Chương 6: Chiêu Thị Trong Marketing - Kiến Thức và Chiến Lược

Khám phá chương 6 chiêu thị trong giáo trình marketing iuh0001, cung cấp kiến thức và chiến lược hiệu quả cho sinh viên và chuyên gia.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình/Bài giảng
71
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

6. CHƯƠNG 6: CHIÊU THỊ MỤC TIÊU

6.1. BẢN CHẤT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA CHIÊU THỊ

6.2. THIẾT LẬP NGÂN SÁCH CHIÊU THỊ

6.2.1. Phương pháp sử dụng toàn bộ số tiền sẵn có

6.2.2. Phương pháp căn cứ theo khả năng tài chính của doanh nghiệp

6.2.3. Phương pháp cân bằng cạnh tranh

6.2.4. Phương pháp căn cứ theo mục tiêu của chiêu thị

6.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH HỖN HỢP

6.3.1. Thị trường mục tiêu

6.3.2. Đặc điểm của sản phẩm

6.3.3. Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm

6.3.4. Lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo

6.4. QUYẾT ĐỊNH VỀ HỖN HỢP CHIÊU THỊ

6.4.1. Khái niệm quảng cáo

6.4.2. Xác định mục tiêu quảng cáo

6.4.3. Quyết định ngân sách quảng cáo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiêu Thị Trong Marketing Kiến Thức Cơ Bản

Chiêu thị, hay còn gọi là xúc tiến bán, là một phần quan trọng trong chiến lược marketing của doanh nghiệp. Nó bao gồm các hoạt động nhằm thông tin, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ. Chiêu thị không chỉ giúp doanh nghiệp giao tiếp với khách hàng mà còn tạo ra sự khác biệt trong môi trường cạnh tranh. Các hình thức chiêu thị bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, và quan hệ công chúng. Mỗi hình thức có những đặc điểm riêng, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.

1.1. Chiêu Thị Là Gì Định Nghĩa và Vai Trò

Chiêu thị là các hoạt động nhằm tạo ra sự chú ý và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Chiêu thị giúp doanh nghiệp giao tiếp hiệu quả với khách hàng, cung cấp thông tin cần thiết và tạo ra sự khác biệt trong tâm trí người tiêu dùng.

1.2. Các Hình Thức Chiêu Thị Phổ Biến

Các hình thức chiêu thị phổ biến bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, và quan hệ công chúng. Mỗi hình thức có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn hình thức phù hợp sẽ phụ thuộc vào mục tiêu marketing của doanh nghiệp.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Chiêu Thị Marketing

Mặc dù chiêu thị có vai trò quan trọng, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự cạnh tranh ngày càng gia tăng. Doanh nghiệp cần phải tìm ra cách để nổi bật giữa hàng loạt thông điệp từ các đối thủ. Thêm vào đó, việc xác định ngân sách cho các hoạt động chiêu thị cũng là một thách thức lớn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ.

2.1. Sự Cạnh Tranh Trong Thị Trường

Thị trường hiện nay đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn. Doanh nghiệp cần phải có những chiến lược chiêu thị hiệu quả để thu hút khách hàng. Việc tạo ra sự khác biệt và giá trị cho sản phẩm là rất quan trọng trong bối cảnh này.

2.2. Xác Định Ngân Sách Chiêu Thị

Xác định ngân sách cho các hoạt động chiêu thị là một thách thức lớn. Doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa việc chi tiêu cho quảng cáo và các hoạt động khác để đạt được hiệu quả tối ưu. Việc này đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng và lập kế hoạch cẩn thận.

III. Phương Pháp Chiêu Thị Hiệu Quả Chiến Lược Cần Thiết

Để đạt được hiệu quả trong chiêu thị, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc xác định mục tiêu rõ ràng và lựa chọn hình thức chiêu thị thích hợp là rất quan trọng. Các chiến lược như chiến lược đẩy và kéo cũng cần được xem xét để tối ưu hóa hiệu quả.

3.1. Xác Định Mục Tiêu Chiêu Thị

Mục tiêu chiêu thị cần phải rõ ràng và cụ thể. Doanh nghiệp cần xác định được đối tượng mục tiêu và thông điệp muốn truyền tải. Việc này sẽ giúp cho các hoạt động chiêu thị trở nên hiệu quả hơn.

