Phụ lục luận án tiến sĩ: Nghiên cứu vật liệu dính bám kết cấu lớp phủ mặt cầu ở Việt Nam

Nghiên cứu vật liệu dính bám trong kết cấu lớp phủ mặt cầu phù hợp điều kiện khai thác ở Việt Nam. Phụ lục luận án tiến sĩ kỹ thuật giao thông.

Tác giả

Đinh Quang Trung

Thể loại

Phụ lục luận án tiến sĩ

2024

500
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vật liệu dính bám lớp phủ mặt cầu

Kết cấu bản mặt cầu chịu tải trọng xe nặng và biến thiên nhiệt độ lớn. Lớp dính bám đóng vai trò kết nối giữa bản mặt cầu bê tông và tầng phủ bê tông nhựa. Màng vật liệu tạo sự liền khối cho toàn bộ kết cấu áo đường. Sự dính bám tốt giúp triệt tiêu nguy cơ trượt dồn và nứt gãy. Khi xe hãm phanh hoặc tăng tốc, lực cắt ngang truyền trực tiếp qua lớp giao diện này. Nếu lớp dính bám suy giảm chất lượng, màng phủ mặt cầu sẽ bị phá hoại nhanh chóng. Nước mưa xâm nhập qua khe nứt gây ăn mòn cốt thép và phá hủy bê tông bản mặt cầu. Khí hậu Việt Nam nóng ẩm mưa nhiều đòi hỏi tiêu chuẩn dính bám rất khắt khe. Các nghiên cứu học thuật tập trung tìm kiếm hệ vật liệu vừa có độ dẻo dai, vừa chịu nhiệt tốt. Các giải pháp truyền thống như nhũ tương thông thường bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Những loại vật liệu cải tiến như bitum epoxy, keo primer hay nhũ tương polyme đang dần thay thế. Chúng nâng cao độ bền bám dính và gia tăng tuổi thọ khai thác cho công trình cầu.

1.1. Vai trò cơ học của lớp dính bám

Lớp dính bám phân phối lại trường ứng suất cắt tiếp xúc giữa hai lớp vật liệu khác nhau. Khi bánh xe di chuyển, ứng suất cắt tập trung cao độ tại mặt phân cách. Màng dính bám hấp thụ và truyền ứng suất đồng đều xuống lớp bản đáy. Sự liên kết chắc chắn hạn chế hiện tượng uốn cục bộ của lớp thảm nhựa mỏng. Lực kéo nhổ và lực cắt trượt được cân bằng hiệu quả nhờ độ bám dính cao. Lớp giao diện còn ngăn nước và hóa chất thấm sâu vào bản mặt cầu. Kết cấu làm việc đồng bộ như một khối đặc duy nhất. Nhờ đó, công trình duy trì khả năng khai thác an toàn, giảm chi phí duy tu định kỳ.

1.2. Phân loại các màng liên kết mặt cầu

Vật liệu dính bám mặt cầu phân thành ba nhóm chính trên thị trường hiện nay. Nhóm thứ nhất gồm các loại nhũ tương nhựa đường cải tiến polyme như CRS-1P. Dòng vật liệu này dễ thi công nguội nhưng cường độ kháng cắt ở mức trung bình. Nhóm thứ hai là bitum epoxy kết hợp giữa nhựa đường và nhựa nhiệt rắn. Hệ bitum epoxy sở hữu cường độ kéo dính và độ bền nhiệt rất vượt trội. Nhóm thứ ba gồm các loại sơn lót tổng hợp như Hyper Primer gốc dung môi. Sản phẩm keo lót tạo chân bám cơ học sâu vào các mao quản bề mặt bê tông. Mỗi chủng loại phù hợp với từng điều kiện kết cấu và lưu lượng giao thông cụ thể.

II. Phân tích phá hoại vật liệu dính bám lớp phủ mặt cầu

Mặt đường cầu thường xuyên đối mặt với các dạng hư hỏng trượt bong và nứt vỡ. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ sự phá hủy tầng vật liệu dính bám trung gian. Bánh xe nặng tạo lực hãm phanh sinh ra ứng suất cắt vượt ngưỡng cho phép. Khi liên kết giao diện bị đứt gãy, tầng phủ bê tông nhựa dịch chuyển tự do. Hiện tượng dồn ụ và hằn lún vệt bánh xe hình thành rõ rệt. Nền nhiệt mặt đường tại Việt Nam vào mùa hè thường xuyên vượt ngưỡng sáu mươi độ C. Nhiệt độ cao làm mềm chất kết dính gốc bitum truyền thống, làm suy giảm nghiêm trọng sức kháng cắt. Bên cạnh đó, độ ẩm cao và nước đọng xâm thực làm giảm ái lực giữa màng dính và mặt bê tông. Bề mặt bê tông không tạo nhám hoặc dính bụi bẩn làm giảm đáng kể diện tích tiếp xúc thực tế. Quá trình tải trọng trục lặp đi lặp lại hàng triệu chu kỳ đẩy nhanh quá trình mỏi vật liệu. Sự suy giảm cường độ dính bám diễn ra âm thầm từ bên trong trước khi biểu hiện nứt vỡ trên bề mặt thảm.

