Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Chính sách phát triển du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa" do sinh viên Lê Kim Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Triều Hoa, thuộc Khoa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ tháng 05 năm 2023). Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu phân tích chính sách kinh tế ngành ở cấp độ chính quyền địa phương.
Về bối cảnh thực tiễn, du lịch biển và đảo đóng vai trò mũi nhọn đối với các địa phương giáp biển, chiếm tỷ trọng đáng kể về lực lượng lao động, doanh thu và cơ sở vật chất kỹ thuật. Tại tỉnh Thanh Hóa, theo số liệu Dự thảo ngày 27/07/2022 của địa phương, hoạt động du lịch biển đã phục hồi sau đại dịch Covid-19, duy trì mức tăng trưởng bình quân trên 20%/năm. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) ước tính năm 2022 tăng 12,52% so với năm 2021. Chính quyền tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương, giải pháp liên quan đến đầu tư cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, hỗ trợ nguồn vốn và đào tạo lao động nhằm đưa du lịch biển thành ngành kinh tế trụ cột.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển du lịch biển tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao thông chưa đáp ứng kịp nhu cầu trong mùa cao điểm.
- Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao phục vụ du lịch biển còn thiếu hụt.
- Hoạt động bảo vệ môi trường, xử lý chất thải ven biển còn nhiều hạn chế.
- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền cơ sở và cộng đồng doanh nghiệp chưa đạt tính đồng bộ, thống nhất cao.
Về câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Câu hỏi nghiên cứu: Chính quyền tỉnh Thanh Hóa cần hoàn thiện các chính sách phát triển du lịch biển như thế nào để đưa du lịch biển trở thành một ngành kinh tế đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh?
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển du lịch biển ở cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách phát triển du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020–2023 (kết hợp chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn trước).
- Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách phát triển du lịch biển của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chính sách phát triển du lịch biển ở cấp tỉnh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hóa, tập trung vào ba trọng điểm du lịch ven biển gồm thành phố Sầm Sơn, huyện Hoằng Hóa (biển Hải Tiến) và thị xã Nghi Sơn (biển Hải Hòa).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát trọng tâm từ năm 2020 đến năm 2023, đồng thời kế thừa các dữ liệu thống kê hạ tầng giai đoạn 2002–2016 và số liệu du lịch giai đoạn 2016–2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm chính sách cụ thể: đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; bảo vệ môi trường biển; hỗ trợ tài chính; đào tạo nguồn nhân lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: du lịch biển, phát triển du lịch biển bền vững, và bản chất của chính sách phát triển du lịch biển cấp tỉnh dưới dạng các nghị quyết, quyết định, quy hoạch phát triển của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Khung phân tích chính sách được cấu thành từ 4 trụ cột can thiệp công:
- Chính sách đầu tư kết cấu hạ tầng (giao thông đối ngoại, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng số).
- Chính sách quản lý và bảo vệ môi trường biển (xử lý chất thải rắn, hệ thống thoát nước thải, áp dụng nguyên lý 3R – tiết giảm, tái sử dụng, tái chế, bảo tồn đa dạng sinh học đáy biển gắn với Luật Bảo vệ môi trường và Luật Di sản văn hóa).
- Chính sách hỗ trợ tài chính (vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành quốc tế mở rộng văn phòng đại diện, hỗ trợ phương tiện thủy nội địa, phát triển du lịch thông minh).
- Chính sách tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực (đào tạo nghiệp vụ, nâng cao ngoại ngữ theo chuẩn ASEAN và quốc tế, bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý công).
Bên cạnh đó, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong nước gồm: nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân (2014) về nhân tố ảnh hưởng tại Kiên Giang; Phạm Trung Lương (2022) về phát triển du lịch thành ngành kinh tế chủ lực tại Thanh Hóa; Châu Quốc Tuấn và Nguyễn Thị Minh Hiển (2014) về tính bền vững tại Vịnh Bái Tử Long (khảo sát 641 du khách, 100 người dân, 25 cán bộ); và Trần Thị Kim Anh (2010) về kinh nghiệm phát triển du lịch biển Đà Nẵng. Từ đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: cần phân tích mức độ tương thích giữa chính sách của chính quyền tỉnh Thanh Hóa với điều kiện thực tế đến năm 2040 nhằm điều chỉnh chính sách kịp thời.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thống kê – mô tả: Tổng hợp, biểu diễn chuỗi số liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm, báo cáo kinh tế – xã hội của UBND tỉnh Thanh Hóa, Cục Thống kê và Cổng thông tin điện tử Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh Thanh Hóa.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Mổ xẻ các văn bản quy hoạch, chính sách cụ thể (quyết định phê duyệt tuyến giao thông, cơ chế ưu đãi đầu tư, kết quả kiểm soát ô nhiễm môi trường).
