Chiến Lược Thâm Nhập Thị Trường Của Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật

Luận văn thạc sĩ TMU phân tích chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh doanh Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

0.3. Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu

0.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Những đóng góp của luận văn

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG

1.1. Một số khái niệm và lý thuyết cơ bản về chiến lược thâm nhập thị trường

1.1.1. Khái niệm chiến lược

1.2. Các loại hình chiến lược

1.3. Chiến lược thâm nhập thị trường

1.4. Nội dung cơ bản của chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp

1.5. Phân tích tình thế chiến lược thâm nhập thị trường

1.6. Xác định mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

1.7. Hoạch định các phương án chiến lược thâm nhập thị trường

1.8. Tổ chức triển khai chiến lược thâm nhập thị trường

1.9. Đánh giá hiệu quả chiến lược

1.10. Những nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược thâm nhập thị trường

1.10.1. Môi trường vĩ mô

1.10.2. Môi trường ngành

1.10.3. Yếu tố nội tại của doanh nghiệp

1.11. Một số bài học kinh nghiệm chiến lược thâm nhập thị trường của các công ty kinh doanh

1.11.1. Điển hình thành công

1.11.2. Điển hình không thành công

1.11.3. Bài học rút ra

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT THỜI GIAN QUA

2.1. Khái quát về thị trường thiết bị y tế Việt Nam

2.2. Khái quát tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật

2.3. Khái quát về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật

2.4. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật

2.5. Đặc điểm thị trường miền Bắc của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật

2.6. Phân tích thực trạng chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật

2.7. Kết quả điều tra về chiến lược thâm nhập của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật

2.8. Thực trạng hiệu quả chiến lược

2.9. Đánh giá chung

2.9.1. Những thành công

2.9.2. Những tồn tại chưa giải quyết

2.9.3. Nguyên nhân của những tồn tại

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT

3.1. Một số dự báo thị trường, quan điểm hoàn thiện chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025

3.1.1. Một số dự báo về thị trường thiết bị y tế Việt Nam đến 2020

3.1.2. Phân tích và định hướng chiến lược thâm nhập thị trường doanh nghiệp

3.2. Quan điểm hoàn thiện chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật

3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025

3.3.1. Giải pháp chủ yếu

3.3.2. Một số giải pháp khác

3.3.3. Một số kiến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chiến Lược Thâm Nhập Thị Trường Thiết Bị Y Tế Việt Nhật

Thị trường thiết bị y tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Sự gia tăng nhu cầu về sức khỏe và chất lượng dịch vụ y tế đã tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong ngành. Đặc biệt, công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật (JVC) đang nỗ lực thâm nhập và mở rộng thị trường. Việc hiểu rõ về thị trường thiết bị y tế Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược thâm nhập là rất quan trọng.

1.1. Tình hình thị trường thiết bị y tế Việt Nam hiện nay

Thị trường thiết bị y tế Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu. Theo báo cáo của Bộ Y tế, 95% thiết bị y tế hiện tại đều nhập khẩu, cho thấy tiềm năng lớn cho các doanh nghiệp nội địa như JVC.

1.2. Đặc điểm và xu hướng phát triển của thị trường

Xu hướng phát triển của thị trường thiết bị y tế Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ về chất lượng và công nghệ. Các sản phẩm từ Nhật Bản được ưa chuộng nhờ vào chất lượng cao và độ tin cậy.

II. Vấn đề và Thách thức trong Chiến Lược Thâm Nhập Thị Trường

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng JVC cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thâm nhập thị trường thiết bị y tế. Các vấn đề như cạnh tranh gay gắt, chính sách nhập khẩu và sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh trong ngành thiết bị y tế

Đối thủ cạnh tranh trong ngành thiết bị y tế rất đa dạng, từ các công ty nội địa đến các thương hiệu quốc tế. JVC cần có chiến lược rõ ràng để tạo ra lợi thế cạnh tranh.

2.2. Chính sách nhập khẩu và rào cản thương mại

Chính sách nhập khẩu thiết bị y tế tại Việt Nam có thể tạo ra rào cản cho các doanh nghiệp. JVC cần nắm rõ các quy định và điều chỉnh chiến lược phù hợp.

