Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chính trị "Vai trò nhà nước trong phát triển công nghệ cao ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Thị Ngọc Ánh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phí Mạnh Hồng tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2019, mã số chuyên ngành: 9 31 01 02.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ cao (CNC) giữ vai trò lực lượng sản xuất trực tiếp dẫn dắt tăng trưởng kinh tế. Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, việc tiếp cận và phát triển CNC mang lại cơ hội "đuổi bắt" công nghệ (như bài học từ Hàn Quốc, Xing-ga-po, Trung Quốc) nhưng cũng đối mặt với thách thức tụt hậu do xuất phát điểm thấp về hạ tầng, vốn và nhân lực. Báo cáo "Việt Nam 2035: Hướng tới thịnh vượng, sáng tạo, công bằng và dân chủ" khẳng định phát triển CNC là con đường để hiện đại hóa nền kinh tế.
Ở Việt Nam, Luật Công nghệ cao được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 (có hiệu lực từ 01/07/2009) đã xác định 4 lĩnh vực ưu tiên: Công nghệ thông tin (CNTT), Công nghệ sinh học (CNSH), Công nghệ vật liệu mới và Công nghệ tự động hóa. Kèm theo đó là "Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020" (phê duyệt tháng 12/2010) và "Kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2020" (tháng 06/2011). Mặc dù đạt được một số kết quả ban đầu trong lĩnh vực CNTT, ứng dụng tế bào gốc, giám định gen, vật liệu mới và hoạt động của Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh, sự phát triển chung vẫn chưa tương xứng với tiềm năng: đóng góp kinh tế còn khiêm tốn, hạ tầng công nghệ nền tảng kém, nhân lực thiếu hụt và Khu công nghệ cao Hòa Lạc gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ quan cốt lõi là Nhà nước chưa phát huy đầy đủ vai trò bổ sung và sửa chữa các thất bại thị trường. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống vai trò của Nhà nước trong phát triển CNC ở Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết.
Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Tại sao Nhà nước lại cần phải can thiệp vào sự phát triển công nghệ cao (hay những biểu hiện cụ thể của các thất bại thị trường trong phát triển công nghệ cao)?
- Vai trò cụ thể của Nhà nước trong sự phát triển công nghệ cao là gì?
- Có thể đánh giá như thế nào về vai trò Nhà nước trong phát triển công nghệ cao ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2017? Những bất cập và hạn chế trong việc thực thi vai trò này của Nhà nước?
- Những giải pháp nào có thể đề xuất để phát huy vai trò của Nhà nước trong việc phát triển công nghệ cao ở Việt Nam trong thời gian tới?
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Luận giải, phân tích, đánh giá vai trò Nhà nước trong phát triển CNC ở một nước đang phát triển như Việt Nam, từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm phát huy vai trò Nhà nước trong phát triển CNC đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
- Làm rõ cơ sở lý luận chung về CNC và vai trò Nhà nước trong phát triển CNC.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia (Trung Quốc, Xing-ga-po, Hoa Kỳ) về vai trò của Nhà nước trong phát triển CNC, rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng vai trò Nhà nước trong phát triển CNC ở Việt Nam giai đoạn 2009 – 2017, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò Nhà nước trong phát triển CNC tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò Nhà nước trong phát triển công nghệ cao gắn với bối cảnh của một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Thực tiễn phát triển CNC tại Việt Nam, kết hợp khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại 3 quốc gia: Trung Quốc, Xing-ga-po và Hoa Kỳ.
- Phạm vi thời gian: Tập trung giai đoạn 2009 – 2017 (lấy mốc năm 2009 khi Luật Công nghệ cao chính thức có hiệu lực).
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị, tập trung vào quan hệ kinh tế - xã hội giữa Nhà nước và thị trường, không đi sâu vào khía cạnh kinh tế - kỹ thuật thuần túy. Nội dung vai trò Nhà nước được giới hạn ở 3 trụ cột: (1) Xây dựng luật pháp, cơ chế, chính sách; (2) Điều hành, triển khai các chương trình, chính sách; (3) Kiểm tra, giám sát việc ban hành và thực thi chiến lược, chính sách phát triển CNC.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm vấn đề chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về bản chất, mô hình và ứng dụng công nghệ cao:
- Xuất khẩu CNC tại các nước đang phát triển: Sunil Mani (2000) với công trình "Xuất khẩu sản phẩm CNC từ các nước ĐPT: Đó có phải là thực hay chỉ là một tạo tác thống kê" (Đại học Liên Hợp Quốc - Viện Công nghệ mới) phân tích 4 đặc điểm xuất khẩu CNC, chỉ ra sự tập trung thị phần cao ở 5 quốc gia và so sánh năng lực của Hàn Quốc, Xing-ga-po, Malaysia, Thái Lan, Philippines.
