Tổng quan luận án
Vấn đề phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn giữ vai trò chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Dân số nông thôn cả nước năm 2022 là 61,12 triệu người, chiếm 62,50% tổng dân số và tăng 1,05% so với năm 2010 (Tổng cục Thống kê, 2022). Vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô dân số nông thôn là 14,625 triệu người, chiếm 62,36% dân số toàn vùng và bằng 23,5% tổng dân số nông thôn cả nước, với mật độ dân số cao nhất quốc gia là 1.102 người/km². Dù đến năm 2020 có 90% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (Bộ Công Thương, 2020), thực trạng hạ tầng thương mại tại khu vực này vẫn bộc lộ nhiều bất cập: mạng lưới bán lẻ truyền thống chiếm ưu thế tuyệt đối, chợ nông thôn xuống cấp, việc chuyển đổi mô hình quản lý còn chậm, trong khi các hình thức phân phối văn minh và các công trình đầu mối, logistics, xúc tiến thương mại còn thiếu hụt nghiêm trọng. Việc thu hút đầu tư xã hội hóa gặp trở ngại do tỷ suất sinh lời thấp, dẫn đến khoảng trống lớn giữa định hướng chính sách và kết quả thực thi.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn thông qua nghiên cứu điển hình tại vùng Đồng bằng sông Hồng, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách này tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2030.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xác định khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn.
- Phân tích, tổng kết kinh nghiệm của một số quốc gia về chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn.
- Đánh giá hiện trạng kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn Việt Nam qua nghiên cứu vùng Đồng bằng sông Hồng và phát hiện các vấn đề chính sách.
- Đánh giá chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn Việt Nam qua nghiên cứu điển hình vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn Việt Nam.
Luận án đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Các cách tiếp cận nào nghiên cứu về kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn; chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn? Các cấu phần chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn?
- Kinh nghiệm của một số quốc gia có thể học hỏi để hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn tại Việt Nam?
- Hiện trạng vấn đề phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn qua nghiên cứu điển hình tại vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay như thế nào?
- Hệ thống chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn qua nghiên cứu điển hình tại vùng Đồng bằng sông Hồng đã đạt được hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững hay chưa? Những ưu điểm, hạn chế về chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn là gì?
- Giải pháp nào để hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn Việt Nam giai đoạn đến năm 2030?
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn. Phạm vi không gian tập trung vào vùng Đồng bằng sông Hồng với tư cách là địa bàn nghiên cứu điển hình (có phân tích tình huống tại tỉnh Vĩnh Phúc) để liên hệ cho cả nước. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng giai đoạn 2017-2022 (sử dụng số liệu điều tra thống kê chính thức các năm 2016, 2020 và 2022) và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2030. Về nội dung, tác giả giới hạn ở kết cấu hạ tầng vật chất (hạ tầng cứng), bao quát 4 nhóm: bán lẻ, bán buôn, xuất - nhập khẩu và phục vụ xúc tiến thương mại, không nghiên cứu hạ tầng mềm hay thương mại điện tử.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu của luận án được phân tích theo 4 nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về kết cấu hạ tầng nói chung tập trung vào vai trò, phạm vi và phương pháp đo lường. Miller (2021), Beeferman và Wain (2016), Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự (2016), Cù Thanh Thủy (2018) đã phân tích vai trò nền tảng của kết cấu hạ tầng đối với các hoạt động kinh tế - xã hội. Torrisi (2001, 2011, 2021) phân loại hạ tầng thành hạ tầng hạt nhân, hạ tầng kết nối và hạ tầng lãnh thổ, đồng thời chỉ ra sự phức tạp giữa việc đo lường vật lý và đo lường tiền tệ. Buhr (2003) phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hạ tầng vật chất như tính thâm dụng vốn, thời gian thu hồi vốn dài và đặc tính hàng hóa công cộng. Các nghiên cứu của Ingham (1993), Opawole và cộng sự (2012), Oyedele (2012), Madden và Savage (1998) tập trung vào mối quan hệ giữa đầu tư hạ tầng và phúc lợi dân cư.
