Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể giữ vai trò then chốt trong tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại các địa bàn vùng cao. Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cả nước hiện có khoảng 33% hợp tác xã nông nghiệp hoạt động đạt hiệu quả thực chất. Tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La – địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 153.336 ha với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 93% – việc triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể đối mặt với nhiều rào cản đặc thù. Tính đến tháng 8 năm 2018, toàn huyện có 36 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động, song phần lớn có quy mô nhỏ lẻ, nguồn vốn bình quân chỉ đạt khoảng 815 triệu đồng/hợp tác xã và gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực ưu đãi của Nhà nước.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện khoảng cách giữa hệ thống thể chế chính sách với năng lực tổ chức thực thi tại chính quyền cấp huyện. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại Thuận Châu giai đoạn 2015-2018, chỉ rõ các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát 29 xã, thị trấn trên địa bàn huyện; sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 và dữ liệu khảo sát thực địa năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ định lượng giúp địa phương đẩy nhanh tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 48,10% năm 2016 xuống 45,03% năm 2017, đồng thời hỗ trợ diện tích 1.168,6 ha cây ăn quả trồng mới năm 2017 phát triển ổn định theo chuỗi giá trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên lý thuyết chính sách công và quy trình thực thi chính sách của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, chuẩn hóa tiến trình thực thi qua ba giai đoạn liên hoàn: chuẩn bị triển khai, chỉ đạo triển khai và kiểm soát thực hiện. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết kinh tế tập thể và quy chuẩn quản trị hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012, kết hợp Thông tư số 09/2017/TT-BNN-PTNT ngày 17/4/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với 6 nhóm tiêu chí đánh giá phân loại hợp tác xã theo thang điểm 100. Các khái niệm nền tảng được định nghĩa chặt chẽ bao gồm: hợp tác xã nông nghiệp, chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ chức thực thi chính sách của chính quyền cấp huyện và năng lực cạnh tranh của kinh tế hộ nông dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được cấu thành từ hai hợp phần độc lập nhằm bảo đảm tính khách quan. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo chính thức giai đoạn 2015-2018 của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Châu, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 5 cán bộ lãnh đạo và quản lý then chốt, bao gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phó Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Hợp tác xã bản Lọng Bon và Giám đốc Hợp tác xã chanh leo Thuận Châu.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập thông tin chuyên sâu từ cả hai phía: cơ quan ban hành, điều phối chính sách và đối tượng trực tiếp thụ hưởng. Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và mô hình hóa thể chế. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của các chỉ tiêu tài chính, đo lường sự tương thích giữa quy định pháp luật với khả năng hấp thụ chính sách của 36 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn miền núi. Quá trình thu thập tài liệu và phỏng vấn sơ cấp được thực hiện tập trung từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng hợp tác xã gia tăng đột biến nhưng quy mô tổ chức có xu hướng thu hẹp. Số lượng hợp tác xã nông nghiệp hoạt động thực tế tăng gấp 4 lần, từ 9 đơn vị năm 2015 lên 36 đơn vị vào tháng 8 năm 2018 với 31 hợp tác xã thành lập mới trong giai đoạn này. Đồng thời, huyện đã tiến hành giải thể bắt buộc 13 hợp tác xã ngừng hoạt động từ trước. Tuy nhiên, số lượng thành viên bình quân trên mỗi hợp tác xã giảm mạnh 45,9%, từ 37 thành viên năm 2015 xuống chỉ còn 20 thành viên năm 2018.

Thứ hai, hiệu quả sản xuất kinh doanh và nguồn lực tài chính bình quân suy giảm rõ rệt. Mặc dù tổng vốn điều lệ toàn huyện đạt 5.354 triệu đồng năm 2017, vốn bình quân mỗi hợp tác xã giảm từ 938 triệu đồng năm 2015 xuống còn 815 triệu đồng năm 2018. Doanh thu bình quân mỗi đơn vị giảm sâu từ 1.258 triệu đồng năm 2015 xuống 365 triệu đồng năm 2017 và chỉ đạt 215 triệu đồng trong 8 tháng đầu năm 2018. Lợi nhuận bình quân mỗi hợp tác xã cũng giảm từ 88,7 triệu đồng năm 2015 xuống còn 30,6 triệu đồng năm 2017.

Thứ ba, nguồn nhân lực quản lý còn mỏng và điểm nghẽn tiếp cận tín dụng kéo dài. Toàn huyện chỉ có 38 cán bộ quản lý đạt trình độ đại học, cao đẳng trên 36 hợp tác xã, đạt tỷ lệ xấp xỉ 1 cán bộ chuyên môn/hợp tác xã. Hầu hết các đơn vị thành lập mới không thể tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP do thiếu tài sản bảo đảm và phương án sản xuất kinh doanh khả thi.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm doanh thu và lợi nhuận bình quân bắt nguồn từ việc phát triển nóng số lượng nhằm đáp ứng tiêu chí nông thôn mới và chỉ tiêu mở rộng 1.168,6 ha cây ăn quả năm 2017. Nhiều hợp tác xã thành lập mang tính hình thức, chưa kịp hoàn thiện chuỗi liên kết đầu ra.