- Mô hình phát triển sản phẩm CNC: Vaida Zemlickienė (Đại học Kỹ thuật Vilnius Gediminas) phân tích 4 nhóm mô hình phát triển sản phẩm CNC gắn với các yếu tố bất định về công nghệ, thị trường và cạnh tranh.
- Tổng quan phát triển KHCN và CNC: Vũ Đình Cự và Trần Xuân Sầm (2006) trong cuốn "Lực lượng sản xuất mới và kinh tế tri thức" (NXB Chính trị quốc gia); Tạ Bá Hưng (2005) trong "Khoa học và công nghệ thế giới - Thách thức và vận hội mới"; Phan Xuân Dũng (2012) với tác phẩm "Công nghệ tiên tiến và công nghệ cao với tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam".
- Đào tạo nhân lực CNC: Võ Xuân Tiến (2013) nghiên cứu về đào tạo nhân lực ngành kinh tế và CNC tại Đà Nẵng.
- Khu công nghệ cao và nông nghiệp CNC: Nguyễn Thị Mỹ Dung (2009) với luận án tiến sĩ về thu hút vốn đầu tư vào Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh; Phạm S với công trình "Nông nghiệp ứng dụng CNC là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế" nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản, Hà Lan, I-xra-en và các mô hình tại Việt Nam (Agrivina Lâm Đồng, TH True Milk Nghệ An, Rừng hoa Đà Lạt, Đà Lạt GAP).
-
Nghiên cứu về vai trò của Nhà nước đối với KHCN và CNC:
- Tài trợ R&D và khắc phục thất bại thị trường: Jon Pietruszkiewicz (1999) từ Viện Nghiên cứu Midwest • Battelle • Bechtel luận giải vai trò tài trợ R&D của chính phủ; Ben S. Bernanke (2011) với bài viết "Vai trò của nhà nước trong thúc đẩy Nghiên cứu và phát triển" lý giải sự thiếu hụt đầu tư R&D của khu vực tư nhân; Peter Blair (1997) từ Viện Aspen phân tích vai trò điều tiết và mua sắm công của chính phủ Mỹ.
- Công viên khoa học và vốn đầu tư mạo hiểm: Scott Wallsten (2000) phân tích chính sách lập quỹ đầu tư mạo hiểm và công viên khoa học, trích dẫn lý thuyết của Felsenstein (1994), Goldstein và Luger (1991a).
- Khung thể chế: Steven Casper, Mark Lehrer và David Soskice (1999) so sánh khung thể chế giữa Đức và Hoa Kỳ đối với ngành phần mềm và CNSH.
- Quản lý nhà nước tại Việt Nam: Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Văn Hoàn, Trịnh Thanh Thủy, Doãn Công Khánh (2005) về chính sách nhập khẩu CNC; Lê Xuân Sang phân tích quản lý nhà nước dưới tác động của CMCN 4.0; Báo cáo của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) về phát triển thị trường KHCN qua kinh nghiệm Trung Quốc; Nguyễn Thị Thúy và Nguyễn Thị Thu Hà nghiên cứu quản trị nhà nước và phát triển kinh tế tri thức trong bối cảnh CMCN 4.0.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
| Khía cạnh Lý luận | Khía cạnh Thực tiễn |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
| Chưa có công trình hệ thống hóa vai trò | Chưa có công trình phân tích, đánh giá |
| Nhà nước trong phát triển CNC như sự cụ | toàn diện, chuyên sâu vai trò Nhà nước |
| thể hóa vai trò sửa chữa thất bại thị | trong phát triển CNC ở Việt Nam giai đoạn |
| trường, đồng thời thiếu khung tiêu chí | 2009 - 2017 dưới góc độ Kinh tế chính |
| đánh giá chuyên biệt cho lĩnh vực này. | trị để định hình giải pháp đến năm 2030. |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
Vị trí và đóng góp lấp đầy khoảng trống của luận án
Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu đơn lẻ về chính sách, khu CNC, nhân lực và R&D, đồng thời lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng cách hệ thống hóa lý luận về vai trò kinh tế của Nhà nước dựa trên cơ sở khắc phục các thất bại thị trường trong lĩnh vực CNC, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và tiến hành khảo sát thực chứng giai đoạn 2009 – 2017 tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết nền tảng: Luận án dựa trên lý thuyết kinh tế chính trị về vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ quan điểm "bàn tay vô hình" của Adam Smith (chức năng bảo vệ quyền sở hữu, duy trì hòa bình, cung cấp hàng hóa công cộng) và sự bổ sung lý thuyết can thiệp thị trường của J.M. Keynes nhằm khắc phục các thất bại thị trường.