Nhóm nghiên cứu về kết cấu hạ tầng thương mại được ghi nhận qua các công trình của Phạm Hồng Tú (2005), Trần Việt Thảo (2015), Đặng Thanh Phương (2018) khi xác định hạ tầng thương mại là nền tảng lưu thông hàng hóa và phân loại thành 4 nhóm chức năng. Cliquet và Perrigot (2005), Lo và cộng sự (2001), Phạm Hữu Thìn (2008), Thomas Reardon và Rose Hopkins (2006) nghiên cứu quá trình chuyển đổi của các mô hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, đại siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi). Đặng Hoàng Anh (2018) đánh giá thực trạng mạng lưới chợ và trung tâm thương mại tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam.
Nhóm nghiên cứu về kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn gắn liền với chuỗi giá trị nông sản và phát triển nông thôn. IFAD (2015, 2021), Jouanjean (2013), Jouanjean và cộng sự (2016), CAADP (2009), Shaffer và cộng sự (1983), Roth (2018) nhấn mạnh vai trò của hạ tầng chợ, kho trữ trong việc giảm chi phí giao dịch và hỗ trợ nông hộ nhỏ thoát nghèo. Rashid và cộng sự (2021) xem hạ tầng thương mại là chất xúc tác trong mô hình phát triển nông thôn hiện đại tại Malaysia. Gallent (2019), Ikelegbe (2013), Kaur (2022) phân loại và đề xuất các công cụ chấm điểm, đánh giá sự vận hành của chợ nông sản.
Nhóm nghiên cứu về chính sách công và chính sách phát triển hạ tầng dựa trên nền tảng của Anderson (2015), Nagel (1998), Dye (1998), Vũ Cao Đàm (2011), Nguyễn Hữu Việt và cộng sự (2019), Gunn (1996), Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2019). Về chính sách phát triển hạ tầng, Ngân hàng Thế giới (1999), Freeman (1984), Todaro (2000), Agénor (2004), Manggat và Jamaluddin (2017), Calderón và Servén (2008), Avinash và Rajinder (2018) phân tích vai trò can thiệp của nhà nước và tác động tái phân phối thu nhập của hạ tầng. Tại Việt Nam, Lê Huy Khôi và cộng sự (2020, 2022), Vũ Huy Hùng (2022), Bộ Công Thương (2020, 2022) đã phản ánh tình trạng thiếu hụt vốn ngân sách và những khó khăn trong xã hội hóa chợ nông thôn.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
- Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường tiếp cận kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn ở phạm vi hẹp, chủ yếu giới hạn trong nhóm hạ tầng bán lẻ truyền thống (chợ nông thôn) hoặc siêu thị mini, chưa xem xét đồng bộ một hệ thống đầy đủ bao gồm cả hạ tầng bán buôn, hạ tầng logistics/kho bãi xuất nhập khẩu và hạ tầng xúc tiến thương mại nông thôn.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn dựa trên chu trình đầu tư phát triển và các nguồn lực thiết yếu, bao gồm chuỗi 4 cấu phần chính sách: chính sách loại hình, chính sách vốn, chính sách đất đai và chính sách quản lý.
- Thiếu các đánh giá toàn diện về tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững của hệ thống chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn tại vùng kinh tế trọng điểm như Đồng bằng sông Hồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản lý kinh tế và chính sách công:
- Lý luận về chức năng của Nhà nước trong việc cung cấp kết cấu hạ tầng và xử lý các thất bại của thị trường (Ngân hàng Thế giới, 1999).
- Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984) nhằm xem xét tương tác giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp đầu tư và người dân hưởng lợi.
