Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống chính quyền cơ sở giữ vai trò nòng cốt trong việc tổ chức thực thi đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước tại địa phương. Tính đến tháng 6 năm 2019, tỉnh Hưng Yên có 1.786 công chức cấp xã làm việc tại 161 xã, phường, thị trấn thuộc 10 đơn vị hành chính cấp huyện, phục vụ quy mô dân số khoảng 1,2 triệu người với mật độ 1.252 người/km². Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức cơ sở đang bộc lộ những khoảng trống đáng kể khi tỷ lệ đạt chuẩn về quản lý nhà nước chỉ đạt 52,4%, trong khi gần 50% công chức chưa qua bồi dưỡng ngạch chuyên viên.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng triển khai chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hành chính công cơ sở. Nghiên cứu xác định phạm vi không gian tại 10 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh và phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2015 - 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy hoạch đào tạo cho 1.786 công chức xã, đáp ứng định mức biên chế mới theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP và nâng tỷ lệ chuẩn hóa năng lực hành chính toàn tỉnh lên 100% trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp mô hình phát triển nguồn nhân lực trong khu vực hành chính nhà nước. Chu trình thực thi chính sách được phân tích qua mô hình 7 bước chuẩn hóa: xây dựng kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp thực hiện, duy trì chính sách, điều chỉnh biện pháp, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng kinh nghiệm quốc tế về coi trọng đào tạo công chức như chiến lược đầu tư trí lực bền vững tại Nhật Bản và Pháp.

Khung khái niệm của đề tài tập trung vào 3 thuật ngữ cốt lõi:

  • Công chức cấp xã: Công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Đào tạo: Quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống các tri thức, kỹ năng theo cấp học quy định tại Nghị định 18/2010/NĐ-CP.
  • Bồi dưỡng: Hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng làm việc thực tế.
  • Khung nội dung bồi dưỡng chuẩn hóa gồm 5 khối kiến thức: lý luận chính trị, quốc phòng an ninh, kỹ năng quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành và tin học ngoại ngữ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra thực chứng sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo thống kê của Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2019, các nghị quyết của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 59/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát với cỡ mẫu gồm 60 công chức cấp xã đã trực tiếp tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng ngẫu nhiên theo vị trí chức danh chuyên môn (Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội) tại các địa bàn đại diện gồm thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện đồng bằng. Phương pháp phân tích định lượng bằng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) được lựa chọn nhằm đo lường chính xác mức độ phù hợp của chương trình học, phương pháp sư phạm của giảng viên và nhu cầu bồi dưỡng thực tế, giúp lượng hóa các chỉ tiêu chất lượng công vụ một cách khách quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của công chức cấp xã có sự chuyển biến tích cực nhưng cơ cấu chưa đồng đều. Tỷ lệ công chức đạt chuẩn trình độ học vấn trung học phổ thông đạt 99,7% và chuyên môn đạt 99,7%. Trong đó, trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 49,2%, trung cấp chiếm 31,8%, cao đẳng chiếm 11,2%, nhưng trình độ sau đại học chỉ đạt 0,07% và sơ cấp còn 0,003% (tương đương 6 công chức).

Thứ hai, trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước còn nhiều bất cập. Tỷ lệ công chức đạt chuẩn lý luận chính trị đạt 82,8%, tuy nhiên vẫn còn 17,2% (308 người) chưa qua đào tạo và 35,1% (627 người) mới dừng lại ở trình độ sơ cấp. Đáng chú ý, tỷ lệ công chức đạt chuẩn quản lý nhà nước chỉ đạt 52,4%, đồng nghĩa với gần 50% tổng số công chức chưa được bồi dưỡng kiến thức quản lý ngạch chuyên viên.

Thứ ba, kỹ năng công nghệ thông tin và ngoại ngữ tăng về số lượng văn bằng nhưng thiếu kỹ năng thực hành. Chứng chỉ tin học tăng từ 34,9% năm 2013 lên 68,3% năm 2017 và 69,1% vào tháng 6 năm 2019; chứng chỉ ngoại ngữ tăng từ 27,7% năm 2013 lên 54,1% năm 2017. Dù vậy, phần lớn chỉ sở hữu chứng chỉ trình độ A, B truyền thống, thiếu kỹ năng xử lý văn bản điện tử và dịch vụ công trực tuyến.

Thứ tư, cơ cấu nhân lực có xu hướng trẻ hóa nhưng mất cân bằng giới tính. Độ tuổi từ 30 đến dưới 45 tuổi chiếm đa số với 46,3%. Trong 5 năm từ 2015 đến 2019, số lượng công chức tăng 313 người (từ 1.473 lên 1.786 người), số công chức nữ tăng thêm 320 người nhưng nam giới vẫn chiếm ưu thế áp đảo với gần 80% tổng số biên chế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng số lượng công chức giai đoạn 2015 - 2019 và biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu trình độ chuyên môn (49,2% đại học, 31,8% trung cấp). Bảng so sánh chỉ số quản lý nhà nước (52,4% đạt chuẩn so với 47,6% chưa đạt) thể hiện rõ nút thắt lớn nhất của nền công vụ cơ sở tại Hưng Yên.

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ việc xác định nhu cầu đào tạo hàng năm tại một số địa phương còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên đăng ký cá nhân thay vì khung năng lực vị trí việc làm. Kinh phí phân bổ từ Đề án 1956/QĐ-TTg và ngân sách tỉnh đôi lúc chưa đồng bộ với tiến độ mở lớp. Hơn nữa, một bộ phận công chức đi học với động cơ hoàn thiện văn bằng đối phó để chuẩn hóa chức danh hoặc quy hoạch chức vụ thay vì tích lũy kỹ năng xử lý công việc. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Thống Nhất (tỉnh Đồng Nai) và thị xã Điện Bàn (tỉnh Quảng Nam), khẳng định tính phổ quát của rào cản đào tạo công chức cấp xã tại Việt Nam hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã tại Hưng Yên, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện:

  • Hoàn thiện quy hoạch và đổi mới quy trình khảo sát nhu cầu đào tạo: Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 10 huyện, thị xã, thành phố xây dựng phiếu điều tra nhu cầu theo từng vị trí việc làm vào quý IV hàng năm; đặt mục tiêu 100% công chức được bồi dưỡng đúng chức danh chuyên môn trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Cải tiến nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy: Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh và 10 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện tiến hành cập nhật giáo trình quản lý nhà nước và kỹ năng hành chính công, tăng thời lượng thực hành xử lý tình huống lên 40% tổng thời lượng khóa học, hoàn thành phê duyệt khung bài giảng mới trước quý II năm 2021.
  • Bảo đảm nguồn lực tài chính và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tăng mức bố trí ngân sách đào tạo thường xuyên từ 15% đến 20% mỗi năm, kết hợp lồng ghép kinh phí từ Quyết định 1600/QĐ-TTg và Đề án 1956/QĐ-TTg để trang bị thêm phòng máy tính, hệ thống trực tuyến tại các cơ sở đào tạo đến năm 2023.
  • Tăng cường kiểm tra, đánh giá sau đào tạo gắn với công tác sử dụng cán bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nội vụ thiết lập bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả thực thi công vụ sau khóa học định kỳ 6 tháng một lần, đảm bảo 100% công chức áp dụng thành thạo phần mềm quản lý văn bản và dịch vụ công một cửa liên thông trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở Nội vụ, Sở Tài chính Hưng Yên): Sử dụng số liệu thống kê 1.786 công chức và mô hình 7 bước thực thi chính sách để tham mưu kế hoạch đào tạo giai đoạn mới, tối ưu hóa phân bổ ngân sách công.
  • Ban Giám hiệu và giảng viên Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh cùng 10 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện: Ứng dụng kết quả đánh giá phương pháp truyền đạt để đổi mới bài giảng, thiết kế các chuyên đề bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống thực tế cho công chức xã.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân 10 huyện, thị xã, thành phố và 161 xã, phường, thị trấn: Tham khảo cơ chế phân công phối hợp và quy trình quản lý hồ sơ cán bộ để cử đúng đối tượng tham gia học tập, khắc phục tình trạng thiếu hụt 47,6% công chức chưa chuẩn hóa quản lý nhà nước.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công và Quản lý công: Kế thừa khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi khảo sát 60 mẫu và phương pháp luận phân tích chính sách công tại chính quyền địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nổi bật nhất về trình độ công chức cấp xã tại tỉnh Hưng Yên hiện nay là gì? Điểm sáng là 99,7% công chức có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên (đại học chiếm 49,2%). Tuy nhiên, điểm nghẽn lớn nhất là trình độ quản lý nhà nước còn rất thấp khi chỉ có 52,4% đạt chuẩn, đòi hỏi tỉnh phải tập trung đào tạo ngạch chuyên viên cho gần 50% nhân sự còn lại.

