Luận án tiến sĩ: Chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn vùng đồng bằng sông Hồng (2025)

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn vùng đồng bằng sông Hồng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Tác giả

Mai Vũ Yên

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2025

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn

Cảng cạn giữ vai trò trọng yếu trong mạng lưới vận tải hiện đại. Đây là điểm kết nối giữa vận tải đường bộ và cảng biển. Cảng cạn cung cấp các dịch vụ thông quan, lưu kho bãi và giao nhận hàng hóa. Chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn quyết định trực tiếp đến hiệu quả chuỗi cung ứng. Vùng đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế năng động phía Bắc. Khu vực này tập trung nhiều khu công nghiệp lớn tại Bắc Ninh, Hải Dương và Vĩnh Phúc. Nhu cầu xuất nhập khẩu qua các cảng cạn tăng trưởng nhanh chóng. Một hệ thống cảng cạn vận hành tốt giúp giảm tải áp lực cho các cảng biển Hải Phòng. Doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí vận chuyển. Chất lượng dịch vụ được đo lường qua độ tin cậy và tốc độ xử lý chứng từ. Năng lực xếp dỡ cùng sự minh bạch về biểu phí cũng tạo nên uy tín thương hiệu. Cơ sở hạ tầng hoàn thiện là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy logistics xanh. Toàn vùng đang hướng tới mô hình chuỗi cung ứng thông minh và bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò cảng cạn trong chuỗi cung ứng

Cảng cạn là cơ sở logistics nằm sâu trong nội địa. Điểm tập kết này gắn liền với các hành lang vận tải đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy nội địa. Cảng cạn đảm nhận đầy đủ chức năng như một cửa khẩu quốc tế. Hàng hóa được kiểm tra hải quan, đóng ghép container và phân loại lưu kho. Cảng cạn giúp mở rộng không gian hậu cần cho các cảng biển chật hẹp. Hoạt động này rút ngắn thời gian quay vòng phương tiện vận tải. Khách hàng dễ dàng thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu ngay tại địa phương. Chi phí gom hàng và phân phối sản phẩm được tối ưu hóa rõ rệt. Chuỗi cung ứng duy trì sự liên tục và đạt độ tin cậy vượt trội.

1.2. Vị thế chiến lược của cụm cảng cạn đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng sở hữu mạng lưới giao thông huyết mạch kết nối đa chiều. Khu vực này nằm trên các hành lang kinh tế trọng điểm kết nối quốc tế. Các cảng cạn như Tiên Sơn hay Tân Cảng Quế Võ giữ vai trò trung tâm gom hàng. Hệ thống này liên kết trực tiếp với các trung tâm công nghiệp lớn. Dòng hàng container di chuyển thông suốt về các cụm cảng nước sâu Hải Phòng. Vị trí địa lý đắc địa thúc đẩy lưu lượng hàng hóa trung chuyển gia tăng nhanh. Việc phân bổ mạng lưới cảng cạn hợp lý giảm tải rõ rệt cho các trục quốc lộ. Hạ tầng hậu cần kết nối nhịp nhàng giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm. Đây là động lực quan trọng để khu vực bứt phá mạnh mẽ.

II. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn

Thực tế hoạt động của các cảng cạn vùng đồng bằng sông Hồng bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ năng lực phục vụ và tính kịp thời. Nhiều cảng cạn có diện tích bãi chứa còn hạn chế. Thiết bị nâng hạ chưa đồng bộ gây ra tình trạng chậm trễ trong giờ cao điểm. Quy trình thủ tục hải quan tại một số điểm vẫn phụ thuộc vào giấy tờ thủ công. Sai lệch chứng từ dẫn đến việc thông quan hàng hóa bị kéo dài. Khách hàng gặp khó khăn khi theo dõi lộ trình di chuyển của container. Sự thiếu liên kết giữa các đơn vị vận tải đường bộ và đường sắt làm tăng chi phí logistics. Chi phí lưu kho bãi và bốc xếp chưa có sự đồng nhất giữa các đơn vị. Năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự chưa đồng đều. Khả năng giải quyết khiếu nại khách hàng còn chậm chạp. Mức độ hợp tác giữa các bên liên quan chưa đạt kỳ vọng. Những tồn tại này làm suy giảm tính cạnh tranh của toàn bộ hành lang kinh tế phía Bắc.