- Lý luận về chu trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nhằm cấu trúc 4 nhóm chính sách can thiệp: (1) Chính sách về loại hình kết cấu hạ tầng; (2) Chính sách vốn; (3) Chính sách đất đai; (4) Chính sách về quản lý kết cấu hạ tầng.
- Lý thuyết hệ thống (Vũ Cao Đàm, 2011) và lý luận quản lý theo kết quả nhằm thiết lập khung đánh giá chính sách qua 4 tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và xử lý dữ liệu thống kê, điều tra khảo sát thực địa:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (điều tra nông thôn, nông nghiệp định kỳ năm 2016 và 2020; số liệu dân số năm 2022); dữ liệu thống kê thương mại của Bộ Công Thương giai đoạn 2017-2022; các văn bản pháp luật như Luật Thương mại năm 2005 (văn bản hợp nhất năm 2019), Quyết định số 1980/QĐ-TTg, Quyết định số 1163/QĐ-TTg, Quyết định số 3098/QĐ-BCT, Quyết định số 272/QĐ-BCT, Quyết định số 6481/QĐ-BCT, Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia quản lý nhà nước, phỏng vấn doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng thương mại và điều tra xã hội học đối với người dân nông thôn tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Bảng hỏi điều tra người dân kế thừa từ thang đo của Seulki Lee (2021) và Kaur & Kaur (2022). Nghiên cứu thực hiện điều tra thử nghiệm tại 1 xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc với dung lượng 50 mẫu để tinh chỉnh bảng hỏi. Trong điều tra chính thức, bảng hỏi được phát qua kênh Ủy ban nhân dân xã với tổng số 500 phiếu phát ra, áp dụng câu hỏi sàng lọc 1.3 để loại trừ những người hiếm khi đi chợ hoặc không hiểu biết về hạ tầng thương mại địa phương. Số phiếu hợp lệ thu về đạt 442 phiếu. Căn cứ theo quy tắc cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2010) với 4 biến độc lập và 31 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 124, do đó quy mô 442 mẫu đảm bảo độ tin cậy thống kê (chiếm tỷ lệ 3,05% dân số và 3,86% lực lượng lao động nông thôn vùng khảo sát).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Luận án áp dụng phương pháp phân tích chuỗi thời gian (2017-2022); phương pháp so sánh và phân tích chéo giữa các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng; phương pháp đánh giá qua các chỉ số đại diện; phương pháp phân tích tình huống (nghiên cứu sâu trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc); phương pháp phân tích hệ thống và mô hình hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về kết cấu hạ tầng, hạ tầng thương mại và hạ tầng thương mại nông thôn, cùng các lý thuyết nền tảng về chính sách công. Tác giả chỉ ra tính rời rạc của các nghiên cứu trước đây khi phần lớn chỉ tập trung vào chợ truyền thống và hạ tầng bán lẻ, bỏ qua tính liên kết của hạ tầng bán buôn, kho bãi và logistics nông thôn. Chương này cũng làm rõ thiết kế nghiên cứu, quy trình chọn mẫu điều tra sơ cấp 442 người dân tại Đồng bằng sông Hồng và hệ thống các phương pháp phân tích dữ liệu phục vụ các nội dung tiếp theo của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn
Chương 2 định nghĩa kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn là tổng thể các công trình vật chất - kỹ thuật phục vụ lưu thông, phân phối hàng hóa hai chiều giữa nông thôn và thành thị, phân loại thành 4 nhóm: hạ tầng bán lẻ, hạ tầng bán buôn, hạ tầng xuất - nhập khẩu và hạ tầng xúc tiến thương mại. Nội dung chính sách phát triển hạ tầng thương mại nông thôn được luận giải qua 4 nhóm cấu phần:
- Chính sách về loại hình: quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, phân hạng công trình (chợ, siêu thị mini, trung tâm thương mại, kho bãi).
