Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiện Chí" do sinh viên Bùi Thị Quỳnh Như thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Võ Thanh Thu (chuyên ngành Quản trị Ngoại thương, ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH, năm 2015). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, nơi các doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm thị trường mới nhằm gia tăng sức cạnh tranh và mở rộng quy mô tiêu thụ.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng Myanmar và Việt Nam có mối quan hệ ngoại giao truyền thống được thiết lập từ sớm (Việt Nam lập cơ quan thường trú tại Yangon từ năm 1947 và nâng cấp lên quan hệ ngoại giao cấp Đại sứ vào ngày 28/5/1975). Vào thời điểm năm 2015, Myanmar là thị trường tiềm năng với tốc độ cải cách kinh tế nhanh chóng. Theo thống kê của Hải quan Việt Nam được trích dẫn trong công trình, trong quý I/2015, Việt Nam đã xuất khẩu sang Myanmar trên 85 triệu USD và nhập khẩu trên 17,1 triệu USD. Dự kiến cả năm 2015, kim ngạch xuất nhập khẩu song phương vượt mốc 500 triệu USD và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam sang Myanmar đạt 1 tỷ USD. Đặc biệt, việc Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) dự kiến hình thành vào cuối năm 2015 tạo điều kiện thuận lợi về tự do hóa thuế quan và dịch chuyển thương mại. Hàng hóa Việt Nam bắt đầu được thị trường Myanmar đón nhận, mở ra cơ hội lớn cho các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng.

Nắm bắt thời cơ này, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiện Chí (chủ sở hữu các nhãn hiệu két sắt như Gudbank, SANZIL, Goodwill) đã triển khai hoạt động xuất khẩu sang Myanmar. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường này vẫn bộc lộ nhiều điểm chưa hoàn thiện về quy trình tổ chức, hệ thống phân phối và nghiệp vụ ngoại thương, đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ để khai thác hiệu quả tiềm năng thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Nắm bắt thực trạng hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar tại Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí.
  2. Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến việc thực hiện hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
  3. Tìm kiếm và đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường Myanmar trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 4 bước:

  1. Thu thập hệ thống lý thuyết về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thương mại.
  2. Thu thập và tổng hợp số liệu thực tế về hoạt động xuất khẩu két sắt sang Myanmar của Công ty Thiện Chí.
  3. Nhận xét, đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và phân tích nguyên nhân cùng các nhân tố tác động.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang Myanmar.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động xuất khẩu mặt hàng két sắt sang thị trường Myanmar của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Công ty Thiện Chí (TP. Hồ Chí Minh) và thị trường xuất khẩu mục tiêu Myanmar; phạm vi thời gian tập trung phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014, kết hợp các dữ liệu vĩ mô đầu năm 2015 để định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng khung phân tích toàn diện thuộc lĩnh vực nghiệp vụ ngoại thương và quản trị kinh doanh quốc tế:

  • Khái niệm và vai trò xuất khẩu: Xác định xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ qua biên giới quốc gia, sử dụng tiền tệ làm phương tiện thanh toán nhằm khai thác lợi thế so sánh quốc tế và tích lũy ngoại tệ.
  • Hệ thống 10 hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu tại chỗ, gia công hàng xuất khẩu (gồm nhận nguyên liệu giao thành phẩm, mua đứt bán đoạn, kết hợp, gia công chuyển tiếp), xuất khẩu ủy thác, xuất khẩu tự doanh, xuất khẩu qua đại lý ở nước ngoài, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, xuất khẩu mậu biên, tổ chức phân phối tại nước nhập khẩu, và xuất khẩu qua thương mại điện tử.
  • 8 nội dung phân tích hoạt động xuất khẩu: Đánh giá tình hình xuất khẩu theo kim ngạch; theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng; theo cơ cấu ngành hàng; theo thị trường xuất khẩu; theo phương thức kinh doanh; theo phương thức thanh toán quốc tế (nhờ thu D/P, D/A; chuyển tiền MT, TT; đổi chứng từ trả tiền CAD; tín dụng chứng từ L/C); theo điều kiện thương mại Incoterms (ExW, FOB, FCA, DES, DEQ, DDU, DDP...); và phân tích hiệu quả xuất khẩu thông qua các chỉ tiêu định tính (mức độ mở rộng thị trường, đóng góp xã hội) cùng hệ thống chỉ tiêu định lượng (doanh thu TR = P x Q, lợi nhuận xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và trên chi phí, tỷ lệ thu nhập ngoại tệ, giá thành chuyển đổi xuất khẩu, tỷ lệ lỗ lãi xuất khẩu, hiệu quả tương đối Hx, hiệu quả sử dụng vốn, số vòng quay vốn, doanh lợi xuất khẩu Dx, và tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu so với tỷ giá công bố).
  • Mô hình nhân tố tác động: Nhóm nhân tố khách quan bao gồm dung lượng và nhu cầu thị trường, giá cả và chất lượng hàng hóa (các yếu tố chu kỳ, lũng đoạn của tập đoàn xuyên quốc gia MNC, cung cầu, lạm phát, thời vụ), chính sách - pháp luật của hai nước, tỷ giá hối đoái (phân biệt tỷ giá danh nghĩa TGDN và tỷ giá thực tế TGTT), và mô hình 5 áp lực cạnh tranh (đối thủ tiềm năng, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, đối thủ nội bộ ngành). Nhóm nhân tố chủ quan gồm nhân tố con người (ban lãnh đạo, cơ cấu tổ chức, năng lực nhân viên), cơ sở vật chất kỹ thuật và tiềm lực tài chính.
  • Khung pháp lý song phương và khu vực: Các hiệp định kinh tế giữa Việt Nam và Myanmar (Hiệp định thành lập Ủy ban hỗn hợp 1994, Hiệp định Thương mại 1994, Hiệp định Hợp tác Du lịch 1994, Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần 2000, Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầu tư 2000, các Bản ghi nhớ MOU hợp tác nông nghiệp, lâm nghiệp, phòng chống ma túy, thương mại từ 1994 đến 2002); và 4 trụ cột của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).

Tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó gồm: luận án/luận văn của Đinh Ngọc Tuấn (2004) về rủi ro và giải pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu; nghiên cứu của Nguyễn Thị Hà Trang (2010) về các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam; và báo cáo của Aparna Bharadwaj, Doyglas Jackson, Vaishali Rastogi, Tuomas Rinne (12/2013) về đặc trưng thị trường tăng trưởng mới tại Việt Nam và Myanmar.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể như sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Sử dụng nghiên cứu tại bàn (tổng hợp tài liệu lý thuyết, thu thập số liệu thứ cấp, văn bản pháp lý, báo cáo ngành) và phương pháp chuyên gia (tham vấn, phỏng vấn ý kiến trực tiếp từ các nhà quản lý, cán bộ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty Thiện Chí).
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phản ánh diễn biến thực trạng xuất khẩu két sắt và phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá biến động kim ngạch, hợp đồng và hiệu quả kinh doanh qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí giai đoạn 2012 - 2014; số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý kinh tế liên quan.
Tiêu chí phương pháp Chi tiết áp dụng trong khóa luận
Phương pháp thu thập Nghiên cứu tại bàn (tài liệu lý luận, báo cáo công bố) và phỏng vấn chuyên gia quản lý
Phương pháp phân tích Thống kê mô tả chỉ số kinh tế, so sánh số liệu tuyệt đối và tỷ lệ tương đối
Dữ liệu nội bộ Báo cáo kinh doanh, hợp đồng ngoại thương, dữ liệu giao nhận của Công ty Thiện Chí (2012 - 2014)
Dữ liệu vĩ mô Thống kê Hải quan Việt Nam, báo cáo IMF (tài khóa 2014-2015), văn kiện hợp tác song phương

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết về hoạt động ngoại thương và tổng quan môi trường thương mại quốc tế liên quan đến đề tài.