2.1. Cơ chế bong tróc do lực cắt tiếp xúc

Lực cắt tiếp xúc phát sinh mạnh mẽ nhất tại các vị trí xe hãm phanh và vào cua. Khi lực cắt vượt quá sức kháng cắt tới hạn, vết nứt trượt ngang lập tức xuất hiện. Điểm nứt tế vi lan truyền dọc theo mặt tiếp xúc giữa bê tông nhựa và bản cầu. Quá trình này tách rời hai tầng vật liệu thành hai bản uốn riêng biệt. Lớp bê tông nhựa phía trên mất đi điểm tựa, bắt đầu dịch chuyển theo chiều xe chạy. Kết quả là bề mặt thảm nhựa hình thành các nếp gấp gợn sóng và bong tróc cục bộ. Khả năng liên kết bị triệt tiêu hoàn toàn khiến kết cấu nhanh chóng hư hỏng.

2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm cao

Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam thúc đẩy nhanh quá trình lão hóa màng dính. Nhiệt độ cao làm giảm độ nhớt của các loại màng bitum thông thường. Dưới tác động nhiệt, vật liệu dính bám chuyển dần sang trạng thái dẻo chảy và giảm lực kết dính nội tại. Cùng lúc đó, hơi ẩm bốc lên từ lòng bản bê tông gây nên áp lực đẩy ngược. Nước xâm nhập làm mất chân bám dính bám giữa gốc bitum và cốt liệu khoáng. Hiện tượng nhũ hóa ngược và bóc tách màng liên kết diễn ra rất nhanh chóng. Độ bám dính suy giảm mạnh dẫn đến nguy cơ nứt vỡ toàn bộ bề mặt.

III. Giải pháp thí nghiệm vật liệu dính bám lớp phủ mặt cầu

Phụ lục luận án tiến sĩ cung cấp quy trình thực nghiệm nghiêm ngặt để đánh giá vật liệu dính bám. Hai phương pháp cốt lõi được áp dụng là thí nghiệm kéo nhổ Pull Off và thí nghiệm cắt phẳng ISS. Các thử nghiệm tiến hành trên mẫu đối chứng bê tông xi măng thường và bê tông siêu tính năng UHPC. Thí nghiệm nhổ xác định cường độ dính bám vuông góc giữa lớp thảm bê tông nhựa và bản đáy. Giá trị kéo nhổ phản ánh trực tiếp khả năng chống bóc tách theo phương thẳng đứng. Đồng thời, thí nghiệm cắt phẳng mô phỏng chính xác lực trượt ngang phát sinh từ bánh xe. Điều kiện thí nghiệm chuẩn hóa ở nhiệt độ ba mươi độ C sau khi mẫu chịu tải trọng lu lèn và vệt lún bánh xe. Kết quả thực nghiệm ghi nhận rõ rệt sự phân hóa chất lượng giữa các loại vật liệu dính bám. Nhựa đường epoxy và sơn lót Hyper Primer cho thấy cường độ vượt trội so với nhũ tương thông thường. Quy trình thử nghiệm này là cơ sở khoa học để thiết kế lớp liên kết bền vững.

3.1. Phương pháp kéo nhổ Pull Off tiêu chuẩn

Thí nghiệm kéo nhổ Pull Off đo đạc cường độ dính bám chịu kéo vuông góc của lớp giao diện. Mẫu thử có đường kính năm mươi milimét được khoan lõi trực tiếp trên tấm bê tông đúc sẵn. Thiết bị kéo tác dụng lực gia tải tăng dần cho đến khi mối liên kết bị phá hoại. Kết quả đo ghi nhận lực phá hoại cực đại và vị trí mặt cắt đứt gãy. Khi dùng bitum epoxy, mẫu thường đứt tại phần thân bê tông nhựa hoặc lớp keo với cường độ kéo nhổ đạt trên một megapascal. Điều này chứng minh lực bám dính của màng liên kết vượt xa độ bền kéo của lớp bê tông nhựa asphalt.

