Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành mía đường giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu thiết yếu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và tiêu dùng trực tiếp. Tuy nhiên, giai đoạn trước năm 2021, ngành sản xuất đường nội địa tại Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nguồn đường nhập khẩu. Ngày 15 tháng 6 năm 2021, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 1578/QĐ-BCT áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường mía có xuất xứ từ Thái Lan nhập khẩu vào Việt Nam, qua đó hỗ trợ phục hồi năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trong nước.
Về thị trường quốc tế, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) đi vào thực thi đã mở ra cơ hội xuất khẩu nông sản với hạn ngạch ưu đãi thuế quan 0% cho mặt hàng đường là 20.000 tấn/năm. Mặc dù sở hữu lợi thế thuế quan, Liên minh Châu Âu (EU) vẫn là thị trường khắt khe với các tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm và yêu cầu truy xuất nguồn gốc nghiêm ngặt.
Công ty TNHH Tân Dương Đồng Tháp là đơn vị sản xuất đường phèn hoạt động từ năm 2017 tại tỉnh Đồng Tháp, tập trung tiêu thụ nội địa tại thị trường miền Nam. Năm 2019, công ty đã thực hiện xuất khẩu gián tiếp 01 lô hàng đường phèn sang Singapore nhưng sau đó tạm dừng do phụ thuộc đối tác trung gian. Nhằm mở rộng thị trường và khai thác ưu đãi từ EVFTA, công ty định hướng chuyển đổi sang hình thức xuất khẩu trực tiếp vào EU. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán xây dựng kế hoạch marketing quốc tế giai đoạn 2022 - 2023 cho sản phẩm đường phèn viên của công ty.
Văn bản xác định cụ thể 3 mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu và phân tích thị trường EU đối với sản phẩm đường phèn viên.
- Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Tân Dương Đồng Tháp.
- Lập kế hoạch marketing mix cho sản phẩm dựa vào kết quả phân tích ma trận SWOT.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Tân Dương Đồng Tháp (đơn vị thực tập) và thị trường mục tiêu là Liên minh châu Âu (EU).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ 2017 đến 2021; thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài 5 tháng (từ ngày 22/11/2021 đến ngày 30/04/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kinh doanh quốc tế và marketing xuất khẩu:
- Định nghĩa Marketing theo Philip Kotler (2001) và khái niệm Marketing xuất khẩu (Export marketing) với hai đặc tính cốt lõi: đưa hàng hóa vượt ra ngoài biên giới quốc gia và chịu sự chi phối của môi trường thể chế, văn hóa nước sở tại.
- Khung phân tích môi trường kinh doanh gồm: môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên); môi trường ngành (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp); và môi trường nội bộ (nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, văn hóa doanh nghiệp).
- Ma trận SWOT xây dựng theo quy trình 8 bước của Fred R. David nhằm hình thành 4 nhóm chiến lược phối hợp: SO, WO, ST và WT.
- Khung chiến lược Marketing Mix 4Ps (Product, Price, Place, Promotion) của E. Jerome McCarthy và Philip Kotler.
- Khung lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm: mô hình ảnh hưởng môi trường và doanh nghiệp đến chiến lược tiếp thị hỗn hợp của O'Cass & Julian (2002); mô hình 8 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu của Zou & Stan (1998) và Anna (2011); mô hình các nhân tố tác động đến thành tựu xuất khẩu của Ngô Thị Ngọc Huyền và Nguyễn Viết Bằng (2020); nghiên cứu hiệu quả xuất khẩu thủy sản của Cao Minh Trí và Lê Lưu Ly Na (2018); nghiên cứu của Bùi Thanh Tráng và Lê Tấn Bửu (2015).
Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả thiết lập quan hệ giữa các biến:
- Biến phụ thuộc: Kế hoạch Marketing Mix (4Ps) cho sản phẩm đường phèn viên vào thị trường EU giai đoạn 2022 - 2023.
- Biến trung gian: Phương thức xuất khẩu trực tiếp.
- Các nhóm biến độc lập:
- Năng lực nội bộ doanh nghiệp (lao động, vốn, công nghệ, kinh nghiệm).
- Đặc điểm thị trường trong nước (đối thủ cạnh tranh, chính sách hỗ trợ của nhà nước).
- Đặc điểm thị trường nước ngoài (cơ hội thị trường, rào cản kỹ thuật).
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, tiến hành qua hai bước:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thảo luận tay đôi với cỡ mẫu $n=10$ (gồm giám đốc công ty, nhân sự phòng kinh doanh và chuyên gia xuất nhập khẩu) trong thời gian 1 tuần để hoàn thiện biến quan sát và mô hình nghiên cứu.