Tại sao tỷ lệ công chức có chứng chỉ tin học và ngoại ngữ cao nhưng kỹ năng thực tế vẫn hạn chế? Năm 2017, tỷ lệ chứng chỉ tin học đạt 68,3% và ngoại ngữ đạt 54,1%, nhưng phần lớn là chứng chỉ văn phòng cơ bản trình độ A, B được cấp từ giai đoạn trước. Công chức thiếu các khóa đào tạo chuyên sâu về chính quyền điện tử, dịch vụ công trực tuyến và an toàn thông tin số.

Nghị định số 34/2019/NĐ-CP đặt ra thách thức gì cho công tác cán bộ cấp xã tại Hưng Yên? Nghị định quy định giảm số lượng cán bộ, công chức xã tối đa còn 23 người đối với xã loại 1, 21 người đối với loại 2 và 19 người đối với loại 3. Điều này buộc 1.786 công chức tại 161 đơn vị hành chính phải tự nâng cao năng lực để đảm nhiệm khối lượng công việc lớn hơn khi thực hiện tinh giản biên chế.

Cỡ mẫu khảo sát 60 công chức mang lại độ tin cậy như thế nào cho luận văn? Mẫu 60 công chức được chọn ngẫu nhiên phân tầng theo các chức danh chủ chốt (Địa chính, Tài chính, Tư pháp, Văn phòng, Văn hóa) trên các địa bàn đại diện. Cỡ mẫu này cung cấp dữ liệu định lượng phản ánh chân thực mức độ hài lòng về giáo trình và nhu cầu bồi dưỡng thực tế của cơ sở.

Những đơn vị nào giữ vai trò trung tâm trong tổ chức đào tạo công chức xã tại tỉnh? Sở Nội vụ đóng vai trò tham mưu chính, phối hợp cùng Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh và 10 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện để trực tiếp triển khai giảng dạy các chương trình lý luận chính trị và kỹ năng nghiệp vụ quản lý nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã theo chu trình chính sách công 7 bước chuẩn mực.
  • Đánh giá xác thực thực trạng 1.786 công chức cấp xã tại 161 xã, phường, thị trấn tỉnh Hưng Yên, chỉ rõ tỷ lệ đạt chuẩn chuyên môn đạt 99,7% nhưng quản lý nhà nước mới đạt 52,4%.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản cốt lõi từ cơ chế khảo sát nhu cầu, giáo trình đào tạo, nguồn lực tài chính đến công tác kiểm tra sau bồi dưỡng.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình phân kỳ cụ thể từ năm 2020 đến năm 2023 nhằm chuẩn hóa 100% năng lực công vụ cho đội ngũ công chức xã.
  • Công trình đóng góp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho công tác cải cách hành chính tại tỉnh Hưng Yên và các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng.

Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục khai thác khung phân tích và dữ liệu của luận văn để triển khai các chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ giai đoạn 2020 - 2025.