Chính sách thúc đẩy đổi mới công nghệ khai thác và bảo quản hải sản cho ngư dân Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích chính sách đổi mới công nghệ khai thác và bảo quản hải sản cho ngư dân Việt Nam tại các tỉnh ven biển phía Bắc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Câu hỏi nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Kết cấu của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ KHAI THÁC, BẢO QUẢN HẢI SẢN

1.1. Công nghệ và đổi mới công nghệ

1.1.1. Khái niệm công nghệ

1.1.2. Khái niệm đổi mới công nghệ

1.1.3. Khái niệm quản lý đổi mới công nghệ

1.1.4. Hiệu quả đổi mới công nghệ

1.1.5. Đầu tư đổi mới công nghệ

1.1.6. Chính sách và chính sách đổi mới công nghệ

1.1.7. Khái niệm chính sách

1.1.8. Chính sách đổi mới công nghệ

1.1.9. Đổi mới công nghệ khai thác, bảo quản hải sản

1.1.9.1. Khái niệm đổi mới công nghệ khai thác hải sản
1.1.9.2. Khái niệm đổi mới công nghệ bảo quản hải sản

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ KHAI THÁC, BẢO QUẢN HẢI SẢN CHO NGƯ DÂN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan thực trạng công nghệ và đổi mới công nghệ khai thác, bảo quản hải sản cho ngư dân Việt Nam

2.2. Chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư đổi mới công nghệ

2.3. Chi phí cho đổi mới công nghệ của ngư dân

2.4. Tổng quan về công nghệ khai thác, bảo quản hải sản cho ngư dân Việt Nam

2.4.1. Công nghệ khai thác hải sản

2.4.2. Công nghệ bảo quản hải sản

2.5. Kết quả khảo sát cụ thể về thực trạng đổi mới công nghệ khai thác, bảo quản hải sản cho ngư dân các tỉnh ven biển phía Bắc

2.5.1. Đối với công nghệ khai thác hải sản

2.5.2. Đối với công nghệ bảo quản hải sản

2.6. Kết quả đổi mới công nghệ khai thác, bảo quản hải sản

2.7. Đánh giá về thuận lợi và khó khăn của ngư dân khi đổi mới công nghệ khai thác, bảo quản hải sản

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ KHAI THÁC, BẢO QUẢN HẢI SẢN CHO NGƯ DÂN VIỆT NAM

3.1. Chính sách đầu tư kinh phí cho việc đổi mới công nghệ khai thác, bảo quản hải sản (chính sách 1)

3.1.1. Mục tiêu của chính sách 1

3.1.2. Phương tiện của chính sách 1

3.1.3. Đánh giá tác động của chính sách 1

3.1.4. Đánh giá hiệu quả của chính sách 1

3.2. Chính sách xây dựng các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá hiện đại (chính sách 2)

3.2.1. Mục tiêu của chính sách 2

3.2.2. Phương tiện của chính sách 2

3.2.3. Đánh giá tác động của chính sách 2

3.2.4. Đánh giá hiệu quả của chính sách 2

3.3. Chính sách xây dựng hệ thống thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định (chính sách 3)

3.3.1. Mục tiêu của chính sách 3

3.3.2. Phương tiện của chính sách 3

3.3.3. Đánh giá tác động của chính sách 3

3.3.4. Đánh giá hiệu quả của chính sách 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách đổi mới công nghệ khai thác hải sản

Chính sách đổi mới công nghệ khai thác và bảo quản hải sản cho ngư dân Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển bền vững ngành thủy sản. Chính sách này không chỉ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm mà còn bảo vệ nguồn lợi hải sản. Việc áp dụng công nghệ mới trong khai thác và bảo quản hải sản sẽ tạo ra những giá trị gia tăng cho ngư dân và cộng đồng.

1.1. Khái niệm đổi mới công nghệ trong ngành thủy sản

Đổi mới công nghệ trong ngành thủy sản bao gồm việc áp dụng các công nghệ tiên tiến vào quy trình khai thác và bảo quản hải sản. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu tổn thất trong quá trình bảo quản.

1.2. Vai trò của chính sách trong phát triển bền vững

Chính sách đổi mới công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển bền vững cho ngành thủy sản. Nó giúp ngư dân tiếp cận với các công nghệ hiện đại, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong đổi mới công nghệ khai thác hải sản

Mặc dù chính sách đổi mới công nghệ đã được ban hành, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện. Các vấn đề như thiếu vốn đầu tư, trình độ công nghệ thấp và sự thiếu đồng bộ trong các chính sách hỗ trợ đang cản trở quá trình đổi mới công nghệ.

2.1. Thiếu vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ

Nhiều ngư dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để đầu tư vào công nghệ mới. Điều này dẫn đến việc họ không thể áp dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác và bảo quản hải sản.