- Nghiên cứu chính thức (định tính): Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu phỏng vấn sâu trong 4 tuần.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ pháp lý của Công ty TNHH Tân Dương Đồng Tháp; số liệu xuất nhập khẩu và ngành hàng từ Bộ Công Thương, Trademap, Eurostat (2019, 2020), World Bank, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), Tổng cục Hải quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 10 chuyên gia và nhà quản lý theo dàn bài câu hỏi thiết kế sẵn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc khai thác hiệp định EVFTA và giải quyết khó khăn đầu ra của ngành mía đường nội địa. Tác giả xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu, giới hạn phạm vi không gian tại Công ty Tân Dương Đồng Tháp và thị trường EU, phạm vi thời gian dữ liệu từ 2017 đến 2021. Khóa luận được bố cục thành 6 chương phục vụ cho mục tiêu lập kế hoạch marketing xuất khẩu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kinh doanh quốc tế và lập kế hoạch marketing quốc tế
Tác giả tổng quan lý thuyết về marketing xuất khẩu, phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, nội bộ và ma trận SWOT 8 bước theo Fred R. David. Nội dung làm rõ cấu trúc 4Ps trong thương mại quốc tế (sản phẩm, giá tiêu chuẩn/hai lớp/theo thị trường, kênh phân phối quốc tế, hoạt động xúc tiến chiêu thị). Trên cơ sở lược khảo 5 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xác định tính mới của đề tài: nghiên cứu chuyên biệt cho sản phẩm đường phèn viên thâm nhập thị trường EU và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm năng lực công ty, thị trường nội địa, thị trường mục tiêu tác động qua biến trung gian xuất khẩu trực tiếp để định hình chiến lược marketing mix.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (sơ bộ và chính thức). Tác giả mô tả bảng tiến trình nghiên cứu kéo dài 20 tuần (từ ngày 22/11/2021 đến 30/04/2022). Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn thống kê chính thống và dữ liệu sơ cấp từ thảo luận tay đôi với 10 chuyên gia, lãnh đạo doanh nghiệp. Kỹ thuật phân tích kết hợp phân tích định tính, ma trận SWOT và ma trận marketing hỗn hợp 4Ps.
Chương 4: Giới thiệu về Công ty TNHH Tân Dương Đồng Tháp và những nhân tố tác động đến lập kế hoạch marketing cho sản phẩm đường phèn của công ty vào thị trường EU
Chương 4 cung cấp hồ sơ toàn diện về doanh nghiệp và các nhân tố môi trường kinh doanh:
Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH Tân Dương Đồng Tháp thành lập ngày 09/01/2017 (MSDN: 1402059968) tại Quốc lộ 30, TP. Hồng Ngự, Đồng Tháp; ngày 06/01/2022 thành lập chi nhánh tại Quận 12, TP.HCM. Tổng nhân sự đến tháng 4/2022 là 110 người (15 nhân sự khối văn phòng tại trụ sở và chi nhánh TP.HCM với tuổi trung bình 30; 105 lao động trực tiếp sản xuất tại nhà máy). Nhà máy có công suất 10.000 tấn/năm; tháng 2/2022 đã nhập khẩu 13 máy sản xuất đường phèn công suất 30 tấn/ngày đưa vào vận hành từ tháng 4/2022.
Dữ liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2021 của Công ty:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Doanh thu thuần (nghìn đồng) |
354.165 |
3.857.397 |
21.620.711 |
30.513.656 |
| Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
- |
- |
3.445,46 |
11.935,00 |
| Nợ phải trả (triệu đồng) |
- |
- |
3.479,00 |
4.791,41 |
| Tiền và tương đương tiền (triệu đồng) |
- |
- |
- |
3.638,38 |
| Hàng tồn kho (triệu đồng) |
- |
- |
- |
1.657,84 |
Lợi nhuận năm 2021 đạt 789 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu năm 2021 tăng gấp 3,46 lần so với năm 2020.
Kinh nghiệm xuất khẩu: Năm 2019, công ty xuất khẩu ủy thác 01 lô hàng duy nhất sang Singapore:
| Thông số lô hàng |
Dữ liệu thực tế |
| Tên sản phẩm |
Đường phèn (mã HS: 170199) |
| Khối lượng xuất khẩu |
10 MT (Tấn) |
| Đơn giá xuất khẩu |
1.860 USD/MT (FOB Cảng Cát Lái, Incoterms 2010) |
| Tổng trị giá lô hàng |
18.600 USD |
| Phương thức vận tải |
Đường biển |
Thị trường EU: Khối gồm 27 quốc gia, diện tích 4.773 nghìn km², dân số khoảng 500 triệu người (7,3% dân số thế giới), tỷ lệ đô thị hóa 75%. Năm 2020, GDP đạt 15,29 nghìn tỷ USD, tăng trưởng GDP -5,956%, GDP bình quân 34.148,92 USD/người, lạm phát 0,497%, thất nghiệp 7,5%. Tháng 8/2021, EU nhập khẩu từ Việt Nam đạt 24,97 tỷ EUR (tăng 9,66% so với cùng kỳ năm 2020), Việt Nam chiếm thị phần 1,91% tổng nhập khẩu ngoại khối của EU.