III. Phương Pháp Thâm Nhập Thị Trường Hiệu Quả cho JVC

Để thâm nhập thị trường thiết bị y tế Việt Nam một cách hiệu quả, JVC cần áp dụng các phương pháp chiến lược phù hợp. Việc nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm là rất quan trọng.

3.1. Nghiên cứu thị trường và phân khúc khách hàng

Nghiên cứu thị trường giúp JVC hiểu rõ nhu cầu và thói quen tiêu dùng của khách hàng. Phân khúc khách hàng mục tiêu sẽ giúp tối ưu hóa chiến lược marketing.

3.2. Phát triển sản phẩm và dịch vụ

JVC cần phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường. Việc cải tiến công nghệ và chất lượng sản phẩm sẽ tạo ra sự khác biệt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các chiến lược thâm nhập thị trường đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho JVC. Các nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng doanh thu và sự hài lòng của khách hàng đã được cải thiện.

4.1. Kết quả từ các chiến lược đã triển khai

JVC đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu ấn tượng nhờ vào việc áp dụng các chiến lược thâm nhập thị trường hiệu quả. Sự hài lòng của khách hàng cũng được cải thiện rõ rệt.

4.2. Bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc lắng nghe khách hàng và điều chỉnh chiến lược kịp thời là rất quan trọng để duy trì sự cạnh tranh.

V. Kết Luận và Tương Lai của Chiến Lược Thâm Nhập Thị Trường

Chiến lược thâm nhập thị trường thiết bị y tế của JVC cần được điều chỉnh và hoàn thiện liên tục để đáp ứng nhu cầu thị trường. Tương lai của JVC trong ngành thiết bị y tế Việt Nam rất khả quan nếu có những chiến lược đúng đắn.

5.1. Tương lai của thị trường thiết bị y tế Việt Nam

Thị trường thiết bị y tế Việt Nam dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. JVC cần nắm bắt cơ hội này để mở rộng thị phần.

5.2. Định hướng phát triển của JVC

JVC cần có định hướng phát triển rõ ràng, tập trung vào đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

18/06/2025
Luận văn thạc sĩ tmu chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần thiết bị y tế việt nhật

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG. Một số khái niệm và lý thuyết cơ bản về chiến lược thâm nhập thị trường 1. Khái niệm chiến lược. Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược.

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau và vào từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lược. Theo General Ailleret, chiến lược là “việc xác định những con đường và những phương tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua các chính sách”.Gouillart lại cho rằng chiến lược của các nhà doanh nghiệp là “toàn bộ các quyết định nhằm vào việc chiếm được các vị trí quan trọng, phòng thủ và tạo các kết quả khai thác và sử dụng ngay được”. “ Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hành động và điều khiển chúng nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn “ (G. “ Chiến lược của doanh nghiệp là nhằm phác hoạ những quĩ đạo tiến triển đủ vững chắc và lâu dài, chung quanh quĩ đạo đó có thể sắp xếp những quyết định và những hành động chính xác của doanh nghiệp” ( Alain Charlec Martinet).

Một số nhà kinh tế trên thế giới đã thống nhất chiến lược kinh doanh với chiến lược phát triển doanh nghiệp. Đại diện cho quan niệm này là các nhà kinh tế của BCG, theo đó họ cho rằng “chiến lược phát triển là chiến lược chung của doanh nghiệp, bao gồm các bộ phận của chiến lược thứ cấp là: chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nghiên cứu và phát triển. Luan van 9 Nhưng đối với M. Ohmac, mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại những điều kiện thuận lợi nhất nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Theo cách tiếp cận thông thường, chiến lược là hệ thống các mục tiêu dài hạn, các chính sách và biện pháp chủ yếu về sản xuất kinh doanh về tài chính và về giải quyết nhân tố con người nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lên một bước mới về chất. Từ các quan niệm khác nhau về chiến lược, chúng ta có thể rút ra được một khái niệm chung nhất về chiến lược như sau: Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra trong một thời hạn nhất định. Chiến lược kinh doanh mang các đặc điểm : - Chiến lược kinh doanh là các chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài (5;10 năm.) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững. - Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, có tính định hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược và chiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn.

Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinh doanh và khắc phục được các sai lệch do chiến lược gây ra. - Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trung vào người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp. Điều này đảm bảo cho tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin. Luan van 10 - Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế so sánh.

Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược. - Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống thế mạnh của doanh nghiệp. Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải lựa chọn và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những thương trường đã có chuẩn bị và có thế mạnh. Nội dung của chiến lược : Chiến lược kinh doanh trước hết thể hiện quan các điểm, tư tưởng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Các quan điểm phát triển tồn tại và phát triển khẳng định vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp. Nó trả lời cho các câu hỏi: - Doanh nghiệp tồn tại vì mục đính gì? - Doanh nghiệp tồn tại trong lĩnh vực nào ? - Và định hướng phát triển của doanh nghiệp là gì? 1.2 Các loại hình chiến lược Có 5 dạng chiến lược thị trường chính, đó là: chiến lược phạm vi thị trường, chiến lược địa lý thị trường, chiến lược xâm nhập thị trường, chiến lược đánh chiếm thị trường, và chiến lược cắt giảm thị trường. - Chiến lược phạm vi thị trường ( Market-Scope Strategy): Chiến lược phạm vi thị trường nghiên cứu về tầm bao phủ thị trường. Một doanh nghiệp có thể đáp ứng toàn bộ thị trường mà cũng có thể một hoặc nhiều phân đoạn của thị trường đó.

Chiến lược phạm vi thị trường bao gồm 3 dạng Chiến lược thị trường đơn lẻ (Single-market Strategy): Chiến lược đa dạng thị trường (Multimarket Strategy): Luan van 11 Chiến lược toàn bộ thị trường (Total-Market Strategy): Chiến lược địa lý thị trường (Market-Geography Strategy): Chiến lược địa lý từ lâu đã đượcc sử dụng do sự khác nhau về hình dáng thị trường. Lịch sử đã cho thấy nhiều ví dụ về việc các doanh nghiệp bắt đầu với chiến lược địa phương và từ từ mở rộng thành thị trường quốc gia, thậm chí quốc tế như thế nào. Có rất nhiều lí do cho việc tìm kiếm mở rộng địa lý: để đạt được mức tăng trưởng cao, giảm sự phụ thuộc vào thị trường địa lý nhỏ, sử dụng phương tiện quảng cáo quốc gia, nhận thức thêm kinh nghiệm, tận dụng nguồn vốn dư thừa, và bảo vệ chống lại những xâm nhập cạnh tranh ….bằng việc chuyển sang một thị trường địa lý mới. Chiến lược địa lí thị trường có 4 dạng Chiến lược thị trường-địa phương (Local-Market Strategy): Chiến lược thị trường-khu vực (Regional-Market Strategy): Chiến lược thị trường-quốc gia (National-Market Strategy): Chiến lược thị trường–quốc tế (International-Market Strategy): - Chiến lược xâm nhập thị trường (Market-entry Strategy): Chiến lược xâm nhập thị trường liên quan đến thời gian khi tiến vào một thị trường.

Về cơ bản có 3 sự lựa chọn khi xâm nhập thị trường mà công ty có thể xem xét, đó là: Chiến lược có mặt đầu tiên trên thị trường (First-In Strategy): Chiến lược nằm trong tốp xâm nhập thị trường sớm (early-entry Strat- egy): Chiến lược xâm nhập-theo sau (Laggard-entry Strategy) - Chiến lược đánh chiếm thị trường (Market-Commitment Strategy): Chiến lược đánh chiếm thị trường ám chỉ mức độ bao hàm của công ty trên một thị trường đặc biệt. Chiến lược đánh chiếm thị trường có thể được phân cấp thành 3 loại Chiến lược đánh chiếm mạnh mẽ (Strong-Commitment Strategy): Luan van 12 Chiến lược đánh chiếm vừa phải (Average-Commitment Strategy): Chiến lược đánh chiếm nhẹ nhàng (Light-Commitment Strategy): - Chiến lược cắt giảm thị trường (Market-Dilution Strategy): Chiến lược cắt giảm thị trường được sử dụng khi tổng lợi nhuận của công ty đạt được trên thị trường ngày càng giảm sút so với tại các thị trường khác. Chiến lược này có 4 dạng cơ bản Chiến lược làm mất tác dụng Marketing (Demarketing Strategy): Chiến lược lược bớt thị trường cận biên (Pruning of Marginal Markets Strategy): Chiến lược chìa khoá-thị trường (Key- Markets Strategy): Chiến lược thu hoạch (Harvesting Strategy): 1. Chiến lược thâm nhập thị trường Chiến lược phát Chiến lược thâm triển sản phẩm nhập thị trường Chiến lược phát tiển thị trường (chiến lược đa dạng hóa ) Hình 1.1 Mô hình cặp sản phẩm – thị trường của Ansoff Theo Fred R.

David , chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược tìm kiếm để gia tăng thị phần của các sản phẩm hiện thời. Chiến lược này được sử dụng rộng rãi như là một chiến lược đơn lẻ và liên kết với các chiến lược khác. Thâm nhập thị trường gồm có việc gia tăng số người mua , gia tăng chi phí quảng cáo, chào hàng rộng rãi các tên hàng Luan van 13 xúc tiến bán, hoặc gia tăng các nỗ lực quan hệ công chúng. Thâm nhập thị trường được các doanh nghiệp áp dụng trong những trường hợp sau: - Khi các thị trường sản phẩm và dịch vụ hiện tại chưa bão hoà.

- Khi tỉ lệ sử dụng của khách hàng hiện tại có thể gia tăng đáng kể. - Khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chủ yếu đã suy giảm do doanh số toàn ngành đang gia tăng. - Khi gia tăng tính kinh tế theo qui mô cung cấp các lợi thế cạnh tranh chủ yếu. Nội dung chiến lược thâm nhập thị trường căn bản gồm các quyết định cụ thể sau: · Mục tiêu của công ty ra thị trường · Lựa chọn thị trường mục tiêu thích hợp để thâm nhập · Lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường · Hoạch định chiến lược · Phân phối các nguồn lực để thực hiện chiến lược · Tổ chức thực hiện chiến lược · Giám sát thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới Như vậy, chiến lược thâm nhập thị trường hiện nay thường được hiểu là một hệ thống những quan điểm, mục tiêu định hướng về chiến lược kinh doanh,những phương thức thâm nhập thị trường và các chiến lược thị trường nhằm đưa sản phẩm thâm nhập có hiệu quả và vững chắc thị trường thế giới.

Hay nói cách khác khi hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường các doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định về mặt chiến lược liên quan đến những việc như: lựa chọn chiến lược cạnh tranh trên thị trường , lựa chọn thị trường , chủng loại sản phẩm, phân khúc thị trường mục tiêu, phương thức và thời gian thâm nhập thị trường… Luan van 14 1. Nội dung cơ bản của chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp .1 Phân tích tình thế chiến lược thâm nhập thị trường  Nội dung phân tích tình thế chiến lược  Phân tích đối thủ cạnh tranh Phân tích đối thủ cạnh tranh là quá trình đánh giá điểm yếu và điểm mạnh của các đối thủ hiện tại và tiềm tàng. Những phân tích này cung cấp cho doanh nghiệp bức tranh về chiến lược tấn công và phòng ngự, qua đó họ có thể xác định những cơ hội và thách thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chiến Lược Thâm Nhập Thị Trường Thiết Bị Y Tế Việt Nhật: Phân Tích và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức các doanh nghiệp có thể tiếp cận và phát triển trong thị trường thiết bị y tế giữa Việt Nam và Nhật Bản. Tài liệu phân tích các yếu tố quan trọng như nhu cầu thị trường, xu hướng tiêu dùng, và các chiến lược thâm nhập hiệu quả. Đặc biệt, nó nêu rõ những giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình thâm nhập, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chiến lược xuất khẩu và quản lý rủi ro trong kinh doanh, bạn có thể tham khảo tài liệu "Quản trị rủi ro trong quy trình xuất khẩu mặt hàng tóc giả sang thị trường châu âu của công ty tnhh tư vấn đầu tư và xúc tiến thương mại vietglobal". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách quản lý rủi ro trong xuất khẩu.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn solutions to promote export of garments of x20 joint stock company to the european market under the implementation of the vietnam european union free trade agreement ev fta" cũng cung cấp những giải pháp thực tiễn để thúc đẩy xuất khẩu, có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế của công ty thạch bàn", tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế, từ đó có thể áp dụng cho lĩnh vực thiết bị y tế.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các chiến lược kinh doanh hiệu quả.