3.2. Phương pháp thử nghiệm cắt phẳng ISS

Phương pháp cắt phẳng Interlayer Shear Strength đánh giá chính xác sức kháng cắt ngang của lớp dính bám. Mẫu thử đường kính một trăm milimét được đặt vào đồ gá cắt chuyên dụng ở nhiệt độ ba mươi độ C. Thí nghiệm kiểm tra sức kháng cắt của các mẫu trước và sau khi chạy hằn lún bánh xe. Kết quả thực nghiệm cho thấy mẫu dùng nhũ tương CRS-1P chỉ đạt sức kháng cắt khoảng không phẩy không năm megapascal. Trong khi đó, mẫu kết hợp màng Hyper Primer trên bản bê tông UHPC đạt sức kháng cắt trên không phẩy ba mươi hai megapascal. Chỉ số này phản ánh khả năng chịu lực cắt trượt rất ấn tượng.

IV. Đánh giá ứng dụng vật liệu dính bám lớp phủ mặt cầu

Dữ liệu thực nghiệm từ phụ lục luận án mở ra hướng lựa chọn vật liệu tối ưu cho các công trình cầu tại Việt Nam. Các giải pháp truyền thống sử dụng nhũ tương gốc bitum thông thường không còn đáp ứng đủ yêu cầu tải trọng nặng. Những dòng vật liệu tiên tiến như keo lót Hyper Primer và nhựa đường epoxy thể hiện ưu thế vượt trội về mọi chỉ tiêu cơ lý. Chúng cung cấp khả năng kháng cắt cao gấp nhiều lần màng chống thấm thông thường. Khả năng liên kết bền vững được duy trì ngay cả sau chu kỳ lu lèn và chịu tải lặp. Khi thi công trên bề mặt bản mặt cầu bằng bê tông UHPC, sự tương thích của vật liệu dính bám càng đóng vai trò quyết định. Bề mặt nhẵn đặc chắc của UHPC đòi hỏi chất dính bám có khả năng bám dính hóa học và cơ học đặc biệt. Việc kiểm soát chặt chẽ quy trình phun tưới và định mức vật liệu là yêu cầu bắt buộc trên hiện trường. Đầu tư đúng loại màng dính bám chất lượng cao giúp giảm thiểu tối đa hư hỏng lớp phủ, tiết kiệm chi phí bảo trì.

4.1. Hiệu quả của bitum epoxy và màng lót

Hệ vật liệu bitum epoxy tạo mạng lưới polyme nhiệt rắn bền vững sau khi đóng rắn hoàn toàn. Màng liên kết này chịu nhiệt độ cao và không bị hóa mềm dưới ánh nắng gay gắt. Các thí nghiệm nhổ cho thấy độ dính bám kéo đạt xấp xỉ một đến một phẩy lăm megapascal. Bên cạnh đó, sơn lót Hyper Primer phát huy tác dụng thâm nhập sâu vào bề mặt bê tông. Lớp sơn lót ngăn ngừa triệt để hiện tượng thoát ẩm và bọt khí từ dưới lên trong lúc rải thảm nóng. Cả hai giải pháp đều bảo vệ an toàn cho kết cấu áo đường trước nguy cơ trượt ngang và xô dồn thảm nhựa.

4.2. Khuyến nghị thi công trên nền bê tông UHPC

Bản mặt cầu bê tông siêu tính năng UHPC có cấu trúc vi mô siêu đặc chắc và độ rỗng cực thấp. Do đó, việc tạo liên kết dính bám đòi hỏi công nghệ xử lý bề mặt bài bản. Kỹ sư cần thổi sạch bụi bẩn và tạo nhám cơ học nhẹ trước khi quét vật liệu dính kết. Tỷ lệ phun tưới keo dính bám cần tuân thủ nghiêm ngặt ở mức không phẩy năm kilogam trên một mét vuông. Cần bảo đảm thời gian dưỡng hộ đủ tiêu chuẩn để phản ứng trùng hợp đạt độ cứng tối đa. Quá trình lu lèn bê tông nhựa phải giám sát chặt chẽ nhiệt độ rải nhằm tránh làm cháy màng liên kết mặt cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐINH QUANG TRUNG NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU DÍNH BÁM TRONG KẾT CẤU LỚP PHỦ MẶT CẦU TRONG ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC Ở VIỆT NAM PHỤ LỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐINH QUANG TRUNG NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU DÍNH BÁM TRONG KẾT CẤU LỚP PHỦ MẶT CẦU TRONG ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC Ở VIỆT NAM NGÀNH: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Đặc biệt MÃ SỐ: 958.06 PHỤ LỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS. Trần Thị Kim Đăng 2. Lã Văn Chăm Hà Nội, 2024 PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM KÉO NHỔ (PULL OFF) XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ DÍNH BÁM GIỮA BÊ TÔNG NHỰA VÀ BTXM TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG TÂM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI Địa chỉ: Tòa nhà A4 - trường ĐH GTVT - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NHỔ (PULL OFF) XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ DÍNH BÁM GIỮA BÊ TÔNG NHỰA VÀ BTXM 1. Đơn vị yêu cầu: NSC Đinh Quang Trung 2.