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu chỉ tiêu tăng trưởng khách du lịch, doanh thu và tiến độ thực thi các dự án hạ tầng qua các thời kỳ.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tác giả trực tiếp khảo sát thực tế tại các điểm đến du lịch Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa nhằm ghi nhận hiện trạng hạ tầng và dịch vụ.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Các văn bản chính thống gồm Báo cáo số 136/BC-UBND ngày 15/09/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa; Nghị quyết phê duyệt kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển năm 2020 theo Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT; các Quyết định số 1701/QĐ-UBND, 3607/QĐ-UBND, 129/QĐ-UBND, 3808/QĐ-UBND về phê duyệt dự án giao thông; niên giám và số liệu công bố từ Tổng cục Thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển du lịch biển ở cấp tỉnh
Chương này chuẩn hóa các khái niệm học thuật và phân loại nội dung chính sách phát triển du lịch biển cấp tỉnh thành 4 nhóm can thiệp: hạ tầng, môi trường, tài chính và nhân lực. Tác giả phân định rõ hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả chính sách:
- Nhân tố bên ngoài: Hệ thống quy định pháp luật và chiến lược du lịch quốc gia; năng lực cạnh tranh của các trung tâm du lịch biển lân cận; hành vi và ý thức trách nhiệm của du khách.
- Nhân tố bên trong: Lợi thế tự nhiên và nền tảng kinh tế – xã hội địa phương; nhận thức văn hóa, tinh thần trách nhiệm của cộng đồng dân cư sở tại và các đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch.
Chương 1 cũng xác lập 4 tiêu chí đánh giá chính sách phát triển du lịch biển cấp tỉnh: hiệu quả quản lý bền vững; gia tăng lợi ích kinh tế – xã hội cho cộng đồng địa phương; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; tối đa hóa công tác bảo vệ tài nguyên môi trường tự nhiên.
Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển ngành du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa
Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực tự nhiên, kinh tế – xã hội và đánh giá chi tiết tình hình ban hành, thực thi chính sách tại địa phương. Về điều kiện tự nhiên, Thanh Hóa có đường bờ biển dài 120 km, 9 bãi biển, 5 cửa lạch lớn cùng hệ thống đảo ven bờ như Hòn Nẹ, Hòn Mê, Biện Sơn và cảng nước sâu Nghi Sơn. Về phân vùng không gian du lịch, văn bản làm rõ đặc điểm của ba địa bàn trọng điểm:
- Thành phố Sầm Sơn: Năm 2022 đón trên 7 triệu lượt khách, tổng thu du lịch ước đạt 14.134 tỷ đồng (đạt 182% kế hoạch). Năm 2023 triển khai mùa lễ hội với chủ đề "Sầm Sơn – Thăng hoa và Tỏa sáng", định hướng tổ chức trên 20 sự kiện văn hóa – thể thao.
- Biển Hải Tiến (Hoằng Hóa): Thành lập năm 2012 trên địa bàn 5 xã (Hoằng Trường, Hoằng Hải, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Phụ); khai thác kết nối 16 di tích quốc gia và 78 di tích cấp tỉnh; tổ chức lễ hội năm 2023 với chủ đề "Hải Tiến – Khát vọng và phát triển" gắn với môn thể thao dù lượn Linh Trường.
- Biển Hải Hòa (thị xã Nghi Sơn): Bãi tắm mang đặc trưng hoang sơ, phát triển gắn kết với các điểm du lịch tâm linh (chùa Đót Tiên, đền Lạch Bạng, đền Quang Trung) và định hướng du lịch sinh thái đảo Hòn Mê.
