Tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên tại công ty cổ phần dƣợc phẩm và thƣơng mại đại thủy

Bài viết phân tích tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy.

Chuyên ngành

Bảo hiểm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2023

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1. Sự cần thiết khách quan và vai trò của bảo hiểm xã hội

1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm xã hội

1.3. Nội dung cơ bản của bảo hiểm xã hội bắt buộc

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI THỦY

2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy

2.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức

2.3. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy

2.4. Tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội cho người lao động tại Công ty cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy

2.5. Đánh giá tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội tại công ty cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy

2.6. Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI THỦY

3.1. Định hướng phát triển công tác bảo hiểm xã hội tại Công ty cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy trong những năm tới

3.2. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bảo hiểm xã hội tại Công ty cổ phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy

3.3. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về lĩnh vực bảo hiểm xã hội

3.4. Hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy thực hiện công tác bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp

3.5. Tăng cường đầu tư phục vụ công tác thực hiện bảo hiểm xã hội

3.6. Tích cực cải cách thủ tục hành chính

3.7. Một số kiến nghị tới các cơ quan Nhà nước về bảo hiểm xã hội

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Chính sách bảo hiểm xã hội

Chính sách bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách quan trọng của Nhà nước, nhằm đảm bảo an sinh xã hội và ổn định cuộc sống cho người lao động. Tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy, chính sách này được triển khai nhằm hỗ trợ nhân viên khi gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hoặc khi về hưu. Chính sách này không chỉ giúp nhân viên yên tâm làm việc mà còn góp phần tăng năng suất lao động và sự gắn kết giữa nhân viên và công ty.

1.1. Quyền lợi nhân viên

Quyền lợi nhân viên là một phần không thể thiếu trong chính sách bảo hiểm xã hội. Tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy, nhân viên được hưởng các chế độ như trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, và hưu trí. Những quyền lợi này không chỉ giúp nhân viên vượt qua khó khăn mà còn tạo động lực để họ cống hiến hết mình cho công ty.

1.2. Chế độ bảo hiểm

Chế độ bảo hiểm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy được thiết kế dựa trên quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Công ty đảm bảo đóng đủ và đúng các khoản bảo hiểm cho nhân viên, bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện. Điều này không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn thể hiện sự quan tâm của công ty đối với đời sống nhân viên.

II. Nhân viên và công ty dược phẩm

Nhân viên là yếu tố then chốt trong sự phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy. Với đội ngũ nhân viên đông đảo và trình độ chuyên môn cao, công ty luôn chú trọng đến việc đảm bảo quyền lợi và phúc lợi xã hội cho nhân viên. Điều này không chỉ giúp nhân viên yên tâm làm việc mà còn góp phần nâng cao uy tín và vị thế của công ty trong ngành dược phẩm.

2.1. Hỗ trợ nhân viên

Hỗ trợ nhân viên là một trong những ưu tiên hàng đầu của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy. Công ty không chỉ cung cấp các chế độ bảo hiểm xã hội mà còn có các chương trình hỗ trợ khác như đào tạo nâng cao kỹ năng, chăm sóc sức khỏe, và các hoạt động văn hóa thể thao. Những hoạt động này giúp nhân viên cảm thấy được quan tâm và gắn bó hơn với công ty.

2.2. Phúc lợi xã hội

Phúc lợi xã hội là một phần quan trọng trong chính sách nhân sự của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy. Ngoài các chế độ bảo hiểm xã hội, công ty còn cung cấp các phúc lợi khác như tiền thưởng, du lịch, và các gói bảo hiểm sức khỏe. Những phúc lợi này không chỉ giúp cải thiện đời sống nhân viên mà còn tạo động lực để họ làm việc hiệu quả hơn.

III. Chính sách lao động và thực tiễn

Chính sách lao động tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng và minh bạch. Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội, đồng thời có những chính sách riêng để hỗ trợ nhân viên. Điều này không chỉ giúp công ty duy trì được môi trường làm việc tốt mà còn thu hút được nhiều nhân tài.

