Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vị trí trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia, đóng vai trò bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do các biến cố như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng tăng trưởng và hội nhập sâu rộng, việc thực thi đầy đủ nghĩa vụ BHXH không chỉ là trách nhiệm pháp lý bắt buộc của doanh nghiệp mà còn là nhân tố then chốt tạo động lực làm việc, ổn định quan hệ lao động và xây dựng sự phát triển bền vững cho tổ chức.

Tuy nhiên, trên thực tế, công tác triển khai chính sách BHXH tại nhiều doanh nghiệp ngoài nhà nước vẫn còn gặp khó khăn, bất cập do hạn chế về nhận thức pháp luật, biến động nhân sự hoặc quy trình xử lý hồ sơ thủ tục chưa thực sự tối ưu. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng được thành lập từ năm 2015, Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy luôn phải cân đối giữa mục tiêu mở rộng kinh doanh và nhiệm vụ chăm lo chế độ phúc lợi, an sinh cho cán bộ công nhân viên.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả Đoàn Thị Bích đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên tại Công ty cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Xuân Tiệp tại Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiện trạng thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy trong giai đoạn 2018 – 2021.
  2. Nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế, thách thức và nguyên nhân tồn tại trong quy trình đóng nộp, quản lý hồ sơ và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi tại doanh nghiệp và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực hiện chính sách BHXH, đảm bảo tối đa quyền lợi cho người lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy (Địa chỉ: Số 55, ngõ 1 đường Ngô Thì Nhậm, Phường Quang Trung, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, nhân sự và quản lý BHXH giai đoạn 2018 – 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định pháp luật và thực tế triển khai 5 chế độ BHXH bắt buộc, công tác thu nộp quỹ, cấp quản lý sổ BHXH và giải quyết quyền lợi cho người lao động tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận chuyên ngành bảo hiểm và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về an sinh xã hội tại Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm BHXH: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập. BHXH mang tính tất yếu khách quan, tính ngẫu nhiên (phát sinh không đồng đều theo thời gian và không gian), đồng thời kết hợp hài hòa giữa tính kinh tế, tính xã hội và tính dịch vụ công.
  • Văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu:
    • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014;
    • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc;
    • Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN và quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT;
    • Quyết định số 454/QĐ-BHXH ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Bảo hiểm xã hội;
    • Giáo trình Bảo hiểm của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Tiêu chí Nội dung quy định
Các chế độ BHXH bắt buộc Ốm đau, Thai sản, Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), Hưu trí, Tử tuất
Các quỹ thành phần Quỹ ốm đau và thai sản; Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí và tử tuất
Cơ cấu trích nộp theo lương (từ ngày 01/10/2022) Doanh nghiệp đóng: 21,5% BH (14% Hưu trí - Tử tuất, 3% Ốm đau - Thai sản, 0,5% TNLĐ-BNN, 3% BHYT, 1% BHTN) + 2% Kinh phí công đoàn = 23,5%.
Người lao động đóng: 10,5% (8% Hưu trí - Tử tuất, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
Tổng mức đóng: 34% (bao gồm cả KPCĐ).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả nhằm xử lý nguồn dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa hệ thống lý luận từ giáo trình, sách báo chuyên ngành và khai thác trực tiếp các tài liệu quản lý nội bộ như Báo cáo tài chính, Báo cáo tình hình sử dụng lao động, hồ sơ trích nộp bảo hiểm (Mẫu D02-LT, C12-TS, C13-TS, D01-TS) do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự công ty cung cấp.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ tăng/giảm liên hoàn qua các năm 2018, 2019, 2020, 2021 để đánh giá xu hướng biến động của nguồn nhân lực, doanh thu, lợi nhuận và số lượng lao động tham gia BHXH.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa hiệu quả kinh doanh, đặc thù cơ cấu lao động ngành dược phẩm với mức độ tuân thủ quy trình kê khai, cấp sổ và giải quyết chế độ cho người lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm xã hội

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động BHXH tại Việt Nam:

  1. Sự cần thiết khách quan và vai trò của BHXH: Khẳng định BHXH là nhu cầu tất yếu của người lao động khi bước vào quan hệ thuê mướn lao động nhằm phòng ngừa rủi ro mất thu nhập. BHXH giữ 4 vai trò chính: trợ giúp người lao động vượt qua các rủi ro ngắn hạn (ốm đau, thai sản, tai nạn); ổn định cuộc sống khi hết tuổi lao động; bảo đảm bình đẳng xã hội và thúc đẩy sản xuất; đồng thời là công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân và tạo nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế.
  2. Nội dung cơ bản của BHXH bắt buộc: Phân tích chi tiết đối tượng tham gia theo Điều 2 Luật BHXH 2014; điều kiện hưởng, thời gian hưởng và mức hưởng của từng chế độ:
    • Chế độ ốm đau: Mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc; chế độ nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe (DSPHSK) bằng 30% mức lương cơ sở/ngày.
    • Chế độ thai sản: Nghỉ khám thai 05 lần; lao động nữ sinh con nghỉ 06 tháng, hưởng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc, cộng trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con.
    • Chế độ TNLĐ-BNN, Hưu trí, Tử tuất: Quy định chi tiết các điều kiện suy giảm khả năng lao động, lộ trình tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75% và các mức trợ cấp mai táng, tuất hàng tháng, tuất một lần.
  3. Quỹ bảo hiểm xã hội và quy trình thực hiện: Trình bày 5 nguồn hình thành quỹ, mục đích chi trả chế độ và chi phí quản lý; quy định quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH. Đồng thời, chương này mô tả chi tiết quy trình kê khai, nộp hồ sơ, đóng tiền và nhận kết quả đối chiếu (Mẫu C12-TS, C13-TS) theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

Chương 2: Tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội tại Công ty cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy

Chương 2 phân tích bức tranh toàn diện về tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế triển khai chính sách BHXH tại đơn vị:

  1. Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy thành lập ngày 10/11/2015, người đại diện pháp luật là Giám đốc Đào Thúy Mai, hoạt động chính trong lĩnh vực bán lẻ dược phẩm và thực phẩm chức năng. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (03 người), Ban Kiểm soát (03 người), Ban điều hành (04 người gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 01 Kế toán trưởng) và 4 phòng chức năng: Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Marketing, Kinh doanh.
  2. Đặc điểm nhân sự và tài chính:
    • Cơ cấu trình độ nhân sự (năm 2021): Tổng số 178 cán bộ nhân viên. Trình độ Đại học và Sau Đại học chiếm 67,4% (120 người); Cao đẳng, Trung cấp chiếm 18,5% (33 người); trình độ khác chiếm 14,1% (25 người). Lao động nữ chiếm 55% (98 người) do đặc thù công việc văn phòng, kế toán và hành chính; lao động nam chiếm 45% (80 người).
    • Kết quả kinh doanh (2018 - 2021): Tổng tài sản tăng từ 240.730 triệu đồng (2018) lên 586.xxx triệu đồng (2021); Vốn chủ sở hữu tăng từ 185.356 triệu đồng lên 478.xxx triệu đồng; Doanh thu tăng từ 174.680 triệu đồng lên 460.xxx triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 71.891 triệu đồng, năm 2019 đạt 83.054 triệu đồng và năm 2020 đạt 94.810 triệu đồng. Tỷ lệ an toàn tài chính được duy trì tốt khi nợ phải trả luôn thấp hơn vốn chủ sở hữu.
  3. Thực trạng sử dụng lao động và tham gia BHXH:
    • Mức thu nhập bình quân của nhân viên đạt khoảng 7 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm làm thêm giờ), nhân viên được nhận tối thiểu 13 tháng lương/năm kèm các khoản phụ cấp trách nhiệm, độc hại, rủi ro tiền mặt.
    • Số lượng lao động qua các năm có sự biến động: 100 người (2018), tăng lên 150 người (2019, +33,33%), giảm còn 125 người (2020, -20% do ảnh hưởng dịch COVID-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng và gián đoạn vận tải), sau đó tăng mạnh lên 178 người (2021, +29,58%).
    • Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc của công ty liên tục đạt 100% qua các năm 2018 – 2021 đối với toàn bộ cán bộ nhân viên ký hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên hoặc không xác định thời hạn.
    • Công tác lập hồ sơ cấp mới, chốt sổ và rà soát thông tin được Phòng Hành chính - Nhân sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH quận Hà Đông thông qua việc lập biểu mẫu TK1-TS, TK3-TS, D02-LT, D01-TS.
Năm Tổng số CBNV (người) Số CBNV thuộc diện tham gia BHXH (người) Số CBNV thực tế tham gia BHXH (người) Tỷ lệ tham gia (%)
2018 100 100 100 100%
2019 150 150 150 100%
2020 125 125 125 100%
2021 178 178 178 100%
  1. Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ trích nộp đúng hạn, đảm bảo 100% người lao động đủ điều kiện đều được cấp sổ và quản lý thông tin bảo hiểm. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn một số hạn chế như: bộ máy quản lý BHXH chủ yếu kiêm nhiệm tại Phòng Hành chính - Nhân sự, công tác phổ biến tuyên truyền các điểm mới của luật BHXH định kỳ còn hạn chế, và quy trình xử lý giấy tờ phát sinh đối với các trường hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản đôi khi bị chậm trễ do thủ tục hành chính.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thực hiện tốt công tác bảo hiểm xã hội tại Công ty cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Định hướng phát triển công tác BHXH tại công ty: Tiếp tục duy trì tỷ lệ tham gia 100% cho người lao động, gắn quyền lợi BHXH với chiến lược giữ chân nhân tài và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành dược phẩm.
  2. Giải pháp hoàn thiện tại công ty:
    • Tăng cường thông tin tuyên truyền: Tổ chức các buổi phổ biến nội bộ về quyền lợi, nghĩa vụ đóng - hưởng BHXH, BHYT, BHTN giúp cán bộ nhân viên chủ động bảo vệ quyền lợi cá nhân.
    • Hoàn thiện bộ máy quản lý BHXH: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ phụ trách công tác nhân sự - bảo hiểm; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ giữa phòng Hành chính - Nhân sự và phòng Kế toán.
    • Đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ: Trang bị hệ thống phần mềm kê khai bảo hiểm điện tử, hiện đại hóa cơ sở dữ liệu quản lý lao động để giảm thiểu sai sót thông tin.
    • Tích cực cải cách thủ tục hành chính nội bộ: Rút ngắn thời gian tiếp nhận, kiểm tra chứng từ giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản từ người lao động trước khi chuyển nộp cơ quan BHXH.
  3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành kịp thời, rõ ràng và giảm thiểu các rào cản thủ tục hành chính.
    • Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tối ưu hóa phần mềm giao dịch điện tử và liên thông dữ liệu để doanh nghiệp tra cứu, kê khai hồ sơ thuận tiện, nhanh chóng.
    • Bảo hiểm xã hội quận Hà Đông: Tăng cường tập huấn nghiệp vụ định kỳ cho cán bộ phụ trách BHXH tại các doanh nghiệp trên địa bàn; hỗ trợ giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình rà soát, cấp và chốt sổ BHXH.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và giá trị thực tiễn rõ nét đối với hoạt động quản lý nhân sự tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực số liệu thực tế: Đề tài đã lượng hóa được toàn bộ quá trình biến động lao động và quy mô trích nộp BHXH của Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy giai đoạn 2018 – 2021. Kết quả chỉ ra rằng dù quy mô nhân sự có sự biến động lớn (từ 100 người năm 2018 lên 150 người năm 2019, giảm xuống 125 người năm 2020 và tăng lên 178 người năm 2021), tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc của công ty vẫn luôn duy trì mức tuyệt đối 100%.
  • Làm rõ sự phối hợp giữa các phòng ban: Khóa luận làm sáng tỏ cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán trong việc lập bảng lương, trích nộp theo tỷ lệ quy định (34% tổng quỹ lương bao gồm kinh phí công đoàn từ tháng 10/2022) và giao dịch hồ sơ điện tử với BHXH quận Hà Đông.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với đặc điểm nhân lực trình độ cao của công ty (67,4% có trình độ Đại học và Sau Đại học), tập trung vào việc số hóa quy trình quản lý, chuyên môn hóa cán bộ phụ trách và nâng cao nhận thức chính sách cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa (Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy) trong giai đoạn 2018 – 2021. Dữ liệu nghiên cứu chịu ảnh hưởng bởi biến động bất thường của giai đoạn đại dịch COVID-19, chưa bao quát được các phân tích sâu về tác động tài chính dài hạn của chế độ hưu trí đối với quỹ lương của doanh nghiệp khi quy mô nhân sự mở rộng lớn hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực trạng thực hiện BHXH giữa nhiều doanh nghiệp trong ngành dược phẩm và thiết bị y tế; đánh giá mức độ hài lòng của người lao động đối với việc ứng dụng ứng dụng số VssID trong việc theo dõi quá trình đóng nộp và thụ hưởng chính sách an sinh xã hội.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Quản trị nhân lực, Kế toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp phân tích thực trạng thực hiện chính sách BHXH bắt buộc tại một doanh nghiệp thương mại cổ phần, kết hợp đầy đủ giữa lý luận pháp luật và chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh - nhân sự.
  • Người làm công tác nhân sự và tiền lương tại doanh nghiệp: Tham khảo quy trình lập hồ sơ, biểu mẫu kê khai (Mẫu TK1-TS, TK3-TS, D02-LT, D01-TS, C12-TS) và kinh nghiệm xử lý các thủ tục cấp, chốt sổ BHXH khi có biến động tăng/giảm lao động theo hướng dẫn của Quyết định 595/QĐ-BHXH.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy giai đoạn 2018 – 2021 đạt bao nhiêu?