Về công tác triển khai chính sách hạ tầng:
- Giao thông đối ngoại: Hình thành khung giao thông trục dọc và ngang gồm Quốc lộ 10 (lộ giới quy hoạch 71m), đường bộ ven biển (lộ giới 48m), Đại lộ Nam sông Mã (lộ giới 67m), Quốc lộ 47 (lộ giới 34m), đường Ngã ba Voi – Nam Sầm Sơn (lộ giới 44m), đường vành đai phía Nam Sầm Sơn (lộ giới 50m). Điều chỉnh lộ giới trục Quảng trường biển Sầm Sơn từ 25m xuống 17,5m và từ 21m xuống 16m để bổ sung vỉa hè và hạ tầng ngầm.
- Giao thông hàng không và đường thủy: Sân bay Thọ Xuân (tiền thân là sân bay quân sự Sao Vàng xây dựng năm 1965) chính thức khai thác thương mại dân sự từ ngày 05/02/2013 với chuyến bay đầu tiên kết nối TP. Hồ Chí Minh. Xây dựng mới cảng Lễ Môn (công suất thiết kế 1,5 triệu tấn/năm), cải tạo cảng cá Hới kết hợp âu tránh trú bão và xây dựng bến tàu du lịch phía Đông.
- Hạ tầng kỹ thuật phụ trợ: Trạm biến áp 220kV Sầm Sơn đạt công suất 2x250MVA, vận hành lưới điện trung thế 22kV mạch vòng ngầm hóa; lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tại Trung tâm Hội nghị Biển Sầm Sơn. Nâng cấp hệ thống truyền dẫn cấp nước qua các tuyến ống D400 nhằm bảo đảm mục tiêu nâng công suất cấp nước sạch thành phố lên 200.000 m³/ngày đêm.
Bảng tổng hợp tiến độ các dự án đầu tư du lịch biển giai đoạn 2002–2016 theo Báo cáo số 136/BC-UBND:
| Chỉ tiêu phân loại dự án (Giai đoạn 2002–2016) |
Số lượng dự án |
Tỷ lệ (%) |
| Dự án đã hoàn thành đưa vào khai thác |
06 |
15,0% |
| Dự án đang triển khai bảo đảm đúng tiến độ |
03 |
7,5% |
| Dự án chậm tiến độ thực hiện |
10 |
25,0% |
| Dự án đang trong thời hạn hoàn thiện hồ sơ, thủ tục |
10 |
25,0% |
| Dự án đã hết thời hạn chuẩn bị thủ tục theo quy định |
12 |
30,0% |
| Tổng số dự án đầu tư du lịch đã cấp phép |
40 |
100,0% |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo số 136/BC-UBND ngày 15/09/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa
Danh mục một số dự án nghỉ dưỡng tiêu biểu có số liệu mức vốn trong văn bản:
| Tên dự án đầu tư |
Tổng vốn đầu tư (Tỷ đồng) |
Thời gian hoàn thành |
Tình trạng thực tế |
| Cụm dịch vụ du lịch và nhà ở Sóng Xanh |
1.011,0 |
Q4/2017 – Q4/2019 |
Đang hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục |
| Khu du lịch và nghỉ dưỡng Bắc đảo Nghi Sơn |
300,0 |
T7/2014 – T6/2016 |
Chậm tiến độ |
| Khu nghỉ dưỡng cao cấp Nam Sầm Sơn |
120,0 |
Đang xác định |
Chậm tiến độ |
| Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng biển Tiến Thanh |
332,0 |
2012 – 2015 |
Chậm tiến độ |
| Khu du lịch sinh thái biển Du Xuyên |
13,7 |
T2/2015 |
Chậm tiến độ |
| Khu đô thị sinh thái biển Đông Á Sầm Sơn |
1.300,0 |
Đang xác định |
Đang làm thủ tục |
| Khu biệt thự Hùng Sơn |
580,0 |
T11/2013 |
Chậm tiến độ |
Về chính sách môi trường, tỉnh triển khai theo Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT ngày 29/09/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, định kỳ đánh giá kết quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo dựa trên 5 nhóm tiêu chí kiểm tra:
| STT |
Nhóm nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển theo Thông tư 27/2016/TT-BTNMT |
| 1 |
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo |
| 2 |
Theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm |
| 3 |
Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền và trên biển |
| 4 |
Định kỳ quan trắc, đánh giá hiện trạng chất lượng nước, trầm tích và đa dạng sinh học |
| 5 |
Phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái hệ sinh thái biển |
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh quy hoạch phát triển đô thị ven biển Hải Tiến đến năm 2030, kết nối không gian du lịch xuyên suốt từ Hải Tiến qua Sầm Sơn đến Khu kinh tế Nghi Sơn:
- Hoàn thiện thể chế và quy trình xây dựng chính sách: Chuẩn hóa quy trình pháp lý liên quan đến đầu tư kết cấu hạ tầng ven biển; đổi mới mô hình tổ chức quản lý dự án công.