3.2. Chiến Lược Đẩy và Kéo Trong Chiêu Thị

Chiến lược đẩy tập trung vào việc khuyến khích các nhà trung gian bán sản phẩm, trong khi chiến lược kéo tập trung vào việc thu hút người tiêu dùng cuối cùng. Việc lựa chọn chiến lược phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả chiêu thị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiêu Thị Trong Doanh Nghiệp

Chiêu thị không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công các chiến lược chiêu thị để tăng trưởng doanh thu và xây dựng thương hiệu. Việc phân tích kết quả và điều chỉnh chiến lược là rất quan trọng để đạt được thành công lâu dài.

4.1. Các Doanh Nghiệp Thành Công Với Chiêu Thị

Nhiều doanh nghiệp lớn đã áp dụng các chiến lược chiêu thị hiệu quả để tăng trưởng doanh thu. Họ đã sử dụng các hình thức quảng cáo sáng tạo và khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng.

4.2. Phân Tích Kết Quả Chiêu Thị

Phân tích kết quả của các hoạt động chiêu thị là rất quan trọng. Doanh nghiệp cần theo dõi và đánh giá hiệu quả của từng hình thức chiêu thị để điều chỉnh chiến lược cho phù hợp.

V. Kết Luận Tương Lai Của Chiêu Thị Trong Marketing

Chiêu thị sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chiến lược marketing của doanh nghiệp. Với sự phát triển của công nghệ và thay đổi trong hành vi tiêu dùng, các hình thức chiêu thị cũng sẽ cần phải được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng mới. Doanh nghiệp cần phải linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng các chiến lược chiêu thị để duy trì sự cạnh tranh.

5.1. Xu Hướng Mới Trong Chiêu Thị

Các xu hướng mới trong chiêu thị như marketing trực tuyến và chiêu thị trên mạng xã hội đang ngày càng trở nên phổ biến. Doanh nghiệp cần phải nắm bắt những xu hướng này để tối ưu hóa hiệu quả chiêu thị.

5.2. Tương Lai Của Chiêu Thị Trong Doanh Nghiệp

Tương lai của chiêu thị sẽ phụ thuộc vào khả năng của doanh nghiệp trong việc thích ứng với thay đổi. Việc áp dụng công nghệ mới và sáng tạo trong các hoạt động chiêu thị sẽ là chìa khóa để thành công.

24/07/2025
Chương 6 chiêu thị giáo trình marketing iuh0001

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 6: CHIÊU THỊ MỤC• TIÊU Chương 6 giới thiệu cho sinh viên về những kiến thức cơ bản cúa hoạt động chiêu thị (hay còn gọi là xúc tiến bán hoặc xúc tiến bán hàng), về bản chất của hoạt động chiêu thị, thiết ke hỗn họp xúc tiến bán, dong thời đưa ra một số cách thức mà một số doanh nghiệp thường vận dụng các công cụ chiêu thị vào thực tiễn đố sinh vicn và các doanh nghiệp tham khảo dê có thô vận dụng chúng vào các chiên lược marketing của các doanh nghiệp mình. BẢN CHÁT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA CHIÊU THỊ 6. Chiêu thị là gì? Các hoạt động trong hỗn hợp marketing như lập kế hoạch sán phàm, định giá và phân phối được thực hiện chú yếu bên trong doanh nghiệp hoặc giữa doanh nghiệp và các thành viên của kênh phân phôi cua doanh nghiệp. Thông qua các hoạt dộng chiêu thị (hay còn gọi xúc tiên bán), doanh nghiệp giao tiếp trực tiếp với các khách hàng tiềm năng cua họ.

về bản chất, xúc tiến bán chính là các nỗ lực gây ảnh hường dối với khách hàng. Chiêu thị (hay còn gọi xúc tiến bán hoặc xúc tiến bán hàng) là một thành phần của hỗn hợp marketing nhằm thông tin. thuyết phục và nhăc nhở thị trường về sán phấm và/hoặc người bán sán phẩm đó, với hy vọng ảnh hưởng đến thái độ và hành vi cứa người nhận tin. Chieu thị là một chuỗi các hoạt dộng dưới 06 hình thức là: quáng cáo, khuyến mãi, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp.

Mỗi hình thức có một dặc diem riêng khiên cho nó có thế phát huy tác dụng tốt nhất trong những hoàn cãnh cụ the. Những nội dung này sẽ được trình bày chi tiết ở những phần tiếp theo. Mục đích của chiêu thị 6. Môi trường cạnh tranh không hoàn hảo và hoạt động chiêu thị Một thị trường thường hoạt động dưới dạng cạnh tranh không hoàn hảo.