- Khái niệm công nghệ cao: Tổng hợp định nghĩa của OECD, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Luật Công nghệ cao 2008 của Việt Nam. Tác giả định nghĩa: CNC là những công nghệ tạo ra sản phẩm phức tạp, có tính mới, đòi hỏi lượng tri thức chuyên sâu, chất xám cao, là kết quả đầu tư R&D công phu, tốn kém thời gian và chi phí, do nhân lực trình độ cao đảm nhận.
- Lý do Nhà nước can thiệp vào CNC (các thất bại thị trường cụ thể):
- Độc quyền công nghệ: Doanh nghiệp kiểm soát công nghệ nền tảng tạo rào cản ngăn chặn cạnh tranh và đổi mới.
- Thông tin bất đối xứng: Sản phẩm CNC phức tạp khiến bên mua gặp bất lợi thông tin so với bên bán.
- Ngoại ứng tích cực: Hoạt động R&D tạo ra lợi ích lan tỏa ("hiệu ứng tràn") cho xã hội lớn hơn lợi ích trực tiếp của nhà đầu tư tư nhân.
- Đầu tư vốn lớn và rủi ro cao: Chi phí R&D lớn, vòng đời sản phẩm ngắn, rủi ro công nghệ và thương mại cao (đặc biệt trong nông nghiệp CNC và công nghiệp phần mềm).
- Đặc tính hàng hóa công của hạ tầng công nghệ và đào tạo: Hạ tầng viễn thông, phòng thí nghiệm trọng điểm và giáo dục tạo ngoại ứng tích cực nên tư nhân không tự nguyện cung cấp đủ.
- Nội dung vai trò Nhà nước: Xây dựng thể chế/chính sách; Điều hành/triển khai (hạ tầng, R&D, hợp tác quốc tế); Kiểm tra/giám sát.
- Khung tiêu chí đánh giá vai trò Nhà nước: Đánh giá dựa trên tính hiệu quả và sự phù hợp. Tính hiệu quả được đo lường qua: Định hướng quốc gia (National Orientation - NO), Năng lực sản xuất (Productive Capacity - PC), quy mô nguồn nhân lực, doanh thu, kim ngạch xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu ròng, năng lực cạnh tranh xuất khẩu, đóng góp kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và Chỉ số Đổi mới sáng tạo Toàn cầu (GII - năm 2017 gồm 81 tiểu chỉ số: 57 chỉ số cứng, 19 chỉ số tổng hợp, 5 chỉ số khảo sát).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp định tính của Kinh tế chính trị:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Tập trung vào quan hệ giữa Nhà nước và sự phát triển CNC, giả định không thay đổi các nhân tố khác.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và hệ thống hóa: Dùng phân tích chuỗi thời gian, so sánh không gian giữa Việt Nam và các nước (Trung Quốc, Xing-ga-po, Hoa Kỳ).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu từ Bộ KHCN, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Bộ Thông tin và Truyền thông, Niên giám Thống kê, Ban quản lý các Khu CNC.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Phỏng vấn sâu): Tác giả trực tiếp phỏng vấn 10 chuyên gia và đối tượng liên quan nhằm thu thập thông tin định tính đa chiều:
| STT |
Đối tượng / Đơn vị công tác |
Đại diện tham gia phỏng vấn |
| 1 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
Cán bộ quản lý, giảng dạy tại Học viện Khoa học và Công nghệ |
| 2 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
Đại diện Trung tâm Phát triển công nghệ cao |
| 3 |
Cơ sở đào tạo nghề kỹ thuật |
Đại diện Trường Cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội |
| 4 |
Doanh nghiệp công nghệ thông tin |
Chuyên viên Công ty FPT |
| 5 |
