác tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí: Chuyên đề lượng hóa cụ thể cơ cấu nguồn nhân lực toàn công ty giai đoạn 2013 - 2015 (quy mô 353 người năm 2015, lao động nam chiếm 79,60%, lao động trực tiếp chiếm 67,91%) và chi tiết 78 vị trí lao động tại xưởng Đúc năm 2016 (với 76,47% thợ trực tiếp đạt bậc $\ge$ 3/7).
  2. Khảo sát định lượng ngày làm việc thực tế: Ứng dụng kỹ thuật chụp ảnh ngày làm việc cá nhân và nhóm công nhân hàn từ 18/4 đến 26/4/2016, bóc tách các thành phần thời gian tác nghiệp ($T_{TN}$), chuẩn kết ($T_{CK}$), phục vụ kỹ thuật/tổ chức ($T_{PV}$), thời gian nghỉ ngơi ($T_{NN-NC}$) và thời gian lãng phí ($T_{LP}$).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với quy trình công nghệ đúc: Đưa ra các biện pháp cụ thể về tổ chức ca kíp, quy hoạch không gian xưởng và cải tiến phân công lao động cho từng tổ chuyên môn hóa (Mộc mẫu, Khuôn Furan 1 & 2, Nấu luyện, Hàn, Bắn bi, Phục vụ cẩu trục).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu tại xưởng Đúc và khảo sát chi tiết thời gian làm việc trên nhóm công nhân hàn; chưa mở rộng đo lường định mức bấm giờ đối với toàn bộ các tổ sản xuất khác như tổ khuôn Furan hay xưởng Cơ khí, Kết cấu.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát chuyên sâu được thực hiện trong khoảng thời gian từ 25/12/2015 đến 30/4/2016 (đợt chụp ảnh ngày làm việc từ 18/4 đến 26/4/2016), phản ánh đặc điểm sản xuất của các đơn hàng trong giai đoạn ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Thực hiện chụp ảnh ngày làm việc và bấm giờ bước công việc trên toàn bộ các công đoạn chế tạo phôi đúc; số hóa quy trình quản lý cấp phát vật tư và ứng dụng định mức lao động kỹ thuật có căn cứ khoa học cho toàn công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Tổ chức lao động khoa học, Quản lý công nghiệp và Quản trị sản xuất.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mô hình phân tích phân công - hiệp tác lao động thực tế trong một nhà máy sản xuất cơ khí nặng.
    • Quy trình 8 bước công nghệ chế tạo phôi đúc gang thép và khuôn Furan gắn với bố trí nhân sự.
    • Biểu mẫu và phương pháp xử lý số liệu chụp ảnh ngày làm việc cá nhân/nhóm công nhân sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân công lao động tại Xưởng Đúc Công ty Bơm Hải Dương được tổ chức theo những hình thức nào?

Xưởng Đúc áp dụng kết hợp 3 hình thức phân công:

  • Theo chức năng: Phân định giữa khối quản lý - kỹ thuật (Quản đốc, 2 Đốc công, Kỹ thuật viên, Kế hoạch, Quản lý mẫu, Thống kê - thủ kho) và khối trực tiếp sản xuất.
  • Theo công nghệ (theo nghề): Chia thành 7 nhóm nghề chuyên môn hóa gồm mộc mẫu, làm khuôn (Furan 1 và Furan 2), nấu luyện, làm sạch sơ bộ, hoàn thiện (bắn bi, nhiệt luyện, hàn), sơn và phục vụ (thợ cẩu, vệ sinh, sàng cát, lái xe nâng).
  • Theo mức độ phức tạp của công việc: Phân bậc công việc từ 1 đến 7 tương ứng với hệ thống thang bậc thợ từ 1/7 đến 7/7 của người lao động.

2. Tổ làm khuôn Furan tại xưởng Đúc được phân chia nhân sự và nhiệm vụ như thế nào?

Tổ làm khuôn gồm 21 công nhân (8 nữ, 13 nam), được chia thành 2 phân tổ:

  • Tổ khuôn Furan 1 (10 người): Gồm 3 nhóm (3 người làm khuôn bánh quay/thép nhỏ; 2 người làm hàng gang nhỏ; 4 người làm hàng gang/thép lớn), phụ trách các sản phẩm truyền thống thường xuyên.
  • Tổ khuôn Furan 2 (11 người): Tập trung công nhân tay nghề cao bậc 6/7, 7/7 và 4 công nhân bậc 2/7 mới bổ sung, chia thành 2 nhóm (5 - 6 người/nhóm) chuyên sản xuất các đơn hàng xuất khẩu và đơn đặt hàng ngoài có yêu cầu kỹ thuật chính xác cao.

3. Quy trình nấu rót kim loại tại xưởng Đúc liên kết với các tổ sản xuất khác về mặt thời gian ra sao?

Thời gian nấu rót kim loại là mấu chốt điều phối tiến độ toàn xưởng:

  • Mẫu gỗ phải hoàn thành trước thời điểm nấu rót tối thiểu 1 ngày (thời gian làm mẫu từ 4 - 8 giờ).
  • Khuôn đúc Furan phải hoàn thành và sấy xong trước thời điểm đổ kim loại ít nhất 4 giờ để đảm bảo độ bền chắc.
  • Các mẻ nấu luyện lớn diễn ra vào ca đêm (do nhóm nấu luyện 4 - 5 người thực hiện kết hợp 1 thợ cẩu đêm), các tổ làm mẫu, làm khuôn và phục vụ ban ngày phải hoàn tất bán thành phẩm trước 21h00.
  • Sau khi rót, vật đúc được để nguội tự nhiên tối thiểu 2 giờ trước khi chuyển sang ca ngày để phá dỡ khuôn cát, bắn bi và xử lý khuyết tật hàn.

4. Tác giả đã sử dụng phương pháp nào để khảo sát hao phí thời gian của nhóm công nhân hàn?

Tác giả sử dụng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc cá nhân và nhóm từ ngày 18/4/2016 đến ngày 26/4/2016. Quá trình tác nghiệp được phân tách thành các danh mục thời gian: chuẩn kết ($T_{CK}$), tác nghiệp hàn ($T_{TN}$), phục vụ tổ chức/kỹ thuật ($T_{PVtc}$, $T_{PVkt}$), nghỉ ngơi nhu cầu ($T_{NN-NC}$), và lãng phí thời gian do tổ chức hoặc do công nhân ($T_{LPtc}$, $T_{LPcn}$). Kết quả tổng hợp giúp xác định tỷ trọng thời gian lãng phí và đề xuất giải pháp tổ chức nơi làm việc hợp lý hơn.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hải Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác phân công và hiệp tác lao động tại xưởng Đúc - Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương trên cơ sở lý luận của môn học Tổ chức lao động khoa học. Thông qua phương pháp khảo sát thực địa và chụp ảnh ngày làm việc nhóm công nhân hàn, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong hiệp tác thời gian ca kíp, quy trình luân chuyển phôi đúc và công tác định mức lao động. Hệ thống các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn sát với quy trình công nghệ đúc Furan và điều kiện sản xuất thực tế tại doanh nghiệp cơ khí chế tạo.