Đặc điếm của nó là sán phẩm có tính khác biột, hành vi mua mang tính cảm xúc và những thông tin thị trường không đầy đủ. Một doanh 197 nghiệp sử dụng công cụ chiêu thị (xúc tiến bán) để cung cấp nhiều thông tin hơn cho người ra quyết định mua, tác động tới quá trình ra quyết định, tạo cho sản phẩm của nó những nét khác biệt và thuyết phục những người mua tiềm năng. Theo kinh tế học, mục đích của công cụ là thay đối vị trí và hình dạng của đường cầu. Thông qua công cụ, một doanh nghiệp muốn tăng lượng bán sản phẩm ở khoảng giá họ muốn hoặc/và dịch chuyển đường cầu sang phải.

Nói đơn giản hơn, xúc tiến bán nhằm mục đích làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn đối với những khách hàng triến vọng. Doanh nghiệp hy vọng rằng các hoạt động công cụ sẽ ảnh hưởng đến độ co giãn của cầu đối với sản phẩm. Cụ thể cầu sẽ không co giãn khi giá tăng và co giãn nhiều hơn khi giá giảm. Khi giá táng, cầu không co giãn, tức là lượng mua sắm của khách hàng sẽ không giảm nhiều/ Còn khi giá giảm, cầu co giãn, có nghĩa là lượng mua sám của khách hàng sẽ tàng nhiều.

Cả hai trường hợp đều có lợi đối với doanh nghiệp (Hình 6.1) 6,1,2,2, Marketing và hoạt động chiêu thị Chiêu thị có 03 mục đích cơ bản là: thông báo, thuyết phục và nhắc nhớ. Tầm quan trọng của mỗi mục đích tùy thuộc vào hoàn cảnh của doanh nghiệp. Một sản phẩm có tính năng rất tuyệt vời sẽ không có ai mua nếu như không ai biết nó là gì, được bán ở đâu, tính năng của nó như thế nào. Do các kênh phân phối thường dài, một sản phẩm phải qua nhiều cấp trung gian mới đến tay người sử dụng cuối cùng.

Vì lẽ đó, nhà sản xuất cần thông háo cho cả nhà trung gian lẫn người sử dụng cuối cùng về sản phẩm của mình. Sự cạnh tranh ngày càng tăng lên giữa các hãng đã tạo nên những sức ép to lớn đối với các doaflh nghiệp. Không chỉ thông báo cho người dùng, các doanh nghiệp còn cần phải chứng minh sự ưu việt của sản phẩm của họ trước khách hàng, làm cho họ tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng yếu cầu của khách hàng tốt hơn các sản phẩm cạnh tranh. Đó là mục đích thuyết phục của chiêu thị.

Những khách hàng đã mua sản phẩm của doanh nghiệp cũng cần được nhắc nhớ để cho họ khỏi quên về sự sẵn có của sản phẩm này trên thị trường cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu của sản phẩm. Những hoạt động như thế nhằm giữ chân khách hàng, làm cho họ ít suy nghĩ về 198 các sán phẩm cạnh tranh và tiếp tục mua sám sản phấm cúa doanh nghiệp khi có nhu cầu.1 Mục đích của chiêu thị (xúc tiến bán) là thay dôi dường cầu dối với sản phẩm a) Dịch chuyển đường cẩu sang phải b) Thay đổi hình dạng (độ co giãn) của đường cầu Nguồn: tác giả tổng hợp 6. THIÉT LẬP NGÂN SÁCH CHIÊU THỊ Ngân sách dồi dào hay hạn chế cũng quyết định dến đặc điểm cùa hỗn hợp chiêu thị (xúc tiến bán). Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính dồi dào có thể sử dụng quảng cáo nhiều hơn và trên các phương tiện đăt tiền hơn như quảng cáo liên tục trên tivi so với một doanh nghiệp có ngân sách tiền mặt ít ỏi.

Những doanh nghiệp nhỏ và ít vốn thường có xu hướng lựa chọn các phương tiện quảng cáo ít tiền, bán hàng trực tiêp tại nơi mua sắm hoặc tham gia các chương trình khuyến mãi liên kết giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ. Thiết lập ngân sách tài chính là một quyết định khó khăn đối với doanh nghiệp. Xác định ngân sách chiêu thị là một thách thức đối với nhà marketing bởi vì không có những tiêu chuấn về việc tiêu bao nhiêu cho các hoạt động xúc tiến bán và phân bổ ngân sách này cho từng hoạt động như thế nào. Dưới đây là một số phương pháp xác định ngân sách chiêu thị (xúc tiến bán).

Phưong pháp sử dụng toàn bộ số tiền sẵn có Một doanh nghiệp mới tham gia thị trường hoặc giới thiêu một sán phẩm mới thường dành toàn bộ số tiền sẵn có cho các chương trình xúc tiến bán của nó. Mục đích là xây dựng doanh số và thị phần thật nhanh. Sau thời gian đầu, phương pháp xác định ngân sách có the thay dối. Phuong pháp căn cứ theo khả năng tài chính của doanh nghiệp Ngân sách xúc tiến bán được xác định như một tỷ lệ phần trăm của doanh số hiện tại hoặc doanh số dự báo.

Những diem họ-p lý của phương pháp này là: - Chi phí xúc tiến bán biến đối theo cái mà doanh nghiệp có khả năng tài trợ. - Khuyến khích suy nghĩ vồ mối liên hộ giữa chi phí xúc tiến bán, giá bán. và lợi nhuận trên đơn vị. - fcTạo nên sự ổn định mang tính cạnh tranh rằng các hãng khác cũng chi tiêu một tỉ lệ xấp xí cho xúc tiến bán.

Tuy nhiên, có những diem chưa hợp lý là: - Xem doanh số bán như là nguyên nhân của chi phí xúc tiến bán chứ không phải là ngược lại. Diều này sẽ dẫn tới việc dặt ngân sách theo sự sẵn có của quỹ tiền mặt chứ không phải là theo cơ hội thị trường. - Không khích lệ việc thử nghiệm chi phí xúc tiến bán chống lại yếu tố chu kỳ và thử nghiệm mạnh dạn các chi phí xúc tiến bán lớn. - Ngân sách xúc tiến bán biến đổi theo năm do yếu tố doanh số sẽ ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch dài hạn.

- Không có cơ sớ hợp lý cho việc dịnh ra một tỷ lẹ phần trăm cụ thể, ngoại trừ kinh nghiệm quá khứ và diều mà các dối thú cạnh tranh đang làm, không khuyến khích việc xây dựng ngân sách theo yếu tố sán phẩm nào, lãnh tho nào đáng được có. Phưoìig pháp cân bằng cạnh tranh Doanh nghiệp cố gắng chi tiêu tương xứng với chi tiêu cho xúc liến bán của các đối thủ cạnh tranh hoặc chi tiêu tỷ lệ thuận với thị phần của doanh nghiệp. Các luận diem hỗ trợ cho phương pháp này là: - Các chi tiêu của các đối thủ cạnh tranh đại diện sự khôn ngoan tập the cúa ngành - Doanh nghiệp cần có phần tiếng nói nhất dịnh trộn thị trường 200 - Giữ sự cân bằng cạnh tranh sẽ giúp ngăn cản được cuộc chiến tranh về hoạt động xúc tiến bán (tránh chi ticu quá nhiều) Sự không hợp lý của các luận điểm trên là: - Doanh nghiệp không có cãn cứ de nghĩ rang các đối thủ cạnh tranh biết tốt hơn cần chi cái gì cho chiêu thị. Các điều kiện của các công ty quá khác nhau (danh tiếng, nguồn lực, cơ hội và mục đích) den nỗi không thể lấy ngân sách cúa họ làm dẫn hướng cho ngân sách cúa mình.

- Doanh nghiệp khồng có bằng chứng khi nói rang xây dựng ngân sách trên cơ sở cân bằng cạnh tranh sẽ làm giảm nguy cơ bùng nô chiến tranh về xúc tiến bán. Phuong pháp căn cứ theo mục tiêu của chiêu thị Đây là cách tiếp cận tốt nhất đe có dược ngân sách xúc tiến bán. Nó còn có tên gọi khác là phương pháp xây dựng tông hợp ngân sách. Ngân sách xúc tiến bán sẽ bang tông của các ngân sách: quáng cáo, khuyến mãi/ khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hộ công chúng và marketing trực tiếp: B = B(AD) + B(SP) + B(PS) I B(PR) I B(DM) Prong dó, B(AD)= ngân sách quảng cáo B(SP) = ngân sách khuyến mãi// khuyến mại B(PS) = ngân sách bán hàng trực tiếp B(PR) = ngân sách quan hẹ công chúng B(DM) ngân sách marketing trực tiếp B = tông ngân sách xúc ticn bán Từng ngân sách thành phần sẽ được xác dịnh căn cứ vào mục tiêu cần dạt.

Chang hạn như ngân sách quảng cáo se dược xâỵ dựng theo mục tiêu theo công thức sau: _, , ỡ. Tỷ lệ bị Tỷ lệ ly le được : Ư iX ' , thuyêt trung Ihịphân tiẽp xúc với X , X = ’ phục dùng thành sau mục tiêu quảng cáo 7thử 7 77/7177 dùng thứ Các bước cụ thể như sau: - Xác định thị phần mục tiêu hay thị phần mong muốn SMT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