Chương 5: Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm đường phèn viên của Công ty TNHH Tân Dương Đồng Tháp vào thị trường EU giai đoạn 2022 – 2023
Tác giả tổng hợp ma trận SWOT và thiết kế phối thức Marketing Mix:
- Ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh (nhà máy hiện đại, công suất mới 30 tấn/ngày, nhân sự trẻ được đào tạo); điểm yếu (thiếu kinh nghiệm xuất khẩu trực tiếp, chưa có chứng nhận ISO 22000 hoàn chỉnh); cơ hội (thuế 0% từ EVFTA theo hạn ngạch 20.000 tấn, nhu cầu thực phẩm sạch tại EU tăng); thách thức (rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt, cạnh tranh từ các nước xuất khẩu đường lớn).
- Chiến lược sản phẩm (Product): Xuất khẩu sản phẩm đường phèn viên; hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đạt chuẩn ISO 22000; đóng gói và ghi nhãn đáp ứng Quy tắc ghi nhãn thực phẩm của EU (ngôn ngữ tiếng Anh/bản địa, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, nguồn gốc xuất xứ).
- Chiến lược giá (Price): Áp dụng phương pháp định giá theo thị trường dựa trên chi phí biên xuất khẩu; xây dựng biểu giá chào bán xuất khẩu theo điều kiện FOB cảng Cát Lái và CIF các cảng chính tại châu Âu.
- Chiến lược phân phối (Place): Chuyển đổi từ kênh gián tiếp sang kênh phân phối trực tiếp bằng đường biển; thiết lập quan hệ với các nhà nhập khẩu/phân phối sỉ tại các quốc gia mục tiêu (Đức, Hà Lan, Pháp); xây dựng tiêu chí sàng lọc nhà phân phối quốc tế (năng lực tài chính, mạng lưới kho bãi, kinh nghiệm phân phối nông sản).
- Chiến lược chiêu thị (Promotion): Quảng bá qua cổng thông tin điện tử B2B (Alibaba, sàn nông sản quốc tế); tham gia các hội chợ thương mại quốc tế ngành thực phẩm tại châu Âu; thực hiện tiếp thị qua thư điện tử trực tiếp và phát triển bộ nhận diện thương hiệu số.
Chương 6: Kết luận và khuyến nghị
Chương 6 tóm lược các phát hiện nghiên cứu, khẳng định tính khả thi của mục tiêu thâm nhập thị trường EU. Tác giả kiến nghị đối với công ty: nhanh chóng hoàn thiện chứng nhận ISO 22000, bổ sung nhân sự nghiệp vụ ngoại thương tại chi nhánh TP.HCM, đầu tư bao bì đạt chuẩn bảo vệ môi trường theo thị hiếu EU; đồng thời kiến nghị Bộ Công Thương và các cơ quan xúc tiến thương mại tăng cường hướng dẫn thủ tục quy tắc xuất xứ REX và cung cấp thông tin cảnh báo kỹ thuật TBT.
Kết quả và đóng góp
Các kết quả và số liệu chính được xác lập trong khóa luận:
- Năng lực tài chính và quy mô doanh nghiệp: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 354,16 triệu đồng (năm 2018) lên 30,51 tỷ đồng (năm 2021); vốn chủ sở hữu đạt 11,93 tỷ đồng năm 2021; công suất sản xuất nâng lên thông qua việc bổ sung 13 máy mới (30 tấn/ngày) bên cạnh công suất 10.000 tấn/năm sẵn có.
- Dữ liệu kinh nghiệm thương mại: Đơn hàng xuất khẩu duy nhất năm 2019 đạt khối lượng 10 MT với đơn giá 1.860 USD/MT FOB Cát Lái (trị giá 18.600 USD) được sử dụng làm cơ sở định giá và tính toán chi phí xuất khẩu.
- Dữ liệu thị trường và chính sách: Khai thác hạn ngạch thuế quan 20.000 tấn/năm thuế suất 0% theo EVFTA và bảo hộ thị trường nội địa từ Quyết định 1578/QĐ-BCT.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt học thuật và ứng dụng: Tác giả tự nêu điểm mới là công trình nghiên cứu marketing xuất khẩu đầu tiên chuyên sâu cho sản phẩm đường phèn viên của doanh nghiệp Việt Nam hướng vào thị trường Liên minh Châu Âu (EU).