Vườn ươm công nghệ |
Đại diện Công ty Techbifarm (Trung tâm Ươm tạo DN CNC, Khu CNC Hòa Lạc) |
| 6 |
Doanh nghiệp công nghệ truyền thông |
Đại diện Công ty Cổ phần VCCorp |
| 7 |
Doanh nghiệp nông nghiệp - CNSH |
Đại diện Công ty Giải pháp xanh và Công nghệ sinh học - Cánh Cổng Xanh |
| 8 |
Doanh nghiệp giải pháp công nghệ |
Đại diện Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ DALY |
| 9 |
Doanh nghiệp tại khu công nghệ cao |
Đại diện Công ty Cổ phần Nasia Hòa Lạc |
| 10 |
Cơ sở đào tạo đại học |
Sinh viên chuyên ngành tại Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về CNC và vai trò của Nhà nước trong phát triển KHCN/CNC. Tác giả phân tích các luận điểm về tính tất yếu của hỗ trợ công, mô hình công viên khoa học, quỹ đầu tư mạo hiểm và tác động của khung thể chế. Đồng thời, chương 1 xác định rõ hai khoảng trống lớn: sự thiếu vắng khung lý luận hệ thống về vai trò sửa chữa thất bại thị trường trong CNC và sự cần thiết phải có một công trình nghiên cứu chuyên sâu về vai trò Nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2017.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
Chương 2 làm rõ các khái niệm về CNC, sản phẩm CNC, phát triển CNC và đặc trưng thị trường CNC (rủi ro cao, chu kỳ ngắn, mang tính toàn cầu). Tác giả phân tích cơ sở lý luận về vai trò Nhà nước xuất phát từ các thất bại thị trường (độc quyền công nghệ nền tảng, thông tin bất đối xứng, ngoại ứng tích cực, rủi ro vốn lớn, hàng hóa công). Chương này xác lập 3 nội dung thực hiện vai trò Nhà nước, 5 nhân tố ảnh hưởng (trình độ KHCN, năng lực điều hành kinh tế, hệ thống giáo dục, cơ sở hạ tầng, mức độ hội nhập) và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá (tính hiệu quả và sự phù hợp).
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc (chuyển từ chỉ huy sang kiến tạo môi trường, coi doanh nghiệp là trung tâm), Xing-ga-po (phát triển quỹ R&D cho khu vực tư nhân, mô hình công nghệ điện tử) và Hoa Kỳ (tài trợ R&D cơ bản qua Quỹ Khoa học Quốc gia, mua sắm công, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ), từ đó rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam:
| Bảng / Hình |
Tên bảng / hình trong luận án |
Nội dung khái quát |
| Bảng 2.1 |
Bình quân chi quốc gia cho NC & PT theo cán bộ nghiên cứu (FTE) tại một số quốc gia |
So sánh mức đầu tư R&D tính trên một cán bộ nghiên cứu quy đổi toàn thời gian |
| Bảng 2.3 |
Nguồn quỹ R & D cho khu vực tư nhân ở Xing-ga-po; Mô hình Phát triển Công nghệ Điện tử ở Xing-ga-po |
Cơ chế tài trợ và lộ trình nâng cấp chuỗi giá trị điện tử của Xing-ga-po |
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM
Chương 3 phân tích thực trạng phát triển 4 ngành CNC trọng điểm giai đoạn 2009 – 2017:
- Công nghệ thông tin: Đạt tốc độ tăng trưởng cao và kim ngạch xuất khẩu lớn, mở rộng các khu CNTT tập trung.
- Công nghệ sinh học: Đạt kết quả trong nuôi cấy tế bào gốc, phân tích protein/proteome huyết thanh, xử lý nước thải và chọn tạo giống cây trồng.
- Công nghệ vật liệu mới & Tự động hóa: Từng bước ứng dụng vào công nghiệp sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao năng suất.