3.1. Thực tiễn triển khai

Thực tiễn triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy cho thấy sự hiệu quả và tính nhân văn. Công ty không chỉ đảm bảo đóng đủ các khoản bảo hiểm mà còn có các biện pháp hỗ trợ nhân viên khi gặp khó khăn. Điều này giúp nhân viên cảm thấy được bảo vệ và yên tâm làm việc.

3.2. Đánh giá và cải tiến

Đánh giá và cải tiến chính sách bảo hiểm xã hội là một quá trình liên tục tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy. Công ty thường xuyên thu thập ý kiến phản hồi từ nhân viên để cải thiện các chế độ bảo hiểm và phúc lợi. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống nhân viên mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm xã hội. Chương 2: Tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội tại Công ty cô phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy. Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thực hiện tốt công tác bảo hiểm xã hội tại Công ty cô phần Dược phẩm và Thương mại Đại Thủy. CHUONG 1: CO SO LY THUYET VE BAO HIEM XA HOI 1.

Sự cần thiết khách quan và vai trò của bảo hiểm xã hội 1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm xã hội Con người muốn tồn tại và phát triển luôn cần phải thoả mãn các nhu cầu tối thiểu về vật chất và tinh thần, và để thoả mãn các nhu cầu đó con người phải lao động, sáng tạo sản xuất ra các sản phẩm. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp rủi ro bất ngờ xảy ra làm giảm hoặc mất khả năng lao động như ốm đau, tai nạn lao động, già yếu. Khi rơi vào các trường hợp đó các nhu cầu cần thiết của cuộc sống con người không vì thế mà giảm đi hoặc mất đi, thậm chí còn tăng thêm hoặc phát sinh những nhu cầu mới như chỉ phí khám chữa bệnh khi 6m đau xảy ra.

Bởi vậy, muốn duy trì đảm bảo cuộc sống NLĐ đòi hỏi phải có nguồn thu nhập thay thế để bù đắp. Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển, sản xuất mang tính chuyên môn hoá cao thì quan hệ thuê mướn lao động ra đời và ngày càng phát triển. Những người làm công phải hoàn toàn dựa vào tiền lương là nguồn sống chủ yếu, khi ốm đau, tai nạn, sinh đẻ. thì phải nghỉ việc và không có lương, cuộc sống của họ bị đe doa.

NLD đã ý thức được sự cần thiết phải có thu nhập đề phòng khi họ gặp rủi ro tai nạn bất ngờ nên họ đấu tranh đòi giới chủ phải cam kết đảm bảo một số thu nhập nhất định để họ trang trải những nhu cầu thiết yếu khi ốm đau, thai sản. Song nhiều khi rủi ro xảy ra liên tục buộc người chủ phải chỉ ra những khoản tiền lớn mà họ không muốn. Do vậy, mâu thuẫn và tranh chấp giữa chủ và thợ đã xuất hiện và trở nên ngày càng gay gắt. Đứng trước tình tình đó, nhà nước là người thứ ba đứng ra giải quyết mâu thuẫn và điều hoà lợi ích giữa chủ và thợ, cu thé: yêu cầu cả chủ và thợ đều phải đóng góp những khoản tiền nhất định để hình thành quỹ, đồng thời nhà nước hỗ trợ một phần đề giúp các bên giải quyết khó khăn.

Từ đó và giới chủ và thợ đều được đảm bảo và họ thấy có lợi các nguồn đóng góp và sự hỗ trợ của nhà nước hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung —- quỹ BHXH. Sự xuất hiện của BHXH là một tất yếu khách quan khi mà mọi thành viên trong xã hội đều cảm thấy sự cần thiết phải tham gia hệ thống BHXH và sự cần thiết được BHXH. Từ khía cạnh kinh tế thì tham gia BHXH và được BHXH là sự phản ánh một quy luật có tính khách quan: quy luật cung — cầu. Vì vậy, BHXH đã trở thành nhu cầu và quyền lợi của người lao động và được thừa nhận là một nhu cầu tất yếu khách quan, một trong những quyền lợi của con người như 4 trong Tuyên ngôn nhân quyền của Đại hội đồng Liên hợp quốc đã nêu.