  • Trình bày hệ thống khái niệm, vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp (mở rộng thị trường, tăng nguồn thu ngoại tệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chu kỳ sống sản phẩm).
  • Phân tích chi tiết 10 hình thức xuất khẩu phổ biến, làm rõ ưu điểm, hạn chế và điều kiện áp dụng của từng hình thức trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.
  • Thiết lập quy trình 8 nội dung phân tích hoạt động xuất khẩu kèm các công thức toán kinh tế dùng để định lượng hiệu quả tài chính và sử dụng vốn.
  • Phân loại và phân tích hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố bên ngoài (thị trường, giá, tỷ giá hối đoái thực tế và danh nghĩa, chính sách nhà nước, 5 yếu tố cạnh tranh nội ngành) và nhân tố bên trong (bộ máy quản lý, trình độ nhân sự, nhà xưởng, khả năng tự chủ vốn và huy động vốn).
  • Nghiên cứu tổng quan thị trường Myanmar: IMF dự báo tăng trưởng GDP tài khóa 2014-2015 đạt 8,5% (tăng từ mức 6,75% của tài khóa 2013-2014); tỷ lệ lạm phát năm 2014 ở mức 6,6%; cán cân thương mại thâm hụt lớn (thâm hụt 2,5 tỷ USD năm 2013 và hơn 3,5 tỷ USD trong 3 quý đầu năm 2014). Myanmar thông qua kế hoạch quốc gia tài khóa 2014-2015 với mục tiêu tăng trưởng GDP 8% (công nghiệp tăng 10,4%, dịch vụ 12,4%, Yangon tăng 9,3%, Mandalay tăng 12,4%); chi 1.142 tỷ kyats cho giáo dục và 652 tỷ kyats cho y tế.
  • Đánh giá quan hệ thương mại Việt Nam - Myanmar: Kim ngạch hai chiều từ 10 triệu USD năm 2011 tăng lên 480,6 triệu USD năm 2014 (tăng 36,8% so với 2013). Việt Nam là nhà đầu tư lớn thứ 8 tại Myanmar với 33 dự án có tổng vốn 580,4 triệu USD (tiêu biểu là dự án Hoàng Anh Gia Lai 440 triệu USD tại Yangon, BIDV mở chi nhánh, Viettel hợp tác viễn thông, mở đường bay thẳng Hà Nội/TP.HCM - Yangon).
  • Liệt kê các thỏa thuận hợp tác kinh tế song phương đã ký kết từ năm 1994 đến năm 2002 và phân tích 4 mục tiêu của AEC (thị trường đơn nhất, khu vực cạnh tranh, phát triển cân bằng thông qua hỗ trợ SME và thu hẹp khoảng cách phát triển các nước CLMV, hội nhập toàn cầu). Phân tích lộ trình xóa bỏ thuế quan nội khối về 0% - 5% tạo điều kiện thuận lợi cho hàng Việt Nam xuất khẩu.

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức, sản xuất và xuất khẩu két sắt của doanh nghiệp khảo sát.