- Chính sách vốn: quy định cơ chế đầu tư từ ngân sách nhà nước, cơ chế ưu đãi tín dụng, huy động vốn xã hội hóa và hình thức đối tác công tư.
- Chính sách đất đai: quy hoạch quỹ đất thương mại nông thôn, cơ chế giao đất, cho thuê đất và miễn giảm tiền sử dụng đất.
- Chính sách quản lý: phân cấp quản lý, chuyển đổi ban quản lý chợ sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quy chế khai thác và bảo trì.
Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia (Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia, các nước Châu Phi) trong việc phát triển chợ đầu mối nông sản, hỗ trợ chuỗi logistics nông thôn và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Chương 3: Kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về hiện trạng vật chất của hạ tầng thương mại tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2017-2022. Hạ tầng bán lẻ chiếm tỷ trọng áp đảo, trong đó mạng lưới chợ nông thôn vẫn là kênh mua bán chính nhưng cơ sở vật chất xuống cấp nghiêm trọng; tỷ lệ chợ kiên cố còn thấp, chợ tạm và chợ tự phát lấn chiếm lòng lề đường còn tồn tại ở nhiều xã. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại và cửa hàng tiện lợi đã bắt đầu thâm nhập nhưng phân bổ rất không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các huyện ven đô của Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Ngược lại, hạ tầng bán buôn (chợ đầu mối), hạ tầng logistics xuất - nhập khẩu (kho lạnh, kho bãi bảo quản nông sản) và hạ tầng xúc tiến thương mại (trung tâm triển lãm, sàn giao dịch nông sản) tại khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng hầu như còn trống hoặc quy mô rất nhỏ bé, chưa hình thành chuỗi liên kết vùng.
Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu phản ánh thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại tại khu vực nông thôn theo thống kê của luận án:
| Loại hình kết cấu hạ tầng thương mại |
Hiện trạng tại khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng |
Đặc điểm kỹ thuật và vận hành chủ yếu |
| Chợ nông thôn (hạ tầng bán lẻ truyền thống) |
Chiếm số lượng lớn nhất trong mạng lưới phân phối; tốc độ đầu tư xây mới giai đoạn 2017-2022 rất thấp |
Chủ yếu là chợ hạng 3; cơ sở vật chất xuống cấp; phần lớn họp theo phiên hoặc hoạt động bán thời gian; vệ sinh và an toàn thực phẩm hạn chế |
| Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, TTTM |
Đã xuất hiện tại một số huyện có công nghiệp phát triển, song tỷ lệ xã có điểm bán hiện đại còn ở mức thấp |
Chủ yếu do tư nhân đầu tư quy mô nhỏ; phân bổ chủ yếu ven các trục quốc lộ và thị trấn huyện lỵ |
| Chợ đầu mối nông sản (hạ tầng bán buôn) |
Rất ít về số lượng; tiến độ triển khai các dự án quy hoạch chợ đầu mối vùng đạt tỷ lệ thấp |
Mặt bằng chật hẹp, thiếu trang thiết bị kiểm nghiệm chất lượng, bảo quản lạnh; hoạt động mang tính bán buôn xen kẽ bán lẻ |
| Kho bãi lưu trữ, trung tâm logistics |
Hầu như chưa phát triển độc lập tại địa bàn nông thôn; kho bảo quản nông sản chuyên dụng rất thưa thớt |
Nông dân và thương lái chủ yếu tận dụng kho tự quản quy mô hộ gia đình; tổn thất sau thu hoạch còn cao |
| Trung tâm hội chợ, xúc tiến thương mại |
Không có công trình kiên cố chuyên trách tại địa bàn cấp xã, huyện thuần nông |
Hoạt động xúc tiến thương mại phụ thuộc vào các hội chợ lưu động dựng tạm thời tại sân vận động hoặc trung tâm văn hóa xã |
Chương 4: Phân tích thực trạng chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn, nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 4 tập trung mổ xẻ nội dung và việc thực thi 4 nhóm chính sách tại vùng Đồng bằng sông Hồng:
- Về căn cứ, quan điểm, mục tiêu: Hệ thống chính sách đã bám sát các Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, chỉ tiêu quy hoạch còn mang nặng tính cơ học, chưa tính đến biến động dân số và tập quán tiêu dùng.
- Về chính sách loại hình: Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho chợ nông thôn còn xơ cứng; thiếu các tiêu chuẩn pháp lý cụ thể cho các loại hình thương mại mới như siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, trung tâm logistics nông thôn.
- Về chính sách vốn: Đầu tư công từ ngân sách địa phương dành cho hạ tầng thương mại bị hạn chế, ưu tiên dồn cho giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục. Cơ chế xã hội hóa gặp trở ngại lớn do suất sinh lời của chợ nông thôn rất thấp, thời gian hoàn vốn kéo dài, khiến khu vực tư nhân không mặn mà. Điển hình tại tỉnh Vĩnh Phúc, nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, cải tạo và kinh phí bảo trì hạ tầng thương mại nông thôn đều thiếu hụt nghiêm trọng so với dự toán.
- Về chính sách đất đai: Việc giao đất, bố trí quỹ đất sạch cho hạ tầng thương mại nông thôn gặp khó khăn; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện chủ yếu dành cho thương mại lớn tại đô thị, thiếu quỹ đất thương mại dịch vụ tại trung tâm các xã.
- Về chính sách quản lý: Tiến độ chuyển đổi mô hình quản lý chợ từ ban quản lý xã sang doanh nghiệp/hợp tác xã giai đoạn 2017-2022 đạt kết quả khiêm tốn. Nhiều nơi sau chuyển đổi phát sinh tranh chấp về giá dịch vụ diện tích bán hàng giữa tiểu thương và doanh nghiệp; xuất hiện tình trạng một số chợ xây xong bị bỏ hoang do địa điểm không phù hợp tập quán sinh hoạt của người dân.
Đánh giá theo 4 tiêu chí cho thấy: chính sách đạt được tính hiệu lực ban đầu trong phong trào nông thôn mới, nhưng hiệu quả kinh tế thấp, tính phù hợp với nhu cầu hiện đại hóa chuỗi giá trị chưa cao và thiếu tính bền vững về tài chính duy tu, bảo dưỡng.
Chương 5: Định hướng, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn
Chương 5 phân tích bối cảnh hội nhập, tác động của quá trình đô thị hóa nông thôn và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện 4 nhóm chính sách đến năm 2030:
- Hoàn thiện chính sách về loại hình: Đa dạng hóa danh mục hạ tầng thương mại nông thôn, bổ sung quy chuẩn cho cửa hàng tiện lợi, điểm trung chuyển nông sản, kho lạnh quy mô vừa và nhỏ; gắn phát triển hạ tầng thương mại với chương trình OCOP và nông thôn mới kiểu mẫu.
- Hoàn thiện chính sách vốn: Cho phép sử dụng vốn đầu tư công làm vốn mồi để thu hút vốn tư nhân; xây dựng cơ chế ưu đãi lãi suất vay tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư chợ đầu mối, cơ sở chế biến, bảo quản nông sản tại nông thôn; áp dụng mô hình đối tác công tư (PPP) linh hoạt.
- Hoàn thiện chính sách đất đai: Tích hợp quy hoạch mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh/huyện; áp dụng cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất có thời hạn đối với dự án đầu tư hạ tầng thương mại tại các xã khó khăn.
- Hoàn thiện chính sách quản lý: Chuẩn hóa quy trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ; xây dựng khung giá dịch vụ diện tích bán hàng hài hòa lợi ích giữa tiểu thương và nhà đầu tư; tăng cường đào tạo năng lực quản trị hạ tầng cho cán bộ cơ sở.
Chương này đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ (sửa đổi các nghị định về phát triển và quản lý chợ), Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phối hợp ban hành thông tư hướng dẫn tiêu chí hạ tầng thương mại nông thôn mới giai đoạn 2026-2030), chính quyền địa phương các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và khuyến nghị đối với cộng đồng doanh nghiệp, người dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án có hai đóng góp chính:
- Luận án đã mở rộng phạm vi nghiên cứu kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn: không bó hẹp trong nhóm hạ tầng bán lẻ (chợ, siêu thị mini, trung tâm thương mại) như các công trình trước đây, mà hệ thống hóa thành 4 nhóm công trình bao gồm hạ tầng bán lẻ, hạ tầng bán buôn, hạ tầng xuất - nhập khẩu và hạ tầng xúc tiến thương mại nông thôn. Khung tiếp cận này phản ánh đầy đủ dòng lưu chuyển hàng hóa hai chiều giữa nông thôn và thành thị.
- Luận án tích hợp lý thuyết chu trình đầu tư phát triển và các nguồn lực kinh tế để xây dựng khung phân tích chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn theo 4 nhóm cấu phần: chính sách loại hình, chính sách vốn, chính sách đất đai và chính sách quản lý.
Về mặt thực tiễn, luận án mang lại 4 kết quả nổi bật:
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm toàn diện tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2017-2022, chỉ rõ sự mất cân đối nghiêm trọng: thừa chợ hạng 3 xuống cấp, thiếu vắng các mô hình bán lẻ hiện đại, hạ tầng bán buôn và kho bãi bảo quản nông sản hầu như chưa phát triển, dẫn đến đứt gãy chuỗi cung ứng nông sản.
- Chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế về mặt chính sách: ngân sách nhà nước thiếu cơ chế đầu tư công mang tính hỗ trợ cải tạo hạ tầng thương mại; chính sách xã hội hóa thiếu sức hút do chợ nông thôn có khả năng thu hồi vốn thấp; quy hoạch sử dụng đất bỏ sót các loại hình bán lẻ tiện ích quy mô nhỏ tại cấp xã.
- Khẳng định chính sách phát triển hạ tầng thương mại nông thôn thời gian tới phải gắn liền với nông thôn hiện đại, văn minh, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và tích hợp chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất.
- Đề xuất các sửa đổi mang tính pháp lý trong các văn bản luật chuyên ngành nhằm tạo sự nhất quán về cơ chế đầu tư công, đầu tư tư nhân, đối tác công tư (PPP) và vốn FDI trong lĩnh vực hạ tầng thương mại nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu kết cấu hạ tầng vật chất (hạ tầng cứng), chưa đi sâu đánh giá các cấu phần hạ tầng mềm như năng lực vận hành của đội ngũ quản lý, nền tảng công nghệ số và hạ tầng thương mại điện tử nông thôn.
- Về phạm vi địa bàn, nghiên cứu điển hình tập trung vào vùng Đồng bằng sông Hồng và tình huống tỉnh Vĩnh Phúc; do tính đặc thù về mật độ dân số và trình độ phát triển kinh tế cao của vùng, một số kết quả khảo sát có thể chưa phản ánh hết tính chất của các vùng miền núi, Tây Nguyên hay Đồng bằng sông Cửu Long.
- Số liệu thống kê phụ thuộc vào các kỳ điều tra định kỳ của Tổng cục Thống kê (năm 2016, 2020), do đó một số chỉ tiêu chuyên sâu về chi phí duy tu bảo dưỡng chưa được cập nhật liên tục hàng năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá sự kết hợp giữa hạ tầng thương mại vật chất và các nền tảng số (thương mại điện tử nông thôn, logistics nông nghiệp thông minh), đồng thời so sánh thực nghiệm chính sách giữa các vùng sinh thái kinh tế khác nhau trên cả nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chợ, xây dựng tiêu chí hạ tầng thương mại trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn tiếp theo.
- Đối với chính quyền địa phương các tỉnh, thành phố, công trình gợi ý phương thức tích hợp quy hoạch mạng lưới thương mại vào quy hoạch sử dụng đất và giải quyết bài toán chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế thương mại, luận án đóng góp một khung lý thuyết rõ ràng về 4 nhóm cấu phần chính sách phát triển hạ tầng thương mại nông thôn gắn với chu trình đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn thành những nhóm nào?
Luận án mở rộng phạm vi hạ tầng thương mại nông thôn thành 4 nhóm công trình vật chất: (1) Hạ tầng thương mại bán lẻ (chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi); (2) Hạ tầng thương mại bán buôn (chợ bán buôn, chợ đầu mối nông sản); (3) Hạ tầng phục vụ xuất - nhập khẩu (kho bãi tập kết, kho lạnh lưu trữ, trung tâm logistics); (4) Hạ tầng phục vụ xúc tiến thương mại (trung tâm hội chợ triển lãm, điểm giới thiệu và quảng bá sản phẩm nông thôn).
2. Khảo sát xã hội học của luận án được tiến hành với quy mô và đối tượng nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra thử nghiệm 50 người tại 1 xã của tỉnh Vĩnh Phúc trước khi điều tra chính thức bằng 500 phiếu phát qua kênh Ủy ban nhân dân xã tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Qua hai câu hỏi lọc 1.3 nhằm loại trừ người ít tham gia giao dịch và không nắm rõ hạ tầng địa phương, nghiên cứu thu được 442 phiếu trả lời hợp lệ từ người dân thường xuyên mua bán, đảm bảo kích thước mẫu tin cậy cho 4 biến độc lập và 31 biến quan sát theo tiêu chuẩn thống kê.
3. Bốn cấu phần chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn được luận án phân tích là gì?
Dựa trên chu trình đầu tư phát triển và nguồn lực cần thiết, luận án tập trung phân tích 4 nhóm chính sách: (1) Chính sách về loại hình kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn; (2) Chính sách vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn; (3) Chính sách đất đai cho phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn; (4) Chính sách về quản lý kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn.
4. Vì sao việc thu hút vốn xã hội hóa vào chợ nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng còn gặp nhiều khó khăn?
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các chợ nông thôn có suất sinh lời kỳ vọng rất thấp, khả năng thu hồi vốn chậm, hoạt động kinh doanh chủ yếu mang tính thời vụ, họp phiên hoặc bán thời gian. Bên cạnh đó, ngân sách địa phương hạn hẹp chủ yếu dành cho an sinh xã hội, chính sách ưu đãi đất đai và tín dụng chưa đủ hấp dẫn, trong khi công tác di dời và thu phí diện tích bán hàng sau chuyển đổi mô hình thường xuyên gặp phải sự phản đối của tiểu thương.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào về quy hoạch đất đai cho hạ tầng thương mại nông thôn?
Tác giả đề xuất các địa phương cần gắn kết chặt chẽ quy hoạch kết cấu hạ tầng thương mại với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện; không chỉ quy hoạch đất cho chợ lớn và trung tâm thương mại mà phải bổ sung chỉ tiêu quỹ đất sạch cho các loại hình bán lẻ hiện đại (siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi) và hạ tầng kho bãi bảo quản nông sản tại trung tâm các cụm xã; đồng thời quy định cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất có thời hạn để thu hút doanh nghiệp đầu tư.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Triệu Văn Chúc đã làm rõ một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn, tiếp cận đa chiều từ 4 nhóm loại hình hạ tầng và 4 cấu phần chính sách then chốt. Thông qua bức tranh thực nghiệm tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2017-2022, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế đầu tư công, cơ chế xã hội hóa vốn, quỹ đất và mô hình quản lý chợ nông thôn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, dựa trên bằng chứng dữ liệu thực tế, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách phát triển thương mại nông thôn Việt Nam đến năm 2030.