Vai trò của bảo hiểm xã hội Chính sách BHXH là một trong những bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, là chủ trương, quan điểm, nguyên tắc đề giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo NLĐ và các vấn đề kích thích phát triển kinh tế của từng thời kỳ và hoạt động BHXH không vì mục đích lợi nhuận. Trong hệ thống ASXH của quốc gia, BHXH giữ vai trò trụ cột và bền vững nhất: Thứ nhất, chính sách BHXH sẽ trợ giúp NLĐ khi gặp rủi ro: ôm đau, TNLĐ — BNN, thất nghiệp, thai sản,. sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng như sớm có việc làm. Khi có việc làm và khỏe mạnh, NLĐ và NSDLĐ sẽ đóng góp tiền lương, thu nhập vào quỹ BHXH.

Quỹ này hỗ trợ NLĐ khi ốm đau, tai nạn, không có việc làm, lúc già cả để duy trì và ôn định cuộc sống của NLĐ và gia đình họ. NLĐ tham gia BHXH khi ốm đau sẽ được khám chữa bệnh và được quỹ BHXH chi tra phan lớn chi phí; được nhận tiền trợ cấp khi 6m dau không đi làm được, được nghỉ chăm con ốm; khi thai sản được nghỉ khám thai, được nghỉ khi sinh đẻ và nuôi con, được nhận trợ cấp khi sinh con và trợ cấp thai sản; khi TNLĐ hoặc BNN sẽ được nhận phần trợ cấp do giảm khả năng lao động do tai nạn, BNN gây ra. Ngoài ra, NLĐ còn được nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau, sinh đẻ hay điều trị thương tật nhăm nâng cao thể lực. Khi NLĐ mất việc làm sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp và được giới thiệu việc làm hoặc gửi đi học nghề đề có cơ hội tìm kiếm việc làm mới.

Thứ hai, chính sách BHXH góp phân ổn định cuộc sống của NLĐ khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao động. Theo quy định của Luật BHXH, NLÐ tham gia đóng BHXH từ 20 năm trở lên khi hết tuổi lao động hoặc mất sức lao động thì được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hàng tháng. Với nguồn lương hưu và trợ cấp BHXH, người cao tuổi có thu nhập ổn định, bảo đảm cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Cùng với sự phát triển kinh tế, mức lương hưu cũng không ngừng được điều chỉnh cho phù hợp với mức sống của toàn xã hội.

Vào các thời điểm tăng mức lương tối thiểu chung cũng như xem xét chỉ số già cả, Nhà nước đều có chỉ số điều chỉnh lương hưu một cách hợp lý. Mức lương hưu không ngừng được điều chỉnh cho phù hợp với mức sông chung của toàn xã hội tại thời điệm hưởng lương hưu đã đảm bảo cuộc sông của người nghỉ hưu, tạo sự an tâm, tin tưởng của người về hưu sau cả cuộc đời lao động. Thứ ba, thực hiện chính sách BHXH góp phân ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo sự bình đẳng về vị thế xã hội cúa NLĐ trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển. Chính sách BHXH hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản “đóng — hưởng” đã tạo ra bước đột phá quan trọng về sự bình đẳng của NLĐ về chính sách BHXH, có nghĩa là người nào tham gia BHXH thì người đó mới được hưởng.

Khi đó, mọi NLĐ làm việc ở các thành phần kinh tế, các ngảnh nghề, dia ban khác nhau, theo các hình thức khác nhau đều được tham gia thực hiện các chính sách BHXH. Từ đó, chính sách này trực tiếp tham gia vào việc phân phối lại thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp, giữa những người may mắn và những người kém may mắn hơn, giữa những NLD thé hệ trước và NLĐ thế hệ sau. Với những quyền lợi về BHXH đã góp phần thu hút nguồn lao động vào nền sản xuất xã hội, giữ gìn và nâng cao thể lực cho NLĐ trong suốt quá trình lao động, sản xuất. Việc được tham gia BHXH, khi đang làm việc và được hưởng lương hưu sau này đã tạo ra cho NLĐ sự phan khởi, tâm ly ồn định, an tâm vào việc làm mà họ đang thực hiện.

