Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Phòng ngừa các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Quang Vinh và TS. Nguyễn Thị Phương Hoa. Công trình thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm (mã số: 62 38 01 05), bảo vệ năm 2015 tại Hà Nội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chủ trương chủ động phòng ngừa tội phạm nói chung và tội phạm về ma túy nói riêng được khẳng định trong các văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 06/CT-TW ngày 31 tháng 11 năm 1996 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chỉ thị số 2-CT/TW ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Bộ Chính trị và Luật Phòng, chống ma túy năm 2000.
Tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, tình hình các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy diễn biến phức tạp:
- Gia tăng về số vụ phạm tội và số người phạm tội;
- Thủ đoạn phạm tội ngày càng tinh vi, tính chất nguy hiểm tăng cao, khối lượng ma túy thu giữ ngày càng lớn và cách thức chống trả lực lượng chức năng quyết liệt;
- Tổ chức tội phạm có sự tham gia của đối tượng trong nước, người nước ngoài, Việt kiều, thuộc nhiều thành phần dân cư từ nông thôn, thành thị, miền núi đến người có trình độ văn hóa thấp và cả trí thức, sinh viên.
Theo số liệu thống kê tư pháp được tác giả tổng hợp, trong giai đoạn 2001 - 2014, số vụ phạm tội và số bị cáo bị xét xử tại Thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến nhóm tội này trung bình mỗi năm đạt hơn 1.200 vụ và hơn 1.800 bị cáo, chiếm tỷ lệ khoảng 98% tổng số vụ án phạm tội về ma túy trên địa bàn. Mặc dù địa phương đã đạt kết quả nhất định từ Chương trình mục tiêu ba giảm: giảm tội phạm, ma túy và mại dâm giai đoạn 2001 - 2005 theo Quyết định số 62/2001/QĐ-UB ngày 03/07/2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng từ sau năm 2005 đến thời điểm nghiên cứu, thành phố thiếu vắng các chương trình trọng điểm tiếp nối mang tính toàn diện. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình khoa học hệ thống hóa lý luận phòng ngừa nhóm tội danh này trên một địa bàn đô thị đặc thù, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các giải pháp đồng bộ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng hệ thống các biện pháp nhằm tăng cường phòng ngừa các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động phòng ngừa nhóm tội; đánh giá phạm vi, mức độ nghiên cứu và xác định những nội dung cần tiếp tục giải quyết.
- Tổng hợp, xây dựng hệ thống lý luận về phòng ngừa nhóm tội phạm (khái niệm, đặc điểm pháp lý, cơ sở, nguyên tắc, biện pháp và chủ thể phòng ngừa).
- Đánh giá thực trạng phòng ngừa nhóm tội phạm này tại Thành phố Hồ Chí Minh (thực trạng cơ sở chính trị - pháp lý, hệ thống lý luận, tổ chức lực lượng và việc triển khai áp dụng các biện pháp phòng ngừa).
- Dự báo hoạt động phòng ngừa các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn thành phố trong thời gian tới.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa nhóm tội phạm này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phòng ngừa các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ khoa học Tội phạm học thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, tập trung vào 4 tội danh được quy định tại Điều 194 Bộ luật Hình sự năm 1999.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tiễn trong khoảng thời gian 14 năm (từ năm 2001 đến năm 2014).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung:
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Về lý luận phòng ngừa tội phạm chung: Giáo trình Tội phạm học (2006) của V.D. Malkova phân tích định nghĩa phòng ngừa theo nghĩa rộng (gồm phòng ngừa trước và đấu tranh sau khi tội phạm xảy ra), các nguyên tắc và chủ thể; công trình Những khía cạnh tâm lý - xã hội về tình trạng phạm tội của người chưa thành niên (1987) của A. Đôl-gô-va; sách Tội phạm và Tội phạm học ở Nhật Bản của Can Ueda (TS. Nguyễn Xuân Yêm và TS. Hồ Trọng Ngũ dịch, 1989); sách Criminology (1991) của Freda Adler, Gerhard O.Mueller và William S. Laufer tổng quát các học thuyết tội phạm học và biện pháp phòng ngừa tương ứng; sách Crime prevention in Urban Community (1995) của Koichi Miyazawa và Setsuo Miyazawa phân tích phòng ngừa tại đô thị ở Anh, Mỹ, Canada, Hàn Quốc, Nhật Bản; ấn phẩm Crime Prevention by Early Intervention (1996) của Tập san Châu Âu; sách Di truyền học, thái độ xử sự và tội phạm (2003) của N. Koudriavtsev nhấn mạnh phòng ngừa tội phạm là hoạt động của toàn xã hội.
- Về phòng ngừa tội phạm ma túy: Sách Crime in Europe (1989) do Frances Heidensohn và Martin Farrell biên tập với bài viết của Nick Dorn và Nigel South; công trình The reduction of drug - related harm (1992) do P.A. O'Hare chủ biên bàn về giảm tác hại và điều trị bằng Methadone qua bài viết của Ernst Buning, Giel van Brussel và Gerrit van Santen; sách Criminology (1992) của Larry J. Siegel và Criminology (1997) của Freda Adler và cộng sự nghiên cứu chính sách kiểm soát ma túy tại Mỹ; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phương Hoa (2009/2010) tại Đại học Wollongong (Australia) về nội luật hóa các Công ước kiểm soát ma túy của Liên Hợp Quốc; bài viết của Kimani Paul - Emile (2010) trên Social Science Research Network (SSRN) về phân loại và điều chỉnh chính sách kiểm soát chất ma túy; bài viết của June N. Francis và Gary A. Mauser (2010) trên SSRN đánh giá tác động của cuộc chiến chống ma túy ở khu vực Mỹ Latinh và Caribe.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về lý luận phòng ngừa tội phạm: Giáo trình của các cơ sở đào tạo gồm Võ Khánh Vinh (Đại học Huế, 1999), Nguyễn Ngọc Quang (Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999), Trường Đại học Luật Hà Nội (2000), Dương Tuyết Miên (2010), Lê Nguyên Thanh (Trường Đại học Luật TP.HCM, 2013); sách chuyên khảo của Viện Thông tin khoa học xã hội (1981), Đào Trí Úc (1995), Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật (2000), Nguyễn Xuân Yêm (2001), Nguyễn Quốc Nhất, Hoàng Thị Bích Ngọc và Bùi Văn Thịnh (2006); các bài viết trên tạp chí chuyên ngành của Đào Trí Úc (1999), Võ Khánh Vinh (2004), Hồ Trọng Ngũ (2005), Phạm Hồng Hải (2005), Nguyễn Ngọc Hòa (2007), Lê Nguyên Thanh (2007), Dương Tuyết Miên (2008), Trịnh Tiến Việt (2008), Phạm Văn Tỉnh (2009).
- Về phòng ngừa tội phạm ma túy trên phạm vi cả nước: Công trình của Nguyễn Phong Hòa (1998), Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (2002), Nguyễn Xuân Yêm và Trần Văn Luyện (2002); đề tài cấp nhà nước do Vũ Hùng Vương chủ nhiệm (nghiệm thu 2002); luận án tiến sĩ của Trần Văn Luyện (2000), Vũ Quang Vinh (2003), Ngô Đại Tuấn (2006), Phạm Minh Tuyên (2006), Nguyễn Tuyết Mai (2007), Trần Ngọc Hương (2009), Vũ Anh Sơn (2009), Phạm Văn Long (2011), Nghiêm Xuân Minh (2013); sách của Đàm Thanh Thế (2013); Kỷ yếu Hội thảo Pháp - Việt (1999) với báo cáo của Gilles Leclair về Trung tâm Quốc gia phòng chống ma túy Pháp (OCRTIS); các bài báo của Nguyễn Văn Truyền (2008), Đỗ Văn Kha (2010), Hoàng Minh Thành (2010), Trần Đức