- Đổi mới cơ chế huy động nguồn lực tài chính: Thiết lập cơ chế hỗ trợ lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ kinh doanh du lịch cộng đồng; tài trợ xúc tiến quảng bá và hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành lớn mở chi nhánh; ứng dụng giải pháp chuyển đổi số và du lịch thông minh.
- Chuẩn hóa nguồn nhân lực: Áp dụng các bộ tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN và quốc tế đối với đội ngũ hướng dẫn viên; mở lớp bồi dưỡng định kỳ kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ quản lý nhà nước cho cán bộ chuyên trách tại địa phương.
- Quản lý môi trường bền vững: Đầu tư hệ thống cống ngầm thu gom nước thải riêng biệt tại các khu bãi tắm; thực hiện công nghệ 3R nhằm kiểm soát triệt để lượng rác thải sinh hoạt; tăng cường công tác thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Di sản văn hóa.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu tăng trưởng du lịch biển Thanh Hóa, làm nổi bật kết quả phục hồi với mức tăng trưởng bình quân trên 20%/năm và điểm nhấn doanh thu năm 2022 của Sầm Sơn đạt 14.134 tỷ đồng từ việc đón trên 7 triệu lượt khách.
- Phân loại rõ thực trạng triển khai 40 dự án đầu tư du lịch biển giai đoạn 2002–2016, chỉ ra nguyên nhân chậm tiến độ của các dự án nghỉ dưỡng ven biển quy mô lớn (như cụm Sóng Xanh 1.011 tỷ đồng, Đông Á Sầm Sơn 1.300 tỷ đồng, Hùng Sơn 580 tỷ đồng).
- Làm rõ cấu trúc hạ tầng kỹ thuật thực tế phục vụ du lịch biển của tỉnh gồm các tuyến giao thông đối ngoại trục dọc (Quốc lộ 10, Quốc lộ 47, đường ven biển), sự chuyển đổi công năng lưỡng dụng của sân bay Thọ Xuân từ năm 2013, cùng quy hoạch nguồn điện từ trạm biến áp 220kV Sầm Sơn (2x250MVA).
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Khóa luận đóng góp cái nhìn toàn diện về việc vận hành các công cụ chính sách công của chính quyền cấp tỉnh đối với một ngành kinh tế đặc thù có tính mùa vụ cao như du lịch biển.
- Đặt các nhóm giải pháp trong khung định hướng kết nối không gian kinh tế biển Hải Tiến – Sầm Sơn – Nghi Sơn theo quy hoạch phát triển đô thị đến năm 2030 và tầm nhìn 2040, khắc phục tính đơn lẻ, cục bộ của các địa bàn bãi tắm truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Nguồn dữ liệu thống kê chi tiết về danh mục các dự án vui chơi giải trí, sân golf (Bảng 3 trong văn bản) và bảng tổng hợp số liệu lưu trú giai đoạn 2016–2022 (Bảng 5, Bảng 6) còn bị gián đoạn, thiếu các chỉ số đo lường kinh tế định lượng chi tiết do tài liệu công bố chưa đầy đủ.
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung khai thác số liệu thứ cấp và quan sát thực địa tại 3 bãi biển Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa mà chưa mở rộng phân tích chuyên sâu các khu vực biển đảo tiềm năng như Hòn Mê, Biện Sơn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần bổ sung các mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của du khách và sự sẵn sàng chi trả của doanh nghiệp đối với dịch vụ hạ tầng công cộng tại các khu du lịch biển.