2.1. Các yếu tố cốt lõi quyết định mức độ hài lòng khách hàng

Các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra các nhóm yếu tố cốt lõi tác động đến chất lượng. Yếu tố hàng đầu là năng lực phục vụ và độ tin cậy. Khách hàng luôn ưu tiên các cảng cạn bảo đảm tiến độ giao hàng chuẩn xác. Tiếp theo là tính đồng nhất và an toàn của dịch vụ. Hàng hóa phải được bảo vệ nguyên vẹn trong suốt quá trình lưu bãi. Tính chính xác của hồ sơ chứng từ cũng là tiêu chí định lượng then chốt. Bên cạnh đó, mức độ minh bạch của biểu phí tạo nên sự an tâm lớn. Cuối cùng, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự đóng vai trò trung tâm. Nhân viên phản ứng linh hoạt giúp giải quyết nhanh các ách tắc thực tế.

2.2. Những rào cản hạ tầng và kết nối giao thông liên vùng

Sự bất cập về hạ tầng giao thông kết nối là rào cản lớn nhất tại đồng bằng sông Hồng. Phần lớn hàng hóa từ cảng cạn đến cảng biển phụ thuộc vào đường bộ. Phương thức này gây quá tải nghiêm trọng cho hệ thống quốc lộ. Đường sắt kết nối vào các cảng cạn gần như chưa phát huy hiệu quả. Đường thủy nội địa sở hữu tiềm năng lớn nhưng thiếu bến bãi chuyên dụng. Tình trạng thiếu thiết bị bốc dỡ hiện đại khiến năng suất xếp dỡ container bị đình trệ. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin giữa các cảng cạn và cơ quan hải quan chưa đồng bộ. Dữ liệu quản lý kho bãi phân tán cản trở khả năng chia sẻ thông tin. Hệ quả là chi phí logistics toàn vùng duy trì ở mức cao.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn

Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn đòi hỏi hệ thống giải pháp toàn diện. Doanh nghiệp cần ưu tiên đầu tư công nghệ số để tự động hóa hoạt động. Việc triển khai phần mềm quản lý kho bãi TOS và WMS giúp theo dõi container theo thời gian thực. Hệ thống chứng từ điện tử rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan. Thời gian giải phóng hàng hóa được cắt giảm đáng kể. Cùng với đó, chính quyền cần quy hoạch mạng lưới giao thông kết nối đồng bộ. Sự kết hợp giữa đường bộ, đường thủy và đường sắt tạo nên hành lang vận tải đa phương thức hoàn chỉnh. Cơ chế phối hợp công - tư mang lại nguồn vốn dồi dào để mở rộng bến bãi. Các doanh nghiệp cảng cần xây dựng tiêu chuẩn dịch vụ rõ ràng. Biểu phí niêm yết công khai tạo dựng niềm tin cho chủ hàng. Việc đào tạo kỹ năng số cho cán bộ nghiệp vụ cần được thực hiện thường xuyên. Môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp sẽ giữ chân khách hàng dài lâu. Đây là con đường tất yếu để các cảng cạn nâng cao vị thế cạnh tranh.