Trong toàn bộ giai đoạn 2018 – 2021, tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc tại công ty luôn đạt mức 100%. Tất cả cán bộ công nhân viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 03 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn đều được công ty trích nộp bảo hiểm đầy đủ (cụ thể: 100/100 người năm 2018, 150/150 người năm 2019, 125/125 người năm 2020 và 178/178 người năm 2021).

2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự công ty năm 2021 như thế nào?

Tính đến năm 2021, công ty có tổng cộng 178 cán bộ nhân viên với trình độ chuyên môn khá cao. Trong đó, nhóm có trình độ Đại học và Sau Đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất với 67,4% (120 người), trình độ Cao đẳng và Trung cấp chiếm 18,5% (33 người), và nhóm có trình độ khác chiếm 14,1% (25 người).

3. Nguyên nhân nào khiến số lượng lao động của công ty sụt giảm trong năm 2020?

Số lượng lao động năm 2020 giảm 25 người (từ 150 người xuống 125 người, giảm 20%) chủ yếu do tác động của đại dịch COVID-19. Mặc dù nhu cầu thị trường về sản phẩm dược tăng, nhưng tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng, hàng hóa ùn ứ tại cửa khẩu và các đợt giãn cách xã hội kéo dài đã làm gián đoạn khả năng tiếp cận khách hàng, giảm đơn hàng và gây khó khăn cho việc duy trì ổn định lực lượng lao động.

4. Quy trình cấp mới và quản lý sổ BHXH tại công ty được thực hiện căn cứ theo văn bản nào và qua cơ quan BHXH nào?

Quy trình cấp mới và quản lý sổ BHXH tại công ty được thực hiện căn cứ theo Luật BHXH năm 2014 và Điều 23 Quyết định số 595/QĐ-BHXH. Cán bộ quản lý bảo hiểm của công ty chịu trách nhiệm thu thập thông tin, lập các biểu mẫu TK1-TS, TK3-TS, D02-LT, D01-TS và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử tới Bảo hiểm xã hội quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy gồm những bộ phận nào?

Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị (03 thành viên); Ban Kiểm soát (03 thành viên); Ban điều hành (04 người gồm Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng) và 4 phòng chức năng chuyên môn gồm Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Bích đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý về chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy giai đoạn 2018 – 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ trích nộp BHXH với tỷ lệ bao phủ đạt 100% cho người lao động đủ điều kiện, góp phần bảo đảm an sinh và ổn định nguồn nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong đề tài có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý bảo hiểm xã hội và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu quả thực thi chính sách an sinh trong thời gian tới.