So sánh với các địa phương lân cận, huyện Mộc Châu đã xây dựng được 49 hợp tác xã nông nghiệp với doanh thu bình quân 745 triệu đồng/năm và 12 đơn vị tham gia chuỗi tiêu thụ lớn như VinEco; huyện Mai Sơn năm 2017 đã giải ngân 945 triệu đồng hỗ trợ bao bì, nhãn mác cho 14 hợp tác xã cây ăn quả. Rõ ràng, công tác hỗ trợ tại Thuận Châu còn phân tán và thiếu chiều sâu. Dữ liệu thực chứng trong nghiên cứu có thể được minh họa trực quan qua bảng tổng hợp chuỗi thời gian hoặc biểu đồ cột kép, phản ánh sự tương phản rõ rệt giữa đường tăng trưởng số lượng hợp tác xã (tăng 300%) với đường suy giảm của doanh thu bình quân (giảm 82,9%) trong giai đoạn 2015-2018.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng khâu chuẩn bị và lập kế hoạch thực thi chính sách.

  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Động từ hành động: Khảo sát chính xác nhu cầu hỗ trợ, chuẩn hóa văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và phân bổ dự toán ngân sách chi tiết.
  • Mục tiêu định lượng: Bảo đảm 100% hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận đầy đủ thông tin hỗ trợ trước quý II hàng năm.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2019-2021.

Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo và thu hút nhân lực chất lượng cao về khu vực kinh tế tập thể.

  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Thuận Châu phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La.
  • Động từ hành động: Mở các lớp bồi dưỡng quản trị kinh doanh, kế toán hợp tác xã và nhân rộng đề án đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng về làm việc có thời hạn.
  • Mục tiêu định lượng: Đạt tối thiểu 2 cán bộ có trình độ chuyên môn cao đẳng hoặc đại học trên mỗi hợp tác xã; nâng tỷ lệ cán bộ quản trị qua đào tạo lên 85% vào năm 2025.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2019-2025.

Thứ ba, tháo gỡ rào cản tín dụng và thiết lập chuỗi giá trị nông sản bền vững.

  • Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
  • Động từ hành động: Vận hành cơ chế bảo lãnh tín dụng theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu và chứng nhận chỉ dẫn địa lý.
  • Mục tiêu định lượng: Hoàn thành cấp mã vùng trồng cho 100% sản phẩm chủ lực, kết nối tối thiểu 15 hợp tác xã tham gia chuỗi tiêu thụ tại các hệ thống bán lẻ hiện đại.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2020-2025.

Thứ tư, đổi mới công tác kiểm soát, thanh tra và đánh giá sau hỗ trợ.

  • Chủ thể thực hiện: Tổ chỉ đạo phát triển hợp tác xã huyện và Hội đồng nhân dân huyện.
  • Động từ hành động: Thiết lập hệ thống thông tin phản hồi hai chiều, kiểm tra định kỳ tiến độ giải ngân và phân loại hợp tác xã theo Thông tư số 09/2017/TT-BNN-PTNT.
  • Mục tiêu định lượng: Giám sát 100% nguồn vốn ngân sách hỗ trợ, phấn đấu đưa tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả đạt trên 60% vào năm 2025.
  • Lộ trình: Định kỳ hàng quý từ 2019 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cán bộ chuyên trách tại các Phòng Tài chính - Kế hoạch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng khung quy trình 3 giai đoạn để thiết kế, điều phối và phân bổ ngân sách hỗ trợ công một cách minh bạch, hiệu quả.

Nhóm cán bộ quản trị hợp tác xã nông nghiệp: Hội đồng quản trị, ban giám đốc các hợp tác xã tìm thấy trong luận văn phương pháp chuẩn hóa hồ sơ pháp lý, xây dựng phương án kinh doanh khả thi nhằm đáp ứng điều kiện tiếp cận vốn tín dụng và các chính sách ưu đãi của Nhà nước.

Nhóm học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công: Luận văn cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về kinh tế tập thể vùng Tây Bắc, kết hợp hệ phương pháp phỏng vấn sâu 5 chuyên gia, đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu chính sách nông nghiệp nông thôn.

Nhóm các tổ chức phát triển xã hội và dự án phi chính phủ: Các tổ chức tài trợ sinh kế có thể khai thác dữ liệu thực tế tại 29 xã, thị trấn với 70.925 lao động nông nghiệp của Thuận Châu để xây dựng các dự án hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào thúc đẩy số lượng hợp tác xã nông nghiệp tại Thuận Châu tăng mạnh trong giai đoạn 2016-2018? Sự gia tăng từ 14 đơn vị năm 2016 lên 36 đơn vị vào tháng 8 năm 2018 bắt nguồn từ chỉ đạo quyết liệt của huyện trong việc thực hiện tiêu chí số 13 về nông thôn mới và đề án tái cơ cấu nông nghiệp. Điển hình năm 2017, toàn huyện đã phát triển mới 1.168,6 ha cây ăn quả (đạt 656% kế hoạch), tạo động lực thành lập 16 hợp tác xã mới để liên kết sản xuất.

Vì sao các hợp tác xã nông nghiệp tại Thuận Châu khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng? Trở ngại cốt lõi là hầu hết các hợp tác xã có quy mô vốn nhỏ với mức bình quân chỉ 815 triệu đồng/đơn vị và thiếu tài sản thế chấp hợp pháp. Doanh thu bình quân giảm xuống 215 triệu đồng năm 2018 khiến các tổ chức tín dụng đánh giá phương án kinh doanh có rủi ro cao, gây khó khăn trong việc xét duyệt vay theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP.

Thực trạng chất lượng nhân lực quản lý hợp tác xã trên địa bàn huyện hiện nay ra sao? Năng lực quản trị của hợp tác xã còn khá yếu khi toàn huyện chỉ có 38 cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng trên 36 hợp tác xã, bình quân xấp xỉ 1 người/đơn vị. Đa số cán bộ quản lý là nông dân chưa qua đào tạo bài bản về quản trị kinh tế và xúc tiến thương mại, đòi hỏi cần có chính sách hỗ trợ đào tạo kịp thời.

Huyện Thuận Châu có thể học tập kinh nghiệm gì từ các mô hình thành công như Mai Sơn và Mộc Châu? Thuận Châu cần học tập Mai Sơn ở cách bố trí ngân sách tập trung như gói hỗ trợ 945 triệu đồng cho bao bì, nhãn mác cây ăn quả năm 2017, đồng thời áp dụng bài học của Mộc Châu trong việc chủ động kết nối 12 hợp tác xã vào chuỗi tiêu thụ của các tập đoàn bán lẻ lớn nhằm đảm bảo thị trường đầu ra ổn định.

Mô hình thực thi chính sách 3 giai đoạn mang lại giá trị thực tiễn như thế nào cho chính quyền huyện? Quy trình 3 giai đoạn giúp chuẩn hóa các bước từ lập kế hoạch, chỉ đạo điều hành đến kiểm soát đánh giá theo 6 tiêu chí của Thông tư số 09/2017/TT-BNN-PTNT. Khung phân tích này giúp bộ máy chính quyền phát hiện sớm sai lệch, loại bỏ 13 hợp tác xã yếu kém và nâng cao hiệu lực sử dụng ngân sách nhà nước.

Kết luận

Tổng kết toàn diện quá trình nghiên cứu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La mang lại các kết luận trọng yếu sau:

  • Số lượng hợp tác xã nông nghiệp có bước phát triển nhảy vọt từ 9 đơn vị năm 2015 lên 36 đơn vị năm 2018, tuy nhiên quy mô thành viên và hiệu quả kinh doanh bình quân có xu hướng suy giảm rõ rệt.
  • Điểm nghẽn cốt lõi nằm ở năng lực tài chính mỏng với vốn bình quân 815 triệu đồng/hợp tác xã, khó khăn trong tiếp cận tín dụng và thiếu hụt cán bộ quản trị có trình độ chuyên môn cao.
  • Khung lý thuyết 3 giai đoạn đã chứng minh tính hữu dụng vượt trội trong việc phân tích, đo lường toàn diện mức độ chuyển hóa chính sách tại chính quyền cấp huyện.
  • Bốn nhóm giải pháp đồng bộ được xác lập với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng, phân định chủ thể thực hiện và lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025.
  • Công trình đóng góp trực tiếp vào mục tiêu giảm nghèo bền vững và hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại 29 xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc và đề xuất mô hình quản lý khoa học, nâng cao hiệu lực thực thi chính sách công ở địa bàn miền núi. Lộ trình thực hiện tiếp theo được xác định: giai đoạn 2019-2021 củng cố bộ máy và chuẩn hóa dữ liệu; giai đoạn 2022-2025 mở rộng chuỗi giá trị và cơ chế bảo lãnh vốn. Kính mời các nhà khoa học, nhà quản lý chính sách và độc giả quan tâm tham khảo, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản trị kinh tế địa phương.