3.1. Hiện đại hóa công nghệ quản lý và chuyển đổi số bến bãi

Chuyển đổi số là chìa khóa để đột phá chất lượng dịch vụ cảng cạn. Doanh nghiệp cần triển khai hệ thống quản trị khai thác bãi container thông minh. Phần mềm quản lý hỗ trợ định vị vị trí container chính xác tới từng ô lưu trữ. Ứng dụng cổng thông tin điện tử giúp tài xế làm thủ tục vào cảng nhanh chóng qua mã định danh. Cổng kiểm soát tự động kết hợp nhận diện biển số xe giúp giải tỏa phương tiện tức thì. Ngoài ra, việc kết nối dữ liệu liên thông với cổng thông tin một cửa quốc gia là yêu cầu cấp thiết. Sự minh bạch dữ liệu giúp giảm thiểu thời gian thông quan từ nhiều ngày xuống vài giờ. Năng suất khai thác cảng cạn nhờ đó tăng trưởng vượt bậc.

3.2. Phát triển vận tải đa phương thức và nguồn nhân lực chất lượng

Vận tải đa phương thức là hướng đi bền vững cho các cảng cạn vùng đồng bằng sông Hồng. Các doanh nghiệp cần đẩy mạnh khai thác tuyến sà lan kết nối các ICD Bắc Ninh và Hải Dương về cảng Lạch Huyện. Đường thủy nội địa vận chuyển khối lượng container lớn với chi phí thấp hơn đường bộ. Đồng thời, việc chuẩn hóa năng lực nhân sự giữ vai trò nòng cốt. Các chương trình đào tạo nghiệp vụ logistics quốc tế cần được tổ chức định kỳ. Đội ngũ nhân viên hiện trường phải làm chủ công nghệ và thành thạo ngoại ngữ. Tác phong làm việc chuẩn mực tạo ấn tượng chuyên nghiệp với các hãng tàu quốc tế. Sự kết hợp giữa hạ tầng hiện đại và nhân lực giỏi bảo đảm sự phát triển dài hạn.

IV. Kết luận và ứng dụng chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn

Phát triển hệ thống cảng cạn là bước đi chiến lược đối với vùng đồng bằng sông Hồng. Chất lượng dịch vụ logistics quyết định năng lực cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế khu vực. Việc giải quyết các điểm nghẽn về hạ tầng kết nối và quy trình thông quan là nhiệm vụ cấp bách. Các doanh nghiệp cảng cần đẩy nhanh tốc độ số hóa và hiện đại hóa thiết bị xếp dỡ. Nhà quản lý cần hoàn thiện hành lang pháp lý để thu hút nguồn vốn tư nhân. Mối liên kết giữa cảng cạn, hãng tàu và cơ quan hải quan phải được củng cố chặt chẽ. Mô hình logistics tích hợp mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho các chủ hàng. Chi phí vận tải giảm xuống tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa xuất khẩu cạnh tranh toàn cầu. Các cảng cạn không chỉ đóng vai trò kho bãi trung chuyển. Hệ thống này trở thành những trung tâm điều phối chuỗi cung ứng thông minh. Sự đầu tư bài bản và định hướng rõ ràng sẽ biến vùng đồng bằng sông Hồng thành trung tâm logistics kiểu mẫu.

4.1. Đánh giá tổng hợp triển vọng phát triển mạng lưới cảng cạn

Mạng lưới cảng cạn tại đồng bằng sông Hồng đang bước vào giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ. Nhu cầu mở rộng công suất tại các trung tâm sản xuất công nghiệp gia tăng liên tục. Quy hoạch quốc gia xác định cảng cạn là mắt xích then chốt trong lưu thông hàng hóa. Việc hình thành các cụm cảng cạn quy mô lớn thay thế dần các bến bãi manh mún. Các dự án logistics quy mô lớn tại Bắc Ninh, Hải Phòng và Hà Nam đang khẳng định vị thế vượt trội. Hạ tầng kết nối đồng bộ mở ra cơ hội giảm tải cho giao thông đường bộ đô thị. Xu hướng logistics xanh và số hóa tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài lâu. Triển vọng tăng trưởng của toàn ngành logistics trong khu vực là rất khả quan.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp và quản lý