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí (tên giao dịch: Goodwill Trading & Service Co., Ltd) thành lập ngày 05/05/1999, vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng (10 tỷ đồng). Tiền thân chuyên cung cấp sản phẩm chống thấm. Đến 02/08/2002 trở thành nhà phân phối độc quyền khóa cửa vân tay, khóa thẻ từ nhãn hiệu KABA, Safelock. Ngày 22/03/2006, xây dựng nhà máy sản xuất két sắt chống cháy đầu tiên tại E111 Tỉnh lộ 50, Bình Chánh (công suất 6.000 sản phẩm/năm). Ngày 24/07/2008, xây dựng nhà máy thứ hai sản xuất két sắt an toàn tại A1/50 Hoàng Phan Thái, Bình Chánh (công suất 8.000 sản phẩm/năm). Sản phẩm chính gồm két sắt chống cháy, két sắt an toàn, hóa chất chống thấm/chống cháy mang thương hiệu Gudbank, SANZIL, Goodwill; đồng thời phân phối minibar Homesun, két sắt Eiko, thiết bị an ninh Be-tech. Thị trường tiêu thụ nội địa thông qua các chi nhánh tại Hà Nội, TP.HCM, miền Trung, miền Tây và xuất khẩu sang Trung Quốc, Campuchia, Myanmar, Thái Lan.
  • Phân tích số liệu xuất khẩu giai đoạn 2012 - 2014: Khóa luận bố trí hệ thống 8 bảng số liệu và 4 biểu đồ chuyên đề:
    • Bảng 1 phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể năm 2014.
    • Bảng 2 và Biểu đồ 1 thống kê kim ngạch xuất khẩu của công ty sang các thị trường quốc tế giai đoạn 2012 - 2014.
    • Bảng 3 và Biểu đồ 2 phân tích diễn biến kim ngạch xuất khẩu két sắt riêng sang thị trường Myanmar giai đoạn 2012 - 2014.
    • Bảng 4 đánh giá tình hình ký kết và mức độ hoàn thành hợp đồng xuất khẩu két sắt sang Myanmar.
    • Bảng 5 và Biểu đồ 3 phân tích tỷ trọng cơ cấu thị trường xuất khẩu của Thiện Chí.
    • Bảng 6 và Biểu đồ 4 phản ánh cơ cấu các dòng sản phẩm két sắt xuất khẩu sang Myanmar.
    • Bảng 7 phân tích tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế đã áp dụng trong các đơn hàng sang Myanmar.
    • Bảng 8 thống kê việc áp dụng các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms trong hợp đồng xuất khẩu.
  • Đánh giá chung: Tác giả tổng hợp các thành tựu mà công ty đạt được về duy trì kim ngạch, mở rộng sản xuất với hai nhà máy quy chuẩn tại Bình Chánh; đồng thời chỉ rõ những nguyên nhân và hạn chế còn tồn đọng trong khâu nghiên cứu thị trường sở tại, mạng lưới phân phối tại Myanmar và nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự.

Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar

Dựa trên các hạn chế được bóc tách ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp:

  • Xác định rõ mục tiêu và định hướng hoạt động xuất khẩu của Công ty Thiện Chí trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN vận hành.
  • Hệ thống giải pháp cấp công ty:
    1. Nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho đội ngũ nhân viên: tập trung đào tạo chuyên sâu về kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế, am hiểu luật thương mại khu vực, kiểm soát quy trình thanh toán và thủ tục hải quan.
    2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm: thiết lập mạng lưới đại lý bán lẻ, kênh phân phối trực tiếp hoặc liên kết đối tác trung gian tại các đô thị lớn của Myanmar nhằm gia tăng độ phủ thị trường.
    3. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu ở nước ngoài: tham gia các hội chợ triển lãm thương mại thường niên Việt Nam - Myanmar, quảng bá thương hiệu Gudbank và SANZIL, tăng cường tiếp cận các dự án bất động sản, khách sạn và văn phòng tại Myanmar.
  • Kiến nghị hỗ trợ vĩ mô: Đề xuất các chính sách với Nhà nước và các cơ quan quản lý (Bộ Công Thương, cơ quan đại diện thương mại tại nước ngoài) về việc hỗ trợ xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường, tối ưu hóa thủ tục hải quan; cùng các kiến nghị quản trị nội bộ đối với ban lãnh đạo Công ty Thiện Chí.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu có trong văn bản:

  • Làm rõ năng lực hạ tầng sản xuất của Công ty Thiện Chí với tổng công suất thiết kế đạt 14.000 sản phẩm/năm từ hai cơ sở sản xuất tại huyện Bình Chánh (nhà máy 1 công suất 6.000 sản phẩm/năm xây dựng năm 2006 và nhà máy 2 công suất 8.000 sản phẩm/năm xây dựng năm 2008), tạo nền tảng nguồn hàng ổn định cho xuất khẩu.
  • Phản ánh thực trạng kinh doanh của công ty với quy mô vốn điều lệ 10 tỷ đồng, kinh doanh đa dạng từ sản xuất két sắt an toàn, két sắt chống cháy (Gudbank, SANZIL) đến phân phối thiết bị khách sạn và hóa chất chống thấm.
  • Khái quát bức tranh vĩ mô của thị trường Myanmar: Tăng trưởng GDP thực tế 6,75% (2013-2014) và dự báo đạt 8,5% (2014-2015); quy mô thương mại song phương Việt Nam - Myanmar đạt 480,6 triệu USD năm 2014; kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Myanmar đạt hơn 85 triệu USD trong quý I/2015.
Chỉ số / Thông tin Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Vốn điều lệ Công ty Thiện Chí 10.000.000.000 VNĐ (thành lập 05/05/1999)
Cơ sở sản xuất 1 (Bình Chánh) Xây dựng 22/03/2006; công suất 6.000 sản phẩm/năm
Cơ sở sản xuất 2 (Bình Chánh) Xây dựng 24/07/2008; công suất 8.000 sản phẩm/năm
Kim ngạch VN - Myanmar (2014) 480,6 triệu USD (tăng 36,8% so với năm 2013)
Đầu tư trực tiếp của VN tại Myanmar Xếp thứ 8 với 33 dự án, tổng vốn 580,4 triệu USD (tính đến 2014)
Tăng trưởng GDP Myanmar (IMF dự báo) 8,5% trong tài khóa 2014-2015 (so với 6,75% tài khóa 2013-2014)

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa bài bản 8 nội dung phân tích nghiệp vụ xuất nhập khẩu và 10 hình thức xuất khẩu áp dụng trực tiếp cho một doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành hàng cơ khí an toàn.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường đặc thù Myanmar trong thời điểm bước ngoặt thành lập AEC cuối năm 2015. Tác giả đã kết hợp phân tích năng lực nội tại của Công ty Thiện Chí với dữ liệu đối ngoại song phương để xây dựng bộ giải pháp thực tế về nhân sự, phân phối và xúc tiến thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế của đề tài:

  • Chuỗi số liệu phân tích chuyên sâu về nội bộ công ty giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2012 - 2014); số liệu vĩ mô và kim ngạch thương mại hai nước mới cập nhật đến quý I/2015, chưa bao quát toàn bộ diễn biến sau thời điểm Cộng đồng Kinh tế ASEAN chính thức có hiệu lực vào cuối năm 2015.
  • Hoạt động điều tra, thu thập thông tin về thị trường Myanmar chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và phỏng vấn chuyên gia quản lý trong nước; chưa thực hiện được các khảo sát thực địa diện rộng đối với người tiêu dùng và đại lý phân phối tại Myanmar do rào cản về chi phí và địa lý.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích tác động thực tế của các cam kết cắt giảm thuế quan và quy tắc xuất xứ trong AEC đối với mặt hàng thiết bị an ninh sau năm 2015.
  • Nghiên cứu chi tiết hành vi và thị hiếu tiêu dùng của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại từng vùng địa lý trọng điểm của Myanmar (đặc biệt là Yangon, Mandalay và Nay Pyi Taw) để định vị dòng sản phẩm két sắt phù hợp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Ngoại thương, Kinh tế Quốc tế và Thương mại khi học tập các học phần Nghiệp vụ Ngoại thương, Quản trị Xuất nhập khẩu và Phân tích Hoạt động Kinh doanh.
  • Người nghiên cứu thị trường: Cung cấp khung phương pháp phân tích 8 nội dung nghiệp vụ ngoại thương hoàn chỉnh, kèm các tài liệu tổng hợp về quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam - Myanmar từ năm 1994 đến 2015.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị an ninh và hàng gia dụng: Cung cấp thông tin tham khảo về năng lực tổ chức nhà xưởng, quản lý danh mục sản phẩm (két sắt chống cháy, két sắt an toàn) và kinh nghiệm định hướng thâm nhập thị trường khu vực Đông Nam Á.

Nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình là phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả xuất khẩu (tỷ suất ngoại tệ, giá thành chuyển đổi, vòng quay vốn) và việc hệ thống các thỏa thuận, hiệp định thương mại song phương giữa hai nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực sản xuất két sắt của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí được hình thành qua các mốc thời gian nào và đạt quy mô ra sao?
Công ty Thiện Chí thành lập ngày 05/05/1999 với vốn điều lệ 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp đã đầu tư 2 nhà máy sản xuất tại huyện Bình Chánh (TP.HCM): nhà máy 1 khánh thành ngày 22/03/2006 tại E111 Tỉnh lộ 50 chuyên sản xuất két sắt chống cháy (công suất 6.000 sản phẩm/năm); nhà máy 2 khánh thành ngày 24/07/2008 tại A1/50 Hoàng Phan Thái chuyên sản xuất két sắt an toàn (công suất 8.000 sản phẩm/năm). Tổng công suất thiết kế đạt 14.000 sản phẩm/năm.

2. Công ty Thiện Chí cung ứng ra thị trường những nhãn hiệu két sắt và dòng sản phẩm an ninh nào?
Các sản phẩm két sắt chủ lực của công ty được cung cấp dưới các thương hiệu "Gudbank", "SANZIL" và độc quyền sản xuất thương hiệu "GoodWill". Ngoài ra, công ty phân phối độc quyền khóa cửa vân tay, khóa từ KABA và Safelock; là đại lý bán hàng cho minibar Homesun, két sắt Eiko và thiết bị an ninh Be-tech.

3. Khung phân tích hoạt động xuất khẩu của tác giả bao gồm những nội dung đánh giá cụ thể nào?
Tác giả thiết lập 8 nội dung phân tích: (1) Theo kim ngạch xuất khẩu, (2) Theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng, (3) Theo cơ cấu ngành hàng, (4) Theo thị trường xuất khẩu, (5) Theo phương thức kinh doanh xuất khẩu, (6) Theo phương thức thanh toán quốc tế sử dụng, (7) Theo điều kiện thương mại Incoterms, và (8) Phân tích hiệu quả kinh tế (chỉ tiêu định tính và định lượng).

4. Những hiệp định kinh tế song phương tiêu biểu nào giữa Việt Nam và Myanmar được nêu trong công trình?
Hai nước đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng: Hiệp định Thành lập Ủy ban hỗn hợp về Hợp tác song phương (5/1994), Hiệp định Thương mại (5/1994), Hiệp định Hợp tác Du lịch (5/1994), Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần (5/2000), Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầu tư (5/2000), Hiệp định hợp tác Văn hóa (5/2000), cùng các Biên bản ghi nhớ (MOU) về nông nghiệp, lâm nghiệp, phòng chống ma túy và hợp tác thương mại (5/2002).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh xuất khẩu két sắt sang Myanmar?
Có 3 nhóm giải pháp trọng tâm cho doanh nghiệp: (1) Nâng cao năng lực và nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho đội ngũ nhân viên, (2) Thiết lập và phát triển hệ thống mạng lưới phân phối sản phẩm tại thị trường Myanmar, và (3) Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, tiếp thị, quảng bá thương hiệu tại hội chợ và thị trường nước ngoài; kết hợp với các kiến nghị chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Quỳnh Như là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Ngoại thương, giải quyết bài toán đẩy mạnh xuất khẩu két sắt của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí sang thị trường Myanmar. Bằng việc vận dụng hệ thống 8 nội dung phân tích ngoại thương và các chỉ tiêu kinh tế, tác giả đã làm rõ thực trạng hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2012 - 2014 trên nền tảng năng lực sản xuất 14.000 sản phẩm/năm của công ty. Công trình đã đưa ra các giải pháp cụ thể về đào tạo nghiệp vụ, phát triển kênh phân phối và xúc tiến thương mại nhằm đón đầu cơ hội từ Cộng đồng Kinh tế ASEAN năm 2015.