Tác giả đánh giá vai trò Nhà nước qua 3 nội dung: ban hành văn bản pháp lý (Luật Công nghệ cao, các chương trình mục tiêu quốc gia); điều hành, đầu tư hạ tầng và hỗ trợ R&D; kiểm tra, giám sát việc thực thi. Hệ thống số liệu và bảng biểu minh chứng trong chương gồm:
| Bảng / Hình |
Tên bảng / hình trong luận án |
Nội dung khái quát |
| Bảng 3.1 |
Số lượng công bố KHCN quốc tế của các chuyên ngành nghiên cứu cao nhất Việt Nam năm 2017 |
Năng suất công bố quốc tế của các ngành khoa học |
| Bảng 3.3 |
Tổng chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước |
Quy mô và tỷ trọng chi ngân sách cho KHCN |
| Bảng 3.4 |
Xếp hạng GII 2017 của các nước ASEAN được xếp hạng; So sánh thứ hạng các tiểu chỉ số ĐMST của Việt Nam |
Vị thế đổi mới sáng tạo của Việt Nam so với khu vực |
| Hình 3.1 - 3.4 |
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu nhóm hàng CNC đạt 10 tỷ USD từ 2016 – 2017 |
Cơ cấu xuất nhập khẩu sản phẩm công nghệ cao |
| Hình 3.5 - 3.7 |
Doanh thu, doanh nghiệp đăng ký và xuất nhập khẩu ngành CNTT |
Sự gia tăng về lượng của ngành CNTT |
| Hình 3.8 - 3.11 |
Số lượng, quỹ đất, diện tích văn phòng, số doanh nghiệp và nhân lực trong các khu CNTT tập trung |
Thực trạng phát triển hạ tầng khu CNTT tập trung |
| Hình 3.12 - 3.13 |
Tổng chi quốc gia cho R & D năm 2013 và tỷ lệ Tổng chi quốc gia cho R & D / GDP (GERD/GDP) |
Đầu tư cho R&D còn ở mức thấp so với GDP |
| Hình 3.14 - 3.16 |
So sánh kim ngạch XK CNC Việt Nam, Trung Quốc, Xing-ga-po; Tăng trưởng GDP và GDP/người |
Tương quan phát triển kinh tế và xuất khẩu CNC |
Đánh giá chung của chương: Chính sách đã tạo bước chuyển biến tích cực cho xuất khẩu và thu hút FDI, nhưng còn bộc lộ nhiều bất cập: tỷ lệ chi R&D/GDP thấp, hạ tầng thiếu đồng bộ (Khu CNC Hòa Lạc chậm tiến độ so với Khu CNC TP. Hồ Chí Minh), thiếu hụt chuyên gia đầu ngành, mối liên kết Viện - Trường - Doanh nghiệp lỏng lẻo và công tác giám sát, hậu kiểm ưu đãi đầu tư chưa nghiêm ngặt.
CHƯƠNG 4: CÁC QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM
Chương 4 phân tích bối cảnh CMCN 4.0 và toàn cầu hóa KHCN, xác lập các quan điểm định hướng, mục tiêu phát triển đến năm 2030 cho từng ngành (CNTT, CNSH, vật liệu mới, tự động hóa) và các khu CNC. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện các chính sách liên quan đến phát triển công nghệ cao: Sửa đổi các quy định pháp lý chưa đồng bộ, đơn giản hóa thủ tục thẩm định dự án CNC.
- Tăng cường sự hỗ trợ của Nhà nước cho hoạt động R&D của doanh nghiệp CNC: Sử dụng công cụ thuế, quỹ tài trợ đổi mới công nghệ và đặt hàng nghiên cứu.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ cao: Đổi mới chương trình đào tạo đại học/nghề, gắn kết viện nghiên cứu với doanh nghiệp, ban hành chính sách đãi ngộ chuyên gia giỏi.
- Tận dụng cơ hội hội nhập, tăng cường thu hút các dự án FDI công nghệ cao: Chọn lọc dự án có cam kết chuyển giao công nghệ và xây dựng trung tâm R&D tại Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý công nghệ cao: Đào tạo năng lực quản trị công nghệ và tư duy quản lý hiện đại.
- Hoàn thiện vai trò kiểm tra, giám sát hoạt động công nghệ cao: Tăng cường thanh tra việc sử dụng đất, cấp phép ưu đãi và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường tại các khu CNC.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý thuyết về vai trò kinh tế của Nhà nước trong phát triển CNC, tiếp cận dưới góc độ xử lý các thất bại thị trường đặc thù (độc quyền công nghệ nền tảng, rủi ro thông tin bất đối xứng, ngoại ứng tích cực từ R&D và tính chất hàng hóa công của hạ tầng - nhân lực).
- Xác lập khung phân tích gồm 3 nội dung quản lý nhà nước và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tính hiệu quả, tính phù hợp đối với vai trò Nhà nước trong phát triển CNC tại một quốc gia đang phát triển.