Doanh nghiệp logistics cần chủ động áp dụng các bộ chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ định kỳ. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng giúp phát hiện kịp thời các sai sót vận hành. Các đơn vị xuất nhập khẩu nên chủ động chọn cảng cạn vệ tinh để làm thủ tục hải quan sớm. Biện pháp này giảm thiểu rủi ro chậm trễ tại các cảng biển lớn. Đối với cơ quan quản lý, việc ban hành cơ chế chính sách thông thoáng là yếu tố quyết định. Cần khuyến khích hợp tác công - tư để xây dựng hạ tầng kết nối đường sắt và đường thủy. Sự liên thông dữ liệu giữa hải quan và cảng cạn cần được hoàn thiện triệt để. Một môi trường kinh doanh minh bạch sẽ thúc đẩy năng lực cạnh tranh của toàn vùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Nghi n cứu các ếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn tr n địa bàn khu vực vùng đồng bằng sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, luận án được kết cấu theo 5 chư ng, cụ thể: Chư ng 1. T ng quan các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng t i chất lượng dịch vụ logistics tại các cảng cạn. C sở lý luận về chất lượng dịch vụ logistics tại các cảng cạn. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng t i chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn và phư ng pháp nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng t i chất lượng dịch vụ logistics tại các cảng cạn trên địa bàn khu vực vùng đồng bằng sông Hồng. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại các cảng cạn trên địa bàn khu vực vùng đồng bằng sông Hồng. 7 Chư ng 1 TỔNG QUAN CÁC NGHI N CỨU V CÁC ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÁC CẢNG CẠN 1. Các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ logistics 1.

Các nghiên cứu nước ngoài về chất lượng dịch vụ logistics Logistics và dịch vụ logistics đã phát triển và được nghiên cứu từ rất lâu, trong nhiều l nh vực và góc độ tiếp cận khác nhau. Trong giai đoạn phát triển hệ thống phân phối vật chất (1950 - 1970), các nghiên cứu trong ngành sản xuất chú trọng đến mục tiêu sản xuất ra sản phẩm v i chi phí thấp nhất (Lummus và ctg, 1999). Đến những năm 1980, sự cạnh tranh gay g t giữa các công ty toàn cầu đòi hỏi logistics và quản trị chuỗi cung ứng (SCM) hư ng đến mục tiêu giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Sang những năm 1990, các doanh nghiệp b t đầu chú trọng đến quản trị nguồn lực trong doanh nghiệp, bao gồm cả các bộ phận logistics và nhà cung cấp chiến lược (Lummus và ctg, 1999).

Từ những năm 1990, nhiều nhà khoa học đã chú trọng nghiên cứu về dịch vụ logistics bên thứ ba (Third Party Logistics - 3PL) hay còn gọi là dịch vụ logistics thuê ngoài (outsourcing). Theo cách tiếp cận về tầm quan trọng chất lượng dịch vụ logistics, nghiên cứu của Kilibarda, Andrejić et al. (2020) đã t ng hợp theo các khía cạnh: (1) Tập trung vào khách hàng; (2) tập trung vào chất lượng dịch vụ logistics và (3) chất lượng dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng. (1) Chất lượng dịch vụ logistics theo hư ng tập trung vào khách hàng: các nghiên cứu tập trung vào việc đo lư ng nhận thức và mong đợi của ngư i s dụng dịch vụ logistic trong các l nh vực khác nhau như khách hàng của doanh nghiệp dịch vụ logistics (Mollenkopf and Dapiran 2005), khách hàng của công ty giao nhận vận tải đư ng biển (Cui, Hertz et al.

2010), khách hàng của ngành vận tải biển (Chen, Daugherty et al. 2009), khách hàng của doanh nghiệp logistics trong ngành hàng tiêu dùng (Wilding and Juriado 2004). Tuy nhiên, các nghiên cứu định hư ng khách hàng lại chưa điều tra nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và mong đợi của khách hàng. Khía cạnh đặc biệt của các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ logistics tập trung vào khách hàng là phân tích sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

Đối v i sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, mức độ quan hệ là rất quan trọng (Juga, Pekkarinen et al. (2) Chất lượng dịch vụ logistics theo góc độ các nhà cung cấp dịch vụ logistics cũng đã được nhiều tác giả tập trung nghiên cứu, trong đó tập trung vào hai khía cạnh 8 là (1) các quy trình logistics như các nghiên cứu của (Mentzer, Min et al. 2004; Anderson, Jerman et al. 1998; Mentzer, Flint et al.

2001) và (2) các mối quan hệ, quan hệ đối tác và hợp tác (Thai 2008; Sharma and Choudhury 2014) trong cung cấp dịch vụ logistics. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, ngoại trừ nghiên cứu của Anderson, Jerman et al. (1998) tập trung vào doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics và xác định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố quản lý chất lượng và kết quả logistics, đặc biệt là hiệu quả hoạt động logistics. Tuy nhiên nghiên cứu của Anderson, Jerman et al.

(1998) chưa nghiên cứu đầy đủ các yếu tố về công nghệ, quản lý, quy trình… ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics. H n nữa, các nghiên cứu cũng chưa đi sâu vào quá trình tạo ra dịch vụ logistics và quá trình tạo ra giá trị. Ngoài ra, chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu đồng th i cả hai khía cạnh này trong các doanh nghiệp dịch vụ logistics. Ngoài ra, nghiên cứu của Patnayakuni Rai et al.

(2006) đã đề xuất mô hình chất lượng dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng và xác định khung khái niệm để đánh giá. Tư ng tự, nghiên cứu của Wang et al (2018) cho thấy tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng dịch vụ logistics. (3) Theo cách tiếp cận về khả năng dịch vụ logistics (Lu and Yang 2010), trên c sở t ng hợp các nghiên cứu trư c cho thấy, khả năng dịch vụ logistics của doanh nghiệp dịch vụ bao gồm các khả năng liên quan đến khả năng giao hàng, khả năng về chất lượng dịch vụ, khả năng về dịch vụ khách hàng, khả năng đ i m i, khả năng công nghệ thông tin, khả năng linh hoạt và khả năng về chi phí logistics. Trong khi đó, kết quả nghiên cứu của Yang, Marlow et al.

(2009) cho thấy, khả năng dịch vụ logistics bao gồm 4 yếu tố thành phần là khả năng tin cậy của dịch vụ, khả năng linh hoạt và tích hợp thông tin, khả năng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng, khả năng xây dựng mối quan hệ và các yếu tố này có tác động rất l n đến chất lượng dịch vụ logistics. Các nghiên cứu tại Việt Nam về chất lượng dịch vụ logistics Chất lượng dịch vụ logistics là một trong những chủ đề nghiên cứu nhận được rất nhiều sự quan tâm và tập trung nghiên cứu tại Việt Nam trong những năm gần đây. Trên c sở cách tiếp cận của Parasuraman, Zeithaml et al. (1985), Zeithaml et al.

(1985) cũng như của Mentzer, Flint et al. (1999), rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện và công bố liên quan đến chất lượng dịch vụ logistics trong điều kiện tại Việt Nam. Các nghiên cứu thư ng tập trung phân tích, đánh giá về chất lượng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cụ thể trong mối quan hệ v i sự hài lòng, sự trung thành của khách hàng. Một số nghiên cứu tập trung vào chất lượng dịch 9 vụ logistics trong một số ngành, l nh vực như nông sản, thực phẩm hay thư ng mại điện t … một số nghiên cứu tiêu biểu.

Nghiên cứu của Banomyong, Thai et al. (2015) đã khảo sát 159 công ty Việt Nam về hiệu quả hoạt động logistics của họ dựa trên 9 hoạt động logistics chủ chốt được (Banomyong 2010) s dụng liên quan đến ba thư c đo hiệu quả là chi phí, th i gian và độ tin cậy. Độ tin cậy là một biến số quan trọng và Banomyong et al. (2014) đã tìm thấy mối quan hệ nghịch đảo giữa mức độ chất lượng dịch vụ logistics và chi phí logistics, tức là chi phí logistics cao nhưng hiệu quả dịch vụ thấp.

Nghiên cứu của Vũ Thị Hạnh và Nguyễn Thị Bích (2022) đã tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics thông qua khảo sát 250 khách hàng doanh nghiệp có s dụng dịch vụ logistics tại khu vực miền B c Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tư ng quan mạnh giữa ba yếu tố là khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ và yếu tố hữu hình v i sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu hàm ý rằng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics cần tập trung cải thiện khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ và yếu tố hữu hình để tăng sự hài lòng của khách hàng, từ đó có được nguồn khách hàng trung thành, gia tăng doanh thu và nâng cao vị trí trong ngành logistics. Trong bối cảnh tầm quan trọng ngày càng tăng của Blockchain, nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hùng (2022) đã đưa ra những đánh giá lý thuyết và phân tích thực tiễn cho việc ứng dụng công nghệ Blockchain trong ngành dịch vụ logistics và làm sáng tỏ việc áp dụng công nghệ Blockchain tại các công ty cung cấp dịch vụ Logistics ở TP.

Hồ Chí Minh. Trên c sở phát triển mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và s dụng công nghệ, nghiên cứu đã xác định các yếu tố tạo điều kiện áp dụng Blockchain nhằm nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng Logistics từ quan điểm của các công ty cung cấp dịch vụ Logistics tại TP. Hồ Chí Minh. S dụng phư ng pháp định tính và định lượng (chủ yếu) v i việc xây dựng mô hình kiểm định 9 biến độc lập từ mẫu khảo sát được thu thập tại 195 công ty cung cấp dịch vụ Logistics ở TP.

Hồ Chí Minh và x lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20, từ c sở kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số hàm ý quản trị và biện pháp đề xuất cho các công ty cung cấp dịch vụ Logistics tại TP. Hồ Chí Minh. Liên quan về chất lượng dịch vụ hàng l nhập khẩu bằng container, nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao, Võ Mộng Thùy Dung (2021) đã đo lư ng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ hàng l nhập khẩu bằng container tại Công ty ECU Wowldwide Vietnam (EWV), bằng việc khảo sát 200 khách hàng. Công cụ Cronbach s alpha, EFA và phân tích hồi quy bội được s dụng.

Kết quả đã đưa ra được 10 mô hình sự hài lòng của khách hàng gồm 06 nhân tố, s p theo thứ tự giảm tầm quan trọng: Năng lực phục vụ, Giá cả, Quá trình phục vụ, Năng lực quản lý, Uy tín, và Nguồn lực. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị đến ban quản lý công ty nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Như vậy, các nghiên cứu trong và ngoài nư c về chủ đề chất lượng dịch vụ logistics nói chung đã được nhiều tác giả tập trung nghiên cứu. Các nghiên cứu quốc tế tập trung làm rõ chất lượng dịch vụ logistics là gì? Trong khi đó, các công trình nghiên cứu tại Việt Nam thì thư ng tiếp cận theo hư ng các yếu tố ảnh hưởng t i chất lượng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp dịch vụ nhỏ l và thư ng liên quan đến sự hài lòng của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Mai Vũ Yên (2025), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn trên địa bàn khu vực vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội.
APA 7
Mai, V. Y. (2025). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn trên địa bàn khu vực vùng đồng bằng sông Hồng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nghi-n-cuu-cac-eu-to-anh-huong-toi-chat-luong-dich-vu-logistics-tai-cang-can-tr-n-dia-ban-khu-vuc-vung-dong-bang-song-hong/9387456775
IEEE
V. Y. Mai, "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ logistics tại cảng cạn trên địa bàn khu vực vùng đồng bằng sông Hồng," Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nghi-n-cuu-cac-eu-to-anh-huong-toi-chat-luong-dich-vu-logistics-tai-cang-can-tr-n-dia-ban-khu-vuc-vung-dong-bang-song-hong/9387456775

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác