Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Được thành lập vào ngày 05/8/2005 theo Nghị định số 102/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở chia tách từ huyện Hòa Vang, quận Cẩm Lệ giữ vị trí cửa ngõ phía Tây Nam chiến lược của thành phố Đà Nẵng. Từ một địa bàn trũng thấp với xuất phát điểm sản xuất nông nghiệp chiếm trên 60%, quận Cẩm Lệ đã chuyển mình mạnh mẽ thành một khu vực đô thị có quy mô dân số đạt 111.468 người vào năm 2016, mật độ dân số 3.096 người/km2 và triển khai 43 dự án quy hoạch hạ tầng với tổng vốn đầu tư xã hội vượt mốc 20.000 tỷ đồng.

Tuy nhiên, thực tiễn thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững trên địa bàn quận trong giai đoạn 2012 - 2017 còn bộc lộ nhiều bất cập: sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch phát triển kinh tế và hạ tầng kỹ thuật môi trường, năng lực ứng phó biến đổi khí hậu còn hạn chế, mật độ cây xanh chỉ đạt 4m2/người (chưa đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I) và tồn tại 18 điểm ngập úng đô thị cục bộ.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện quá trình thực thi các chính sách phát triển đô thị bền vững tại quận Cẩm Lệ từ năm 2012 đến năm 2017 trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Trên cơ sở làm rõ các thành tựu, nút thắt thể chế và năng lực quản lý của bộ máy hành chính công, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm nâng cao hiệu lực thực thi chính sách, hướng tới mục tiêu xây dựng Cẩm Lệ thành đô thị văn minh, hiện đại, góp phần hiện thực hóa Đề án xây dựng Đà Nẵng trở thành thành phố môi trường và thành phố bốn an.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp với các quan điểm hiện đại về phát triển bền vững đô thị. Về lý thuyết phát triển bền vững, đề tài dựa trên tuyên bố của Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro năm 1992, Hội nghị Johannesburg năm 2002 và Tuyên bố đô thị thế kỷ 21 (URBAN21) tại Berlin năm 2000. Theo đó, đô thị bền vững được định nghĩa là sự phát triển thống nhất, hài hòa giữa năm yếu tố hữu cơ: kinh tế đô thị, văn hóa - xã hội đô thị, môi trường - sinh thái đô thị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và năng lực quản lý đô thị, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không để lại gánh nặng tài nguyên cho thế hệ tương lai.

Đồng thời, luận văn kế thừa các công trình lý luận nền tảng tại Việt Nam như nghiên cứu tổng quan phát triển bền vững của tác giả Nguyễn Song Tùng năm 2008, công trình phát triển kinh tế bền vững của tác giả Nguyễn Hữu Sở năm 2012, và tiếp cận đô thị học của tác giả Nguyễn Minh Hòa năm 2012. Bốn khái niệm chính được làm rõ và chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: đô thị, phát triển bền vững, chính sách công và tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững. Quá trình thực hiện chính sách được phân tích qua bảy bước logic: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách, theo dõi kiểm tra đôn đốc và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận tiếp cận tổng hợp (kết hợp tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên), tiếp cận thể chế và tiếp cận khoa học quản lý nhằm khắc phục tính áp đặt chủ quan và bao quát toàn diện các khía cạnh chính sách.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn kiện, Nghị quyết của Thành ủy Đà Nẵng, Báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND quận Cẩm Lệ giai đoạn 2012 - 2017, Niên giám thống kê quận năm 2016 và 43 đồ án quy hoạch hạ tầng trên địa bàn.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu N = 220, bao gồm 120 cán bộ, công chức thuộc các ban, ngành, đoàn thể quận Cẩm Lệ và 100 người dân sinh sống tại 6 phường (Khuê Trung, Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông, Hòa Phát, Hòa An, Hòa Xuân). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho cả chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng chính sách. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đối chiếu giữa số liệu báo cáo hành chính với mức độ hài lòng và cảm nhận thực tế của cộng đồng dân cư. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và tham vấn chuyên gia trong lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại quận Cẩm Lệ giai đoạn 2012 - 2017 ghi nhận ba nhóm kết quả nổi bật:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức cao với sự chuyển dịch cơ cấu theo đúng định hướng đô thị hóa. Tổng giá trị sản xuất toàn quận tăng từ 3.644 tỷ đồng năm 2012 lên 15.382 tỷ đồng năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,8%/năm. Trong đó, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 4,2 lần, từ 2.600 tỷ đồng lên 11.009 tỷ đồng (chiếm 52,57% cơ cấu); ngành thương mại - dịch vụ tăng gấp 4 lần, đạt 4.318 tỷ đồng (chiếm 45,44% cơ cấu); tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm mạnh xuống chỉ còn 1,99% (đạt 55,4 tỷ đồng năm 2017). Thu ngân sách nhà nước đạt tổng cộng 1.605 tỷ đồng trong 5 năm, duy trì mức tăng bình quân 13,4%/năm, tạo nguồn lực tái đầu tư mạnh mẽ cho công trình phúc lợi công cộng.

Thứ hai, các chính sách an sinh xã hội và nâng cao đời sống dân cư đạt nhiều chuyển biến tích cực. Trong giai đoạn khảo sát, quận đã giải quyết việc làm cho 9.500 lao động (bình quân trên 1.900 lao động/năm). Đến cuối năm 2012, quận đã hoàn thành mục tiêu xóa nghèo theo chuẩn cũ, và đến năm 2015 đã hỗ trợ thoát nghèo bền vững cho toàn bộ 2.104 hộ nghèo theo chuẩn mới của thành phố (800.000 đồng/người/tháng). Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm xuống còn 3,3% vào năm 2017. Về giáo dục, 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, 6/6 phường đạt chuẩn phổ cập trung học và 14/30 trường đạt chuẩn quốc gia (chiếm gần 67% số trường công lập).

Thứ ba, đột phá về phát triển hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát môi trường sống cơ bản. Toàn quận đã thực hiện thảm bê tông xi măng cho 93% kiệt hẻm, lắp đặt chiếu sáng cho 80% đường ngõ xóm, nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch tập trung từ 94% lên 98%. Đồng thời, 93% lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đúng quy trình; bộ máy thụ lý 3.959 hồ sơ xin cấp phép xây dựng với tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt trên 88,8%, và chỉ số hài lòng của người dân trong cải cách hành chính một cửa đạt mức xấp xỉ 90%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp quận Cẩm Lệ đạt được những bứt phá về kinh tế và an sinh xã hội bắt nguồn từ sự chỉ đạo tập trung của chính quyền địa phương thông qua việc triển khai đồng bộ các đề án chuyên đề như Đề án Phát triển hạ tầng đô thị giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 783/QĐ-UBND và Đề án Tái cơ cấu kinh tế theo Quyết định số 2156/QĐ-UBND. Sự phân cấp quản lý rõ ràng giữa các phòng chuyên môn (Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường) đã tạo xung lực lớn cho các dự án chỉnh trang đô thị.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các mô hình lý thuyết phát triển bền vững của tác giả Đào Hoàng Tuấn năm 2008 và nhận định của tác giả Võ Văn Lợi về quy hoạch đô thị Đà Nẵng, chính sách tại Cẩm Lệ vẫn bộc lộ tính thiếu liên kết giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ sinh thái. Việc mở rộng đô thị ồ ạt với 43 dự án quy mô 1.237 ha đã thu hẹp không gian thấm nước tự nhiên, dẫn đến việc phải xử lý khẩn cấp 18 điểm ngập úng trên địa bàn. Mật độ cây xanh 4m2/người là quá thấp so với yêu cầu của một đô thị văn minh ven sông. Hệ thống thoát nước tại các kiệt hẻm mới chỉ đạt 31,9%, tạo nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm khi mưa bão kéo dài.

Về mặt trình bày dữ liệu khoa học, mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế (11,8%/năm) và sự suy giảm quỹ đất nông nghiệp (từ 60% xuống dưới 1,99%) có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng giai đoạn 2012 - 2017. Biểu đồ này sẽ thể hiện rõ nét sự đối lập giữa đường giá trị sản xuất công nghiệp - dịch vụ tăng vọt và đường diện tích đất tự nhiên dành cho mảng xanh sinh thái bị thu hẹp, từ đó khẳng định nhu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc chính sách theo chiều sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại quận Cẩm Lệ trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất bốn nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch phân khu tích hợp và xử lý dứt điểm hạ tầng thoát nước ngập úng. UBND quận Cẩm Lệ chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng tiến hành rà soát, khớp nối 100% các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; nâng cấp và ngầm hóa hệ thống thoát nước tại các kiệt hẻm, phấn đấu nâng tỷ lệ kiệt hẻm có hệ thống thoát nước đạt chuẩn từ 31,9% lên 85% trước năm 2025; xử lý dứt điểm 18 điểm ngập úng cục bộ trong mùa mưa bão.

Thứ hai, mở rộng không gian xanh sinh thái và phát triển du lịch cảnh quan bền vững. Phòng Quản lý đô thị quận Cẩm Lệ phối hợp với UBND 6 phường triển khai quy hoạch hệ thống công viên mini xen kẽ các khu dân cư hiện hữu; bảo tồn và phát triển vùng rau sạch La Hường gắn với Đề án phát triển du lịch sinh thái ven sông Cẩm Lệ, mục tiêu nâng chỉ tiêu diện tích cây xanh đô thị từ 4m2/người lên mức tối thiểu 8m2/người vào năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế xanh và dịch vụ chất lượng cao. Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng Phòng Kinh tế quận thiết lập cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp dân doanh đổi mới công nghệ sạch trong các ngành cơ khí, dệt may; ưu tiên quỹ đất phát triển mạng lưới thương mại - dịch vụ hiện đại nhằm nâng tỷ trọng ngành dịch vụ lên 48 - 50% trong cơ cấu kinh tế, đảm bảo mục tiêu thu ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định 10 - 12%/năm.

Thứ tư, nâng cao năng lực thực thi công vụ và ứng dụng công nghệ số trong quản lý quy hoạch. Văn phòng HĐND - UBND quận phối hợp với Phòng Nội vụ đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu về quản lý đô thị thông minh cho đội ngũ cán bộ địa chính - xây dựng tại 6 phường; triển khai số hóa 100% dữ liệu quy hoạch đất đai trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm tỷ lệ giải quyết hồ sơ xây dựng đúng hạn đạt trên 98% và duy trì chỉ số hài lòng của người dân trên mức 95% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho bốn nhóm đối tượng:

Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại các đô thị: Cung cấp khung đánh giá 7 bước thực thi chính sách và các bài học kinh nghiệm trong xử lý mâu thuẫn giữa tốc độ đô thị hóa nhanh và bài toán hạ tầng kỹ thuật, ngập úng, cây xanh ở cấp quận/huyện.

Nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Chính sách công và Đô thị học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực chứng về chu trình chính sách phát triển bền vững, bổ sung dữ liệu phân tích giai đoạn 2012 - 2017 tại một đô thị trẻ tiêu biểu của miền Trung.

Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý công, Kinh tế phát triển, Quy hoạch đô thị: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu mẫu về việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát xã hội học (N = 220) và phương pháp xử lý dữ liệu niên giám thống kê kết hợp với văn bản quy phạm pháp luật.

Các tổ chức phát triển, doanh nghiệp tư vấn quy hoạch và hạ tầng: Giúp nhận diện rõ các điểm nghẽn về môi trường, thực trạng hệ thống cấp thoát nước, nhu cầu nhà ở xã hội và tiềm năng khai thác không gian kinh tế dịch vụ ven sông tại Đà Nẵng để xây dựng các dự án đầu tư phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề thực tiễn then chốt nào trong quản lý đô thị tại quận Cẩm Lệ?