- Về mặt chiến lược: Xây dựng lộ trình chuyển đổi phương thức thâm nhập thị trường từ xuất khẩu gián tiếp ủy thác sang xuất khẩu trực tiếp, hoàn thiện kế hoạch 4Ps gắn với bộ tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế của EU.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra các hạn chế tồn tại trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về số liệu: Tính chính xác và cập nhật của một số chỉ tiêu thứ cấp còn phụ thuộc vào thời điểm công bố của các cơ quan chức năng; tác giả chưa thể tiếp cận đầy đủ dữ liệu nội bộ về chi phí vận hành chi tiết của đối thủ cạnh tranh trên thị trường EU.
- Hạn chế về tài chính kế hoạch: Nghiên cứu chưa tính toán và xây dựng được bảng dự toán ngân sách chi tiết cho từng hạng mục hành động cụ thể trong kế hoạch marketing mix.
- Hạn chế về phương pháp: Cỡ mẫu phỏng vấn tay đôi trong nghiên cứu sơ bộ còn khiêm tốn ($n=10$) và thời gian thực hiện nghiên cứu giới hạn trong 5 tháng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần triển khai các khảo sát định lượng diện rộng trên tập khách hàng hoặc nhà nhập khẩu tại châu Âu để kiểm định độ nhạy giá và mức độ tiếp nhận bao bì sản phẩm.
- Nghiên cứu sâu về phân bổ chi phí, tính toán điểm hòa vốn và lập ngân sách marketing cụ thể theo từng quý cho giai đoạn triển khai thực tế.
Giá trị tham khảo
Đề tài có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh, Marketing nông nghiệp: Tham khảo phương pháp vận dụng các mô hình nghiên cứu lý thuyết (Zou & Stan, Ngô Thị Ngọc Huyền) vào việc lập kế hoạch kinh doanh cho một sản phẩm nông sản chế biến cụ thể.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành chế biến nông sản, mía đường: Tham khảo quy trình phân tích rào cản kỹ thuật của thị trường EU, bảng tiêu chuẩn lựa chọn nhà phân phối quốc tế, và bài học chuyển đổi từ xuất khẩu gián tiếp sang xuất khẩu trực tiếp theo hiệp định EVFTA.
- Nội dung tham khảo trọng tâm: Chương 4 (dữ liệu phân tích vĩ mô EU và hồ sơ doanh nghiệp) cùng Chương 5 (kế hoạch hành động 4Ps và ma trận SWOT).
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm xuất khẩu mục tiêu và mã phân loại hàng hóa (HS code) được lựa chọn trong khóa luận là gì?
Sản phẩm mục tiêu là đường phèn viên do Công ty TNHH Tân Dương Đồng Tháp sản xuất, thuộc phân nhóm mã HS: 170199 (hoặc nhóm chung 1701).
2. Kinh nghiệm xuất khẩu quốc tế trước đó của Công ty Tân Dương Đồng Tháp được ghi nhận như thế nào?
Năm 2019, công ty đã xuất khẩu gián tiếp 01 lô hàng đường phèn khối lượng 10 MT sang Singapore qua đơn vị trung gian thứ ba, với đơn giá 1.860 USD/MT FOB Cảng Cát Lái, tổng trị giá 18.600 USD. Sau lô hàng này, công ty tạm ngừng xuất khẩu cho đến khi lập kế hoạch mới năm 2022.
3. Cơ chế ưu đãi thuế quan của hiệp định EVFTA dành cho mặt hàng đường Việt Nam xuất khẩu vào EU là bao nhiêu?
Theo hiệp định EVFTA, mỗi năm Việt Nam được cấp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu 20.000 tấn đường vào thị trường EU với mức thuế suất ưu đãi 0%.
4. Năng lực sản xuất của Công ty Tân Dương Đồng Tháp được chuẩn bị như thế nào cho kế hoạch xuất khẩu năm 2022?
Bên cạnh nhà máy hiện hữu công suất 10.000 tấn/năm, vào tháng 2/2022 công ty đã nhập khẩu 01 lô hàng gồm 13 máy sản xuất đường phèn mới với công suất 30 tấn/ngày và đưa vào vận hành từ đầu tháng 4/2022 nhằm tăng gấp đôi sản lượng phục vụ xuất khẩu.
5. Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được triển khai ra sao?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp thảo luận tay đôi với 10 người ($n=10$), gồm giám đốc điều hành công ty, nhân viên phòng kinh doanh và các chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành xuất nhập khẩu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Thị Thanh Tuyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing xuất khẩu và giải quyết bài toán thực tiễn của Công ty TNHH Tân Dương Đồng Tháp trong việc tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm đường phèn viên. Thông qua việc phân tích thực trạng năng lực nội bộ, các rào cản kỹ thuật của thị trường EU và ưu đãi thuế quan từ hiệp định EVFTA, nghiên cứu đã xây dựng kế hoạch Marketing Mix 4Ps định hướng cho phương thức xuất khẩu trực tiếp. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với hoạt động xúc tiến thương mại nông sản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.