BHXH làm cho mối quan hệ giữa NLĐ, NSDLĐ và Nhà nước gắn bó khăng khít hơn. Thông qua hoạt động BHXH, NLĐÐ có trách nhiệm hơn trong lao động, họ tích cực lao động, tạo ra năng suất cao hơn, sang tạo trong quá trình lao động. Đối với NSDLĐ, góp phần tạo ra niềm tin đối với NLĐ, khuyến khích NLĐ, yên tâm, nhiệt tình trong công việc bằng cách NSDLĐ đóng đúng, đóng đủ BHXH cho NLĐ từ đó tạo sự gắn bó giữa NLĐ và người sử dụng lao động. Đối với Nhà nước, thông qua việc tổ chức và duy trì chính sách BHXH nhăm bảo đảm cho mọi NLĐ, mọi tổ chức, đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong sân chơi bình đăng, công băng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và trong đời sống xã hội, góp phần ồn định, phát triển kinh tế xã hội đảm bảo an sinh cho mọi TBƯỜI.

Thứ tư, BHXH góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế, đảm bảo ồn định chính trị - xã hội. Quỹ BHXH được thành hình từ sự đóng góp của NSDLĐ, NLĐ và sự hỗ trợ từ Nhà nước. Ngoài mục đích để chi trả các chế độ BHXH hợp pháp cho NLD và gia đình của họ, nguồn vốn nhàn rỗi của quỹ BHXH còn là một kênh đầu tư sinh lời vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia. Thông qua việc đầu tư lại vào nền kinh tế từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề, lĩnh vực khác phát triển, thúc đầy sự phát triển của kinh tế đất nước.

Các chính sách BHXH còn là một công cụ đắc lực của Nhà nước, giúp phân phối lại thu nhập quốc gia một cách công băng, hợp lý giữa các tầng lớp dân cư, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Sau khi thực hiện thuế thu nhập, Nhà nước sẽ tiến hành phân phối lại thông qua chính sách BHXH. Khi đó, lao động có tiền lương cao hơn sẽ đóng góp nhiều hơn cho xã hội để trợ giúp những người có hoản cảnh khó khăn hơn. Ngược lại, bộ phận lao động gặp phải rủi ro trong cuộc sống như: ốm dau, TNLD — BNN, mit viéc lam,.

sé duoc hưởng các quyền lợi từ việc tham gia BHXH. Như vậy có thể thấy, BHXH là một chính sách mang đậm tính nhân văn mà các quốc gia nên tập trung đây mạnh thực hiện. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm xã hội 1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghè nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (tại Khoản 1 điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014).

Tại Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2018 cũng có quy định về các loại bảo hiểm xã hội như sau: - Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách bảo hiểm xã hội cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Thủy" cung cấp cái nhìn chi tiết về các quy định và lợi ích bảo hiểm xã hội mà công ty áp dụng cho nhân viên. Nội dung tập trung vào việc đảm bảo quyền lợi của người lao động, bao gồm các chế độ như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, và hưu trí. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho cả nhân viên và nhà quản lý muốn hiểu rõ hơn về chính sách phúc lợi tại doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản trị nhân sự và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trung tâm kinh doanh VNPT Đồng Tháp. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội Quảng Bình cũng là tài liệu đáng đọc để hiểu sâu hơn về các giải pháp thúc đẩy hiệu suất nhân viên. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số biện pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty CP Công nghệ và Thương mại Trang Khanh giai đoạn 2018-2025 sẽ giúp bạn khám phá các chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mang đến góc nhìn đa chiều về quản lý và phát triển nhân sự trong các doanh nghiệp Việt Nam.