Luận văn giải quyết sự thiếu liên kết giữa chính sách phát triển kinh tế - xây dựng cơ sở hạ tầng với chính sách bảo vệ môi trường sinh thái. Mặc dù kinh tế quận Cẩm Lệ tăng trưởng bình quân 11,8%/năm, việc đô thị hóa nóng đã phát sinh 18 điểm ngập úng và mật độ cây xanh chỉ đạt 4m2/người, đòi hỏi một quy trình thực thi chính sách tích hợp và bền vững.

Đâu là chuyển biến kinh tế - xã hội ấn tượng nhất của quận Cẩm Lệ giai đoạn 2012 - 2017?

Thành tựu ấn tượng nhất là sự bứt phá về giá trị sản xuất từ 3.644 tỷ đồng lên 15.382 tỷ đồng, cơ cấu chuyển dịch mạnh sang công nghiệp và dịch vụ (chiếm 98,01%), đồng thời hoàn thành công tác an sinh xã hội khi xóa toàn bộ 2.104 hộ nghèo theo chuẩn mới của thành phố, giải quyết việc làm cho 9.500 lao động.

Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu khảo sát xã hội học được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô N = 220 mẫu khảo sát, gồm 120 cán bộ, công chức phụ trách quản lý đô thị và 100 người dân sinh sống tại 6 phường thuộc quận Cẩm Lệ. Cách tiếp cận này đảm bảo tính khách quan và đối chứng đa chiều giữa cơ quan công quyền và cộng đồng thụ hưởng.

Hạn chế lớn nhất trong hạ tầng kỹ thuật đô thị của quận Cẩm Lệ được luận văn chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là hệ thống thoát nước trong các kiệt hẻm mới chỉ đạt 31,9%, hệ thống điện chiếu sáng ngõ xóm đạt 44,8% và diện tích cây xanh chưa đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I. Việc khớp nối hạ tầng giữa 43 dự án quy hoạch khu dân cư cũ và mới còn thiếu đồng bộ, gây ngập cục bộ trong mùa mưa bão.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu lực thực thi chính sách đô thị tại địa phương?

Giải pháp đột phá là đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý quy hoạch, khớp nối đồng bộ hệ sinh thái ven sông với vùng rau La Hường, kết hợp nâng cấp năng lực thực thi của đội ngũ công chức nhằm duy trì chỉ số hài lòng của người dân trên 95% và nâng tỷ lệ thoát nước kiệt hẻm lên 85%.

Kết luận

  • Đóng góp lý luận và thực tiễn: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức thực hiện chính sách công trong phát triển đô thị bền vững, đồng thời cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về quá trình chuyển đổi đô thị tại quận Cẩm Lệ giai đoạn 2012 - 2017.
  • Thành tựu kinh tế nổi bật: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt bình quân 11,8%/năm, thu ngân sách đạt 1.605 tỷ đồng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch vượt bậc với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đạt trên 98%.
  • Điểm nghẽn cần tháo gỡ: Mật độ cây xanh mới đạt 4m2/người, hệ thống thoát nước kiệt hẻm đạt 31,9% và tồn tại 18 điểm ngập úng đô thị cần nguồn lực xử lý đồng bộ.
  • Lộ trình hành động giai đoạn tiếp theo: Tập trung hoàn thiện quy hoạch tích hợp tỷ lệ 1/500, nâng diện tích cây xanh lên 8m2/người, nâng tỷ lệ thoát nước ngõ xóm lên 85% và ứng dụng chuyển đổi số GIS trong quản lý quy hoạch đô thị.
  • Kêu gọi hành động: Các nhà quản lý, nhà quy hoạch và các nhà nghiên cứu chính sách công hãy tham khảo chi tiết công trình để cùng hợp tác hoàn thiện khung thể chế, góp phần xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đô thị sinh thái, hiện đại và phát triển bền vững.