Yêu cầu: Xác định cường độ dính bám giữa bê tông nhựa và bê tông xi măng 3. Điều kiện bề mặt mẫu BTXM: Bề mặt mẫu BTXM không tạo nhám KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Kết quả Đườn Loại Tỷ lệ Điều Ngày thí g Lực Cường độ TT dính dính kiện thí Trung Mô tả vị trí đứt mẫu nghiệm kính phá chịu kéo bám bám nghiệm bình (mm) hoại nhổ (Mpa) (N) (MPa) 1 50 1572 0.801 - Lần thử 1, 2 mẫu đứt tại vị trí dính bám giữa BTN 2 Nhiệt độ 50 2157 1.099 và phần bitum Epoxy; thí - Lần thử 3, 4, 5 mẫu đứt nghiệm 3 50 1366 0.696 tại bê tông nhựa từ mặt Bitum 300C - 0.833 mẫu xuống 4,5cm; Epoxy Bảo 4 50 2079 1.059 - Lần thử 6 mẫu đứt tại dưỡng phần dính bám giữa bitum trong 5 50 1633 0.832 epxoy và BTTXM, phần không khí bitum dính bám vào BTN để hở phần BTXM 6 50 1001 0.837 - Lần thử 1 mẫu đứt tại thí BTN từ mặt mẫu xuống nghiệm khoản 2cm; 3 50 1679 0.855 Bitum 300C - - Lần thử 2, 3, 4, 5, 6 mẫu 0.017 Epoxy Bảo đứt tại phần dính bám giữa 4 50 2294 1.168 bitum epxoy và BTTXM, dưỡng trong phần bitum dính bám vào 5 không khí 50 2127 1.083 BTN để hở phần BTXM.968 * Ghi chú: Mẫu BTN dày 5cm được đúc trên tấm BTXM kích thước 320x260x50mm bằng đầm lăn, mặt BTXM không tạo nhám Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2022 Người thí nghiệm: Phòng thí nghiệm Công tình - Nguyễn Viết Thành - Nguyễn Thành Tâm TS. Ngô Ngọc Quý TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG TÂM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI Địa chỉ: Tòa nhà A4 - trường ĐH GTVT - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NHỔ (PULL OFF) XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ DÍNH BÁM GIỮA BÊ TÔNG NHỰA VÀ BTXM 1. Đơn vị yêu cầu: NSC Đinh Quang Trung 2.

Yêu cầu: Xác định cường độ dính bám giữa bê tông nhựa và bê tông xi măng 3. Điều kiện bề mặt mẫu BTXM: Bề mặt mẫu BTXM không tạo nhám KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Kết quả Đườn Loại Tỷ lệ Điều Ngày thí g Lực Cường độ TT dính dính kiện thí Trung Mô tả vị trí đứt mẫu nghiệm kính phá chịu kéo bám bám nghiệm bình (mm) hoại nhổ (Mpa) (N) (MPa) 1 50 2289 1.411 thí - Lần thử 1, 4 mẫu đứt tại nghiệm vị trí dính bám giữa BTN 3 50 2930 1.492 Bitum 300C - và phần bitum Epoxy; 0.400 Epoxy Bảo - Lần thử 2, 3, 5, 6 mẫu 4 50 3018 1.537 đứt tại BTN từ mặt mẫu dưỡng trong xuống 1cm; 5 không khí 50 2664 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đinh Quang Trung (2024), Nghiên cứu vật liệu dính bám trong kết cấu lớp phủ mặt cầu trong điều kiện khai thác ở Việt Nam, Phụ lục luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội.
APA 7
Đinh, Q. T. (2024). Nghiên cứu vật liệu dính bám trong kết cấu lớp phủ mặt cầu trong điều kiện khai thác ở Việt Nam [Phụ lục luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nghien-cuu-vat-lieu-dinh-bam-trong-ket-cau-lop-phu-mat-cau-trong-dieu-kien-khai-thac-o-viet-nam-phu-luc-luan-an-tien-si/9646873465
IEEE
Q. T. Đinh, "Nghiên cứu vật liệu dính bám trong kết cấu lớp phủ mặt cầu trong điều kiện khai thác ở Việt Nam," Phụ lục luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nghien-cuu-vat-lieu-dinh-bam-trong-ket-cau-lop-phu-mat-cau-trong-dieu-kien-khai-thac-o-viet-nam-phu-luc-luan-an-tien-si/9646873465

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác