Tổng quan luận án

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với 64,26% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và nguồn sinh kế chính phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp (theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2018). Giai đoạn trước năm 2010, khu vực nông thôn phát triển chủ yếu mang tính tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ; cảnh quan kiến trúc bị phá vỡ; môi trường ô nhiễm; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KTXH) còn lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững. Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn thời điểm đó ở mức 14,2% và mức chênh lệch giàu nghèo lên tới khoảng 13,5 lần (theo số liệu từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2010). Nhằm khắc phục những hạn chế này, ngày 04/6/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 - 2020.

Sau 9 năm triển khai, Chương trình đã huy động gần 3 triệu tỷ đồng cho việc xây dựng hệ thống công trình hạ tầng nông thôn trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên, việc khai thác và vận hành các công trình này sau đầu tư bộc lộ nhiều khoảng trống: các công trình chưa được phát huy đầy đủ công năng, quy mô khai thác chủ yếu dừng ở mức độ nhỏ lẻ của từng hộ nông dân, thiếu tính kết nối trên quy mô lớn, dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực đầu tư công.

Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là địa bàn có trình độ phát triển kinh tế cao, có nhiều lợi thế huy động nguồn lực và đạt kết quả xây dựng NTM dẫn đầu cả nước. Tính đến hết tháng 2 năm 2019, toàn vùng đã có 1.448/1.779 xã được công nhận đạt chuẩn NTM (đạt tỷ lệ 81,4%, vượt trội so với mức bình quân 46,4% của cả nước theo số liệu của Văn phòng Chương trình quốc gia xây dựng NTM). Dù hàng trăm ngàn tỷ đồng đã được đầu tư vào hạ tầng, công tác tổ chức khai thác các công trình hạ tầng nông thôn tại vùng ĐBSH vẫn chưa được thực hiện bài bản và chủ động, trong khi các công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu về khía cạnh kinh tế và tổ chức khai thác hạ tầng NTM tại vùng còn rất hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở khoa học về khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm khai thác đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả các công trình hạ tầng xây dựng NTM vào phát triển KTXH vùng ĐBSH, nhằm phát huy kết quả đầu tư và thực hiện mục tiêu của Chương trình NTM.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM, đặc biệt là cơ sở lý luận về khai thác đầy đủ, hợp lý và hiệu quả các công trình hạ tầng NTM phục vụ phát triển KTXH.
    2. Đánh giá thực trạng khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH giai đoạn 2011 - 2018 trên các phương diện: thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra cần giải quyết.
    3. Đề xuất quan điểm, định hướng, cơ chế, chính sách và các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm khai thác hiệu quả các công trình hạ tầng NTM phục vụ phát triển KTXH vùng ĐBSH giai đoạn 2019 - 2030.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  1. Khai thác các cơ sở hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH nông thôn nói chung, ở vùng ĐBSH nói riêng dựa trên cơ sở lý thuyết nào?
  2. Trên thế giới, quốc gia nào có kinh nghiệm trong tổ chức khai thác các cơ sở hạ tầng KTXH của xây dựng NTM vào phát triển KTXH nông thôn? Các kinh nghiệm đó có thể vận dụng vào ĐBSH được không và cần điều kiện gì?
  3. Trên thực tế, xây dựng và khai thác các cơ sở hạ tầng NTM ở Việt Nam và ĐBSH đã được triển khai như thế nào? Thực trạng các mô hình, mức độ tổ chức khai thác đạt kết quả gì, có hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
  4. Để khai thác có hiệu quả các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM vào phát triển KTXH vùng ĐBSH cần theo định hướng gì, có những giải pháp và điều kiện thực hiện nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề kinh tế và tổ chức khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng NTM ở vùng ĐBSH vào phát triển KTXH; xem xét xuyên suốt từ khâu quy hoạch, thiết kế, tổ chức xây dựng đến tổ chức vận hành khai thác.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSH; trong đó tiến hành điều tra, khảo sát sâu tại 4 tỉnh, thành phố đại diện gồm: Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình và Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập cho giai đoạn 2011 - 2018; các định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhóm công trình hạ tầng thiết yếu có tác động mạnh đến phát triển KTXH: thủy lợi, giao thông, điện, chợ nông thôn, nhà văn hóa thôn/xã, công trình cấp nước sạch, trạm y tế, trường học và vệ sinh môi trường.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài:

  • Cơ sở lý luận kinh tế chính trị: C. Mác (1867) trong tác phẩm Tư bản (Das Kapital) phân tích tính tất yếu của việc phát triển hạ tầng nông thôn khi công nghiệp tách rời nông nghiệp. V.I. Lênin (1977, 1978) trong các bài viết Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết và Bàn về thuế lương thực nhấn mạnh vai trò nâng cao năng suất lao động, cách mạng văn hóa và sử dụng chủ nghĩa tư bản nhà nước trong xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông thôn thời kỳ quá độ.
  • Chuyển dịch cơ cấu và kinh tế nông thôn: Junior Davis (2006, FAO) phân tích kinh tế phi nông nghiệp tại các nền kinh tế chuyển đổi ở Đông - Trung Âu và Liên Xô cũ giai đoạn 1991 - 2006; Hanho Kim và Yong-Kee Lee (2004) nghiên cứu cải cách chính sách nông nghiệp tại Hàn Quốc và Nhật Bản; Du Ying (2000, ACIAR) tổng kết chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Trung Quốc trước thềm gia nhập WTO; Servaas Storm (1997) phân tích cải cách cấu trúc nông nghiệp tại Ấn Độ giai đoạn 1985 - 1990.
  • Khai thác và quản lý hạ tầng nông thôn: Kỷ yếu Hội thảo quốc tế của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Quốc gia Mokpo về phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc); các nghiên cứu của W. Suchman (1969, 1975), Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Quốc tế IRC (1979, 1981), Tuyên bố Dublin về Nước sạch và Vệ sinh (1992) cùng báo cáo của UNICEF (2007) về quản lý nước tại Kenya; Andrew Smith nghiên cứu lịch sử chính trị thủy văn vùng ĐBSH; Hugh Turral nghiên cứu phân cấp quản lý hệ thống tưới tiêu công cộng; John Sousan và cộng sự nghiên cứu tiếp cận theo nhu cầu trong cấp nước và vệ sinh tại Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu của tác giả trong nước:

  • Về hạ tầng và kinh tế nông nghiệp, nông thôn: Nguyễn Huy Oánh (2009), Nguyễn Tiến Dũng (2002), Phan Đại Doãn (1996), Phạm Văn Nam (1997), Lê Quốc Sử (2001), Trần Xuân Châu (2003), Nguyễn Từ (2004), Lê Quang Phi (2007), Lê Hữu Nghĩa (2008), Hoàng Ngọc Hòa (2008), Đặng Kim Sơn (2008), Nguyễn Danh Sơn (2010), Nguyễn Thị Tố Quyên (2011), Phan Diễn (2002), Vũ Văn Phúc (2003), Đào Thế Tuấn (2007), Võ Tòng Xuân (2008), Nguyễn Sinh Cúc (2013).
  • Về xây dựng NTM và quản lý hạ tầng NTM: Nguyễn Quốc Thái (2012) về tín dụng hỗ trợ NTM; Vũ Văn Phúc (2012) về lý luận và thực tiễn NTM; Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng Hùng (2013) về tổ chức quản lý NTM; Nguyễn Thành Lợi (2012) về kinh nghiệm xây dựng NTM tại Nhật Bản; Nguyễn Sinh Cúc (2013) về thực tiễn NTM tại Hải Phòng; Trần Hồng Quảng (2015) về kinh tế nông thôn trong xây dựng NTM tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình; Nguyễn Biên Cương (2007) về khai thác đường giao thông; Nguyễn Thị Hồng Hải (2015) về khai thác công trình thủy lợi.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào việc huy động vốn, tổ chức thi công xây dựng hoặc đánh giá tiến độ đạt các tiêu chí chuẩn NTM theo bộ tiêu chí quốc gia. Khâu quản lý, vận hành và khai thác các công trình hạ tầng sau khi hoàn thành xây dựng chưa được nghiên cứu hệ thống. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách nghiên cứu toàn diện dưới góc độ kinh tế và tổ chức về việc đưa các công trình hạ tầng NTM vào khai thác, chuyển hóa các công năng kỹ thuật thành giá trị phát triển KTXH cụ thể trên địa bàn vùng ĐBSH.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án dựa trên các khái niệm và chuẩn mực pháp lý về công trình xây dựng (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia năm 2018; Wikipedia) và đưa ra định nghĩa học thuật về khai thác hạ tầng nông thôn:

Khai thác các công trình hạ tầng KTXH nông thôn là tổng thể các biện pháp kinh tế, tổ chức và kỹ thuật để đưa các công trình vào hoạt động một cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH nói chung, địa bàn nông thôn nói riêng phù hợp với hệ thống các công trình hạ tầng đã xây dựng trong những giai đoạn phát triển KTXH nhất định.

Luận án xác định các đặc điểm cơ bản của công trình hạ tầng nông thôn gồm:

  1. Tính hệ thống, đồng bộ: Phân bố rộng, chia nhiều cấp quản lý (quốc gia, liên vùng, địa phương, nội đồng) và đa dạng về chức năng hỗ trợ lẫn nhau.
  2. Tính định hướng: Đi trước một bước để mở đường và định hình cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  3. Tính địa phương, vùng và khu vực: Phụ thuộc vào điều kiện địa hình, tập quán sản xuất và trình độ KTXH của từng địa bàn.
  4. Tính xã hội và công cộng cao: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư và phục vụ lợi ích chung của toàn thể cộng đồng dân cư.

Nội dung quản lý khai thác công trình hạ tầng nông thôn được xác lập qua 4 bước:

  1. Xác định và lựa chọn mô hình khai thác phù hợp (mô hình doanh nghiệp, ban quản lý chuyên trách, hợp tác xã hoặc mô hình quản lý dựa vào cộng đồng).
  2. Xây dựng quy chế khai thác và quản lý tài sản (căn cứ theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP, Nghị định 10/2013/NĐ-CP, các Thông tư 50/2015/TT-BGTVT, 52/2013/TT-BGTVT, 12/2014/TT-BGTVT, 32/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và Quy chế dân chủ ở cơ sở).
  3. Tổ chức khai thác công trình gắn liền với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ và các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của người dân.
  4. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và nâng cấp công trình.

Đánh giá hiệu quả khai thác công trình hạ tầng được thực hiện theo 2 cấp độ:

  • Cấp độ 1: Đánh giá kết quả sử dụng (số lượng công trình, tần suất và tỷ trọng hoạt động thực tế so với công suất thiết kế).
  • Cấp độ 2: Đánh giá tác động đến phát triển KTXH (sự gia tăng thu nhập, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mức độ hài lòng của dân cư).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp và xin ý kiến phản biện từ các nhà khoa học, nhà quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • Phương pháp chuyên khảo: Khảo sát sâu các mô hình điển hình về quản lý, khai thác điện và thủy nông tại Hà Nội, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tổ, so sánh số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, phân tích chuỗi số liệu thời gian.
  • Phương pháp dự đoán, dự báo: Dự báo các yếu tố tác động và điều kiện khai thác hạ tầng giai đoạn đến năm 2030.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Thư viện Quốc gia, Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân, Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, Văn phòng điều phối Chương trình NTM các cấp.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên bằng phiếu hỏi tại 4 địa phương đại diện (Hà Nội, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hải Dương). Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch, mã hóa và tổng hợp phân tích thông qua phần mềm SPSS.

Nhóm đối tượng điều tra Số lượng mẫu Cơ cấu phân bổ mẫu
Cán bộ quản lý cấp huyện và cấp xã 50 người 15 cán bộ cấp huyện (Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp & PTNT, cán bộ chuyên trách NTM); 35 cán bộ cấp xã (Chính quyền xã và các tổ chức chính trị - xã hội).
Cơ sở quản lý, khai thác hạ tầng 50 cơ sở Phân bổ đều 10 cơ sở/tỉnh (mỗi tỉnh gồm 5 cơ sở hạ tầng kinh tế như thủy nông, điện, nước sạch và 5 cơ sở hạ tầng xã hội như chợ, nhà văn hóa).
Hộ nông dân thụ hưởng lợi ích 240 hộ Phân bổ đều 60 hộ/tỉnh, thành phố tại 4 địa bàn khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG NTM VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển nông thôn và hạ tầng nông thôn. Về mặt lý thuyết, tác giả điểm lại các luận điểm của C. Mác và V.I. Lênin về tính tất yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân. Các công trình của các học giả quốc tế (Junior Davis, Hanho Kim, Yong-Kee Lee, Du Ying, Servaas Storm) và các nghiên cứu về quản lý hạ tầng nước sạch, thủy lợi dựa vào cộng đồng (W. Suchman, IRC, UNICEF, Andrew Smith, Hugh Turral, John Sousan) được phân tích để rút ra kinh nghiệm.

Ở trong nước, tác giả phân loại các nghiên cứu thành hai nhóm: nhóm nghiên cứu về xây dựng hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (Nguyễn Huy Oánh, Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Kim Sơn, Hoàng Ngọc Hòa...) và nhóm nghiên cứu trực tiếp về xây dựng NTM (Vũ Văn Phúc, Tô Xuân Dân, Nguyễn Quốc Thái, Nguyễn Thành Lợi, Trần Hồng Quảng...). Từ đó, chương 1 khẳng định khoảng trống: các nghiên cứu trước chủ yếu dừng lại ở giai đoạn huy động nguồn lực và thi công hạ tầng, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện vấn đề kinh tế - tổ chức trong việc khai thác hạ tầng NTM phục vụ phát triển KTXH tại vùng ĐBSH.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận về công trình hạ tầng và hoạt động khai thác hạ tầng NTM. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hạ tầng nông thôn gồm tính hệ thống, tính định hướng, tính vùng miền và tính xã hội hóa cao. Nội dung khai thác hạ tầng được xác định bao gồm 4 khâu: lựa chọn mô hình quản lý, ban hành quy chế vận hành, tổ chức khai thác gắn với chuyển đổi sản xuất và thực hiện duy tu bảo dưỡng. Luận án thiết lập khung đánh giá 2 cấp độ (kết quả vận hành công trình và tác động chuyển hóa KTXH).

Phần cơ sở thực tiễn phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế: phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (gắn đầu tư hạ tầng với các dự án hỗ trợ nông dân sản xuất 21 mặt hàng nông sản tại 137 vùng chuyên canh), bài học phát huy vai trò chỉ đạo của nhà nước và tính tự lực của nông dân tại Nhật Bản, các mô hình phân cấp quản lý nước tại Kenya, Đài Loan, Colombia. Đồng thời, tác giả tổng kết các bài học kinh nghiệm trong nước về phân cấp quản lý, gắn quyền lợi với nghĩa vụ và phát huy quy chế dân chủ cơ sở.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH Ở VÙNG ĐBSH CÁC NĂM 2011-2018

Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSH tác động đến hạ tầng nông thôn (thể hiện qua các bảng số liệu 3.1 đến 3.4 về diện tích, dân số, quỹ đất, nguồn nhân lực và kết quả xây dựng NTM). Tác giả khái quát quá trình triển khai Chương trình NTM trên cả nước và chi tiết tại vùng ĐBSH giai đoạn 2011 - 2018. Thông qua kết quả điều tra chọn mẫu tại Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Vĩnh Phúc (các bảng 3.5 đến 3.20), chương 3 đánh giá thực trạng các mô hình quản lý và mức độ khai thác của từng loại công trình:

  • Hạ tầng kinh tế (thủy lợi, giao thông, điện, chợ): Đã hình thành các mô hình quản lý đa dạng (công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, công ty điện lực, ban quản lý chợ). Các công trình giúp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng vụ, phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp và vận chuyển nông sản. Tuy nhiên, hiệu quả khai thác công năng mới của hệ thống thủy lợi còn chậm, giao thông nông thôn ở một số nơi bị xe quá tải làm hư hỏng, chợ nông thôn nhiều nơi hoạt động kém hiệu quả.
  • Hạ tầng xã hội (nhà văn hóa thôn/xã, nước sạch, trạm y tế, trường học): Nhà văn hóa bước đầu đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng nhưng tần suất sử dụng chưa cao; công trình nước sạch tập trung do doanh nghiệp hoặc tổ hợp tác quản lý dần thay thế nước tự nhiên nhưng chi phí vận hành và tỷ lệ đấu nối còn chênh lệch giữa các địa bàn.
  • Đánh giá chung: Chương trình đã tạo diện mạo mới cho nông thôn ĐBSH, nâng cao các chỉ tiêu KTXH (Bảng 3.21 giai đoạn 2015 - 2018). Hạn chế lớn nhất là tư duy nặng về "đạt chuẩn tiêu chí" mà chưa chú trọng giải pháp vận hành, khai thác quy mô lớn sau đầu tư; nguồn kinh phí bảo trì còn thiếu hụt; cơ chế phối hợp giữa các đơn vị quản lý chuyên ngành và chính quyền cơ sở còn lúng túng.

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH Ở VÙNG ĐBSH

Chương 4 xác lập hệ thống quan điểm và phương hướng khai thác hạ tầng NTM vùng ĐBSH đến năm 2030, nhấn mạnh việc chuyển từ trọng tâm "xây dựng kết cấu hạ tầng" sang "quản lý, khai thác hiệu quả công năng công trình" nhằm phục vụ sản xuất hàng hóa và nâng cao chất lượng sống dân cư. Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Giải pháp đầu tư và hoàn thiện công trình hạ tầng: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng NTM phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp đến năm 2025 và 2030; đầu tư đồng bộ các công trình kết nối liên xã, liên huyện; hiện đại hóa mạng lưới thủy lợi nội đồng và giao thông phục vụ cơ giới hóa.
  2. Giải pháp tổ chức quản lý khai thác: Hoàn thiện thể chế, quy chế khai thác tài sản công; phân định rõ trách nhiệm giữa cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và cộng đồng; lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp cho từng loại hạ tầng (doanh nghiệp hóa dịch vụ nước sạch, chuyên nghiệp hóa quản lý chợ, phát huy vai trò cộng đồng tự quản đối với đường ngõ xóm và nhà văn hóa thôn); nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở.
  3. Giải pháp phát triển KTXH từ khai thác công năng mới: Chuyển đổi linh hoạt công năng hệ thống tưới tiêu từ phục vụ độc canh lúa sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao, nuôi trồng thủy sản; khai thác hệ thống giao thông và nhà văn hóa gắn với phát triển du lịch nông thôn, làng nghề truyền thống và các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án chỉ rõ công trình hạ tầng nông thôn vừa mang đặc điểm chung của kết cấu hạ tầng quốc gia, vừa mang đặc thù về tính địa phương, quy mô phân tán và tính xã hội hóa cao. Trong Chương trình NTM, các công trình được đầu tư tập trung nên có tính đồng bộ và tạo tác động nhanh đến KTXH cơ sở.
  2. Xác lập mối quan hệ biện chứng giữa xây dựng và khai thác hạ tầng: hạ tầng vừa là tiêu chí nội dung của NTM, vừa là tiền đề vật chất trực tiếp để thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH.
  3. Đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về khai thác công trình hạ tầng KTXH nông thôn dưới giác độ kinh tế - tổ chức, xác định mục tiêu cốt lõi là tính đầy đủ, hợp lý và hiệu quả.
  4. Hệ thống hóa 4 nội dung quản lý khai thác: xác định mô hình, ban hành quy chế, tổ chức vận hành gắn với chuyển đổi sản xuất và thực hiện bảo dưỡng nâng cấp. Khẳng định yêu cầu phải tính toán phương án khai thác ngay từ khâu lập quy hoạch xây dựng.
  5. Xây dựng khung đánh giá hiệu quả khai thác hạ tầng nông thôn theo 2 cấp độ: đánh giá mức độ vận hành kỹ thuật của công trình và đánh giá mức độ tác động chuyển hóa đến các chỉ tiêu phát triển KTXH.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Chứng minh thực tế tại Việt Nam và vùng ĐBSH giai đoạn 2011 - 2018: công tác xây dựng hạ tầng chủ yếu tập trung để đạt các tiêu chí chuẩn NTM, chưa chú trọng đúng mức đến kế hoạch vận hành và sự chuyển đổi KTXH sau khi công trình hoàn thành.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động của các mô hình quản lý hạ tầng nông thôn tại vùng ĐBSH, chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế quản lý, tình trạng khai thác nhỏ lẻ ở quy mô hộ và đề xuất mô hình phù hợp cho từng loại công trình (giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, thiết chế văn hóa).
  3. Đề xuất hệ thống 7 nhóm khuyến nghị chính sách cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hạ tầng NTM vùng ĐBSH giai đoạn đến năm 2025, định hướng 2030:
    • Nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa xây dựng và khai thác hạ tầng NTM.
    • Rà soát, điều chỉnh quy hoạch hạ tầng gắn với quy hoạch phát triển KTXH nông thôn.
    • Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp đối với tài sản hạ tầng.
    • Đổi mới và nhân rộng các mô hình quản lý khai thác thích hợp.
    • Tiếp tục hoàn thiện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng theo hướng hiện đại hóa.
    • Khai thác tối đa công năng mới của công trình để phát triển kinh tế hàng hóa.
    • Nâng cao vai trò giám sát và tham gia quản lý của cộng đồng dân cư địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án thực hiện khảo sát chuyên sâu tại 4 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hải Dương) đại diện cho vùng ĐBSH; nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp kết thúc ở mốc thời gian năm 2018. Do phạm vi rộng của hệ thống hạ tầng nông thôn, luận án chỉ tập trung phân tích các công trình thiết yếu (thủy lợi, giao thông, điện, nước sạch, chợ, nhà văn hóa, y tế, giáo dục) mà chưa bao quát hết các công trình hạ tầng thông tin truyền thông hay hạ tầng bảo vệ môi trường chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ 10 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH trong các giai đoạn tiếp theo của Chương trình NTM (sau năm 2020); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính cho bảo trì công trình hạ tầng công cộng và các mô hình chuyển đổi số trong quản lý, vận hành hạ tầng nông thôn thông minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về kinh tế và tổ chức khai thác hạ tầng nông thôn; tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn; khung phương pháp đánh giá 2 cấp độ có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự ở các vùng sinh thái khác.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng điều phối NTM các cấp): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng NTM; làm căn cứ điều chỉnh các tiêu chí NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu theo hướng gắn tiêu chí xây dựng với hiệu quả khai thác công năng.
  • Đối với chính quyền địa phương và đơn vị vận hành: Giúp chính quyền cấp huyện, xã và các ban quản lý cơ sở lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp, xây dựng quy chế dân chủ trong bảo vệ, duy tu công trình và định hướng chuyển đổi sản xuất nông nghiệp dựa trên hạ tầng sẵn có.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "khai thác các công trình hạ tầng KTXH nông thôn" được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: Khai thác các công trình hạ tầng KTXH nông thôn là tổng thể các biện pháp kinh tế, tổ chức và kỹ thuật để đưa các công trình vào hoạt động một cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH nói chung, địa bàn nông thôn nói riêng phù hợp với hệ thống các công trình hạ tầng đã xây dựng trong những giai đoạn phát triển KTXH nhất định.

2. Tính đến tháng 2 năm 2019, tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM của vùng Đồng bằng sông Hồng đạt bao nhiêu so với cả nước?
Tính đến hết tháng 2 năm 2019, vùng ĐBSH có 1.448/1.779 xã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt tỷ lệ 81,4%, vượt trội so với mức bình quân chung của cả nước là 46,4% (nguồn: Văn phòng Chương trình quốc gia xây dựng NTM, 2019).

3. Khung đánh giá khai thác công trình hạ tầng nông thôn của luận án gồm những cấp độ nào?
Khung đánh giá gồm 2 cấp độ: (1) Đánh giá kết quả sử dụng các công trình hạ tầng nông thôn (thông qua số lượng, tần suất và tỷ trọng hoạt động thực tế của công trình); (2) Đánh giá tác động của khai thác công trình đến phát triển KTXH nông thôn (thông qua mức độ mở rộng các hoạt động sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ngành nghề và kết quả phát triển KTXH).

4. Cơ cấu mẫu điều tra thực tế của luận án được phân bổ như thế nào?
Luận án khảo sát tại 4 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hải Dương) với tổng quy mô mẫu gồm: 50 cán bộ quản lý (15 cán bộ cấp huyện, 35 cán bộ cấp xã); 50 cơ sở trực tiếp quản lý khai thác hạ tầng (10 cơ sở/tỉnh, gồm 5 cơ sở hạ tầng kinh tế và 5 cơ sở hạ tầng xã hội); 240 hộ nông dân thụ hưởng (60 hộ/tỉnh, thành phố). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phùng Tất Hữu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý, khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng NTM phục vụ phát triển KTXH vùng ĐBSH. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp giai đoạn 2011 - 2018, công trình chỉ rõ những thành tựu cũng như hạn chế về mặt kinh tế - tổ chức trong vận hành hạ tầng sau đầu tư. Các quan điểm, định hướng và 3 nhóm giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ việc nâng cao hiệu quả khai thác tài sản công và thúc đẩy phát triển KTXH bền vững vùng ĐBSH đến năm 2030.