- Tổng hợp, đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham chiếu từ Trung Quốc, Xing-ga-po và Hoa Kỳ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng thực thi chính sách và vai trò của Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2009 – 2017 đối với 4 ngành CNC trọng điểm, chỉ rõ những khoảng cách giữa mục tiêu pháp lý và kết quả thực tế.
- Phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan của các hạn chế (vấn đề giải ngân vốn R&D, hạ tầng Khu CNC Hòa Lạc, đào tạo nhân lực, cơ chế ưu đãi).
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của Nhà nước trong phát triển CNC ở Việt Nam đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào giác độ Kinh tế chính trị và các giải pháp thuộc về chủ thể Nhà nước, giả định trừu tượng hóa các yếu tố kỹ thuật công nghệ thuần túy cũng như hoạt động kinh doanh độc lập của doanh nghiệp. Dữ liệu thực chứng tập trung chính trong khung thời gian 2009 – 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá vai trò Nhà nước trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới giai đoạn sau năm 2018; phân tích định lượng tác động của chính sách ưu đãi thuế đến hiệu quả R&D của doanh nghiệp CNC; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng các khu CNC.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Là tài liệu tham khảo cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu CNC (Hòa Lạc, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) trong việc rà soát, điều chỉnh cơ chế ưu đãi, giám sát dự án FDI và phân bổ ngân sách R&D.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học: Cung cấp cơ sở tài liệu cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Quản lý khoa học và công nghệ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về các thất bại thị trường trong CNC (Chương 2), hệ thống tiêu chí đánh giá (Chương 2) và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ R&D, kiểm tra giám sát khu CNC (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những lĩnh vực công nghệ cao ưu tiên nào theo pháp luật Việt Nam?
Theo Luật Công nghệ cao năm 2008 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2009), Việt Nam tập trung đầu tư phát triển 4 lĩnh vực công nghệ cao ưu tiên: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu mới và Công nghệ tự động hóa.
2. Tại sao Nhà nước phải can thiệp vào sự phát triển công nghệ cao theo lý giải của luận án?
Nhà nước cần can thiệp để sửa chữa các thất bại thị trường đặc thù trong lĩnh vực CNC, bao gồm: ngăn ngừa độc quyền công nghệ nền tảng, khắc phục tình trạng thông tin bất đối xứng giữa người mua và người bán, bù đắp lợi ích lan tỏa từ ngoại ứng tích cực của R&D, chia sẻ rủi ro đầu tư vốn lớn và cung cấp hàng hóa công về hạ tầng kỹ thuật, giáo dục đào tạo.
3. Nghiên cứu thực tiễn của luận án giới hạn trong khung thời gian nào và vì sao?
Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2009 – 2017. Mốc năm 2009 được lựa chọn vì đây là năm Luật Công nghệ cao năm 2008 chính thức có hiệu lực thi hành, tạo lập khung khổ pháp lý nền tảng cho sự phát triển CNC tại Việt Nam.
4. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn những nhóm đối tượng chuyên gia nào?
Tác giả đã phỏng vấn sâu 10 chuyên gia và đại diện thuộc: Học viện Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Phát triển công nghệ cao (Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam), Trường Cao đẳng nghề CNC Hà Nội, Công ty FPT, Công ty Techbifarm (Khu CNC Hòa Lạc), Công ty VCCorp, Công ty Cánh Cổng Xanh, Công ty DALY, Công ty Nasia Hòa Lạc và sinh viên Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò Nhà nước đến năm 2030?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Hoàn thiện chính sách phát triển CNC; (2) Tăng cường hỗ trợ Nhà nước cho hoạt động R&D của doanh nghiệp; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Thu hút có chọn lọc vốn FDI công nghệ cao; (5) Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý CNC; (6) Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động CNC.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Ngọc Ánh là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về vai trò của Nhà nước trong phát triển công nghệ cao ở Việt Nam dưới góc độ Kinh tế chính trị. Bằng phương pháp tiếp cận định tính kết hợp phân tích thứ cấp và phỏng vấn chuyên gia, tác giả đã luận giải sâu sắc tính tất yếu của sự can thiệp nhà nước dựa trên lý thuyết thất bại thị trường, đồng thời đánh giá sát thực trạng giai đoạn 2009 – 2017. Hệ thống quan điểm và 6 nhóm giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả quản trị công nghệ cao tại Việt Nam.