2.2. Trình độ công nghệ thấp trong ngành thủy sản

Trình độ công nghệ của nhiều ngư dân vẫn còn thấp, dẫn đến hiệu quả khai thác không cao. Việc thiếu kiến thức và kỹ năng trong việc sử dụng công nghệ mới cũng là một thách thức lớn.

III. Phương pháp chính để thúc đẩy đổi mới công nghệ

Để thúc đẩy đổi mới công nghệ trong ngành thủy sản, cần có những phương pháp cụ thể và hiệu quả. Các chính sách hỗ trợ đầu tư, đào tạo và chuyển giao công nghệ là rất cần thiết.

3.1. Chính sách hỗ trợ đầu tư cho ngư dân

Cần có các chính sách hỗ trợ đầu tư cho ngư dân để họ có thể tiếp cận với công nghệ mới. Điều này bao gồm việc cung cấp các khoản vay ưu đãi và hỗ trợ tài chính cho các dự án đổi mới công nghệ.

3.2. Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho ngư dân

Đào tạo ngư dân về công nghệ mới và kỹ năng sử dụng thiết bị hiện đại là rất quan trọng. Các chương trình đào tạo cần được tổ chức thường xuyên để nâng cao trình độ cho ngư dân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ mới trong khai thác và bảo quản hải sản đã mang lại những kết quả tích cực. Các mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến đã được triển khai tại nhiều địa phương và cho thấy hiệu quả rõ rệt.

4.1. Mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến

Một số mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác hải sản đã được triển khai thành công, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các mô hình này cần được nhân rộng để đạt hiệu quả cao hơn.

4.2. Kết quả khảo sát về hiệu quả đổi mới công nghệ

Kết quả khảo sát cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ mới đã giúp giảm thiểu tổn thất trong quá trình bảo quản hải sản, từ đó nâng cao thu nhập cho ngư dân.

V. Kết luận và tương lai của chính sách đổi mới công nghệ

Chính sách đổi mới công nghệ khai thác và bảo quản hải sản cho ngư dân Việt Nam cần được tiếp tục hoàn thiện và triển khai hiệu quả hơn. Tương lai của ngành thủy sản phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ mới và sự hỗ trợ từ các chính sách của Nhà nước.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các định hướng phát triển rõ ràng cho ngành thủy sản, tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngư dân.

5.2. Tầm quan trọng của sự hỗ trợ từ Nhà nước

Sự hỗ trợ từ Nhà nước là rất quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của ngư dân.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh chính sách thúc đẩy đổi mới công nghệ khai thác bảo quản hải sản cho ngư dân việt nam nghiên cứu trường hợp các tỉnh ven biển phía bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu , kế t luâ ̣n, khuyến nghị và danh mục tài liê ̣u tham khảo, bố cục của Luâ ̣n văn bao gồ m 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Cơ sở lý luâ ̣n về chiń h sách thúc đẩ y đổ i mới c ông nghê ̣ khai thác, bảo quản hải sản - Chƣơng 2. Thƣ̣c tra ̣ng hoạt động đổ i mới công nghê ̣ khai thác , bảo quản hải sản cho ngƣ dân Việt Nam - Chƣơng 3. Các giải pháp chính sách thúc đẩy đổi mới công nghệ khai thác, bảo quản hải sản cho ngƣ dân Việt Nam 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ KHAI THÁC, BẢO QUẢN HẢI SẢN 1. Công nghệ và đổi mới công nghệ 1. Khái niệm công nghệ “Công nghệ” là một thuật ngữ phổ biến và đƣợc nhiều ngƣời biết đến. Nó đƣợc xuất hiện nhiều trong các cụm từ KH&CN, khu công nghệ cao, công nghệ chế tạo máy.

Nhƣng để thực sự hiểu nó thì không phải ai cũng hiểu đƣợc rõ ràng. Ngay trong khoa học cũng có nhiều trƣờng phái và có nhiều khái niệm, định nghĩa về công nghệ. Nhƣng dù khái niệm nào cũng có tính chính xác và đúng đắn của nó vì sự tiếp cận khái niệm này là các cách tiếp cận khác nhau giữa các tác giả. Khái niệm công nghệ (technology) đƣợc giáo sƣ ngƣời Đức tên là Johahn Beckmann nêu ra từ thế kỷ 18.

Và từ đó một ngành khoa học mới đƣợc hin ̀ h thành đó là ngành công nghệ. Về định nghĩa công nghệ có rất nhiều các định nghĩa nhƣng tổng kết lại thì định nghĩa này đƣợc tiếp cận theo hai hƣớng chính. Hai hƣớng tiếp cận dựa vào trình độ phát triển kinh tế ở các nƣớc. Và hai hƣớng chính là hƣớng tiếp cận ở các nƣớc có nền kinh tế đang phát triển và hƣớng tiếp cận ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển.