- Mở rộng phân tích cơ chế hợp tác công – tư (PPP) trong việc huy động vốn đầu tư phát triển hệ sinh thái cảng biển kết hợp vận tải hành khách du lịch quốc tế tại Nghi Sơn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Kinh tế, Kinh tế chính trị, Quản lý công và Kinh tế du lịch cần tài liệu tham khảo về khung phân tích chính sách kinh tế ngành ở cấp độ chính quyền địa phương.
- Người nghiên cứu về phát triển kinh tế biển tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ: có thể khai thác hệ thống dữ liệu về quy hoạch hạ tầng giao thông ven biển, danh mục dự án đầu tư du lịch và bộ chỉ tiêu kiểm soát ô nhiễm môi trường biển theo chuẩn Thông tư 27/2016/TT-BTNMT.
- Các nhà quản lý đô thị và hoạch định chính sách du lịch cấp huyện, thị xã ven biển tham khảo kinh nghiệm kết nối không gian văn hóa – di tích với các sản phẩm dịch vụ thể thao biển hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu chính sách phát triển du lịch biển tỉnh Thanh Hóa dựa trên những nhóm nội dung trụ cột nào?
Khóa luận tiếp cận và phân tích 4 nhóm nội dung chính sách cụ thể của chính quyền tỉnh: (1) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và giao thông; (2) Bảo vệ tài nguyên môi trường biển; (3) Hỗ trợ tài chính, xúc tiến và tín dụng; (4) Tiêu chuẩn hóa và đào tạo nguồn nhân lực du lịch.
2. Tình hình triển khai 40 dự án đầu tư hạ tầng du lịch biển của Thanh Hóa giai đoạn 2002–2016 diễn ra như thế nào?
Theo Báo cáo số 136/BC-UBND được trích dẫn, tính đến năm 2017: chỉ có 6 dự án hoàn thành (chiếm 15%), 3 dự án bảo đảm đúng tiến độ (7,5%), trong khi có tới 10 dự án chậm tiến độ (25%), 10 dự án đang hoàn thiện hồ sơ thủ tục (25%) và 12 dự án đã hết hạn chuẩn bị thủ tục theo quy định (30%).
3. Hoạt động du lịch tại thành phố Sầm Sơn đạt được những chỉ số tăng trưởng cụ thể nào trong năm 2022?
Trong năm 2022, thành phố Sầm Sơn đã đón hơn 7 triệu lượt khách du lịch, đạt tổng doanh thu ước tính 14.134 tỷ đồng, hoàn thành vượt mức 182% so với kế hoạch ban đầu của địa phương.
4. Sân bay Thọ Xuân bắt đầu vận hành các chuyến bay thương mại dân sự phục vụ du khách từ thời điểm nào?
Sân bay Thọ Xuân (tiền thân là sân bay quân sự Sao Vàng xây dựng từ năm 1965) chính thức đón chuyến bay dân dụng đầu tiên cất cánh từ sân bay Tân Sơn Nhất (TP. Hồ Chí Minh) hạ cánh vào ngày 05/02/2013, đánh dấu thời kỳ phục vụ mục đích giao thông dân dụng kết hợp quân sự.
5. Khung đánh giá kiểm soát ô nhiễm môi trường biển tỉnh Thanh Hóa áp dụng theo văn bản quy phạm nào?
Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường biển của tỉnh được phê duyệt và đánh giá dựa trên Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT ngày 29/09/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tập trung vào 5 nhóm nội dung từ công tác lãnh đạo, theo dõi thi hành pháp luật, thống kê nguồn thải đến quan trắc và phòng ngừa suy thoái môi trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Kim Ngân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng hệ thống chính sách phát triển du lịch biển của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020–2023. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về hạ tầng giao thông, mạng lưới điện – nước, tiến độ 40 dự án nghỉ dưỡng và các tiêu chí kiểm soát môi trường, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn hạ tầng tồn đọng. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát định hướng liên kết không gian ven biển Hải Tiến – Sầm Sơn – Nghi Sơn đến năm 2030, cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho công tác nghiên cứu quản lý kinh tế và chính sách công tại các địa phương giáp biển.