Hướng tiếp cận khái niệm công nghệ ở các nước kinh tế phát triển Ở các nƣớc phát triển thì kèm theo cơ sở hạ tầng của họ rất phát triển. Hầu hết các công ty đã đƣợc trang bị một cách hiện đại và hoàn chỉnh. Chính vì sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng và nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế công nghệ cao, nền kinh tế tri thức. Và việc quan niệm về công nghệ của họ có nhiều điểm khác biệt so với các nƣớc đang phát triển.

Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về công nghệ và có cách tiếp cận ở các nƣớc phát triển 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Và theo hƣớng tiếp cận này thì các nhà khoa học coi công nghệ là “tri thức, kiến thức”. Một số định nghĩa về công nghệ theo xu hƣớng này đƣợc một số nhà khoa học nghiên cứu và đề cập tới nhƣ: F.Rool thì “Công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng đƣợc việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới”. Theo tác giả thì công nghệ là những kiến thức đƣợc áp dụng vào thực tế và phát tạo ra các sản phẩm mới.Jones thì tác giả cho rằng “Công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực đƣợc chuyển thành hàng hóa” (định nghĩa đƣợc đƣa ra năm 1970).

Theo tác giả thì bản chất công nghệ là cách thức (cũng là kiến thức) và xét về mục tiêu, công nghệ đƣợc dùng để chuyển hóa nguồn lực thành hàng hóa.Dunning thì “Công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến thức đƣợc áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và tiếp thị cho những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới” (định nghĩa đƣợc đƣa ra năm 1982). Công nghệ là kiến thức không sờ mó đƣợc, không phân chia đƣợc và có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ.Baranson (định nghĩa đƣợc đƣa ra vào năm 1776) thì “Công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc về các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu cần thiết, cấu kiện và các sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh”. Và theo định nghĩa này thì công nghệ là tập hợp các kiến thức với mục tiêu là sản xuất ra các vật liê ̣u, cấu kiện và sản phẩm. Tiếp theo định nghĩa của tác giả E.Graham đƣa ra năm 1988 thì “Công nghệ là kiến thức không sờ mó đƣợc và không phân chia đƣợc và có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ”.

Theo tác giả 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Graham thì công nghệ có bản chất là kiến thức khoa học và đƣợc áp dụng vào công nghiệp.strunk thì “Công nghệ là sự áp dụng khoa học vào công nghệ bằng cách sử dụng những nghiên cứu và cách xử lý một cách có hệ thống và phƣơng pháp”. Định nghĩa này đƣợc tác giả đƣa ra vào năm 1986 và theo định nghĩa này thì công nghệ có bản chất là kiến thức khoa học và đƣợc áp dụng vào công nghệ. Sáu định nghĩa mà các tác giả này đƣa ra đã nhấn mạnh bản chất của công nghệ là “kiến thức”, coi công nghệ thuần túy là “phần mềm”, và chủ yếu phản ánh thực tiễn ở các nƣớc phát triển. Hướng tiếp cận khái niệm công nghệ ở các nước đang phát triển Đa số các nƣớc đang phát triển hiện nay có nền kinh tế đang chuyển từ nông nghiệp sang công nghiê ̣p nên đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở vật chất của mình.

Trang bị cho nền công nghiệp còn khá là thô sơ. Hiện nay việc thu nạp công nghệ ở các nƣớc đang phát triển, nơi mà nền kinh tế đang đƣợc trang bị để hoàn thiện cơ sở hạ tầng. Theo tổ chức PROTDEC (1982) thì “Công nghệ là mọi kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ”. Trong khái niệm này thì công nghệ là tất cả các yếu tố nhƣ kiến thức, kỹ năng, thiết bị máy móc để phục vụ cho sản xuất.

Theo Ngân hàng thế giới đã đƣa ra định nghĩa về công nghệ “Công nghệ là phƣơng pháp chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm”. Nó bao gồm 3 yếu tố. - Thông tin về phƣơng pháp. - Phƣơng tiện công cụ sử dụng phƣơng pháp để thực hiện việc chuyển hóa.

- Sự hiểu biết về phƣơng pháp hoạt động nhƣ thế nào và tại sao. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo định nghĩa này thì công nghệ có bản chất là thông tin, công cụ, sự hiểu biết và có mục tiêu chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành sản phẩm. Còn theo Sharif thì ông cho rằng “Công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo đổi mới và lựa chọn những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ƣu vào tập hợp các yếu tố bao gồm môi trƣờng, vật chất, xã hội và văn hóa”. Theo định nghĩa của ông thì công nghệ là việc tập hợp phần cứng và phần mềm bao gồm có 4 dạng chính: - Dạng vật thể (vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm hoàn chỉnh.) - Dạng con ngƣời kiến thƣ́c, kỹ năng và kinh nghiệm.

- Dạng ghi chép (bí quyết, quy trình, phƣơng pháp, dữ kiê ̣n thích hợp. đƣợc ghi lại trong các tài liệu). - Dạng thiết bị tổ chức (dịch vụ, phƣơng tiện truyền bá, công ty tƣ vấn, cơ cấu quản lý, hệ thống pháp luật.) Theo định nghĩa này thì công nghệ có bản chất là vật thể (nhƣ thiết bị máy móc) còn gọi là phần kỹ thuật: con ngƣời, phần con ngƣời, ghi chép thông tin, thiết chế tổ chức, phần tổ chức, có mục tiêu, đƣợc sử dụng tối ƣu, để tác động vào các yếu tố môi trƣờng vật chất, xã hội, văn hóa. Theo UNCATAD đƣa ra vào năm 1972 thì “Công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất và nhƣ vậy nó đang đƣợc mua và bán trên thị trƣờng nhƣ mặt hàng hóa đƣợc thể hiện ở một trong những dạng sau: - Tƣ liệu sản xuất đôi khi là các sản phẩm trung gian, đƣợc mua và bán trên thị trƣờng, đặc biệt là gắn với các quyết định đầu tƣ.

- Nhân lực và thông thƣờng là nhân lực có trình độ và đôi khi là nhân lực có trình độ chuyên môn cao và chuyên sâu với khả năng sử dụng các thiết bị và kỹ thuật làm chủ đƣợc bộ máy và giải quyết vấn đề và sản xuất thông tin. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thông tin dù đó là thông tin kỹ thuật hay thông tin thƣơng mại đƣợc đƣa ra trên thị trƣờng hay đƣợc giữ bí mật nhƣ một phần của hoạt động độc quyền. Định nghĩa này cho rằng về bản chất công nghệ là tƣ liệu sản xuất, nhân lực có trình độ và thông tin và có mục tiêu làm đầu vào cần thiết cho sản phẩm. Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000 cho rằng “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện, dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”.

Định nghĩa này nói rõ công nghệ bao gồm cả phƣơng tiện hay phần cứng. Trên đây là các định nghĩa theo hƣớng tiếp cận ở các nƣớc có nền kinh tế đang phát triển. Ở đây các định nghĩa nhấn mạnh các dạng thức cụ thể của công nghệ hoặc vật mang kiến thức công nghệ nhƣ thiết bị máy móc, tài liệu. Việc xem xét khái niệm công nghệ này đã nói lên đƣợc nhiều ƣu điểm của việc mua bán công nghệ dƣới hình thức là các dạng thức của công nghệ.

Nó giúp cho các nƣớc đang phát triển dƣới hình thức là các dạng thức của công nghệ. Nó giúp cho các nƣớc đang phát triển mua công nghệ tránh việc phải nghiên cứu lại của các nƣớc đi trƣớc. Kết luận chung về khái niệm công nghệ: Từ các định nghĩa này ta có thể nhận thấy rằng việc tiếp cận khái niệm của các tác giả này là ở các khía cạnh, các góc nhìn khác nhau và phục vụ cho mục đích của tác giả. Các định nghĩa này đều thể hiện đúng đắn các tƣ tƣởng khoa học của tác giả, và các định nghĩa này phù hợp vào từng hoàn cảnh.

Tuy các định nghĩa này có sự khác nhau nhƣng nó đều có bản chất chung là nói tới công nghệ với tƣ cách là tri thức cần có để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Điểm khác nhau giữa các định nghĩa này nằm ở chỗ coi 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những vật mang công nghệ nhƣ máy móc thiết bị sản phẩm trung gian, lao động khoa học và công nghệ nằm trong phạm trù công nghệ hay không?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách đổi mới công nghệ khai thác và bảo quản hải sản cho ngư dân Việt Nam" trình bày những chính sách quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và bảo quản hải sản, từ đó giúp ngư dân Việt Nam cải thiện thu nhập và phát triển bền vững. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của công nghệ trong việc tối ưu hóa quy trình khai thác, bảo quản, và chế biến hải sản, đồng thời đề xuất các giải pháp hỗ trợ ngư dân trong việc tiếp cận công nghệ mới.

Để hiểu rõ hơn về vai trò của nhà nước trong việc phát triển công nghệ cao tại Việt Nam, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ vai trò nhà nước trong phát triển công nghệ cao ở Việt Nam. Ngoài ra, để tìm hiểu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về thủy sản trên địa bàn huyện Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các chính sách bảo đảm nguồn thủy sản xuất khẩu bền vững, hãy xem tài liệu Chính sách của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam bảo đảm nguồn thủy sản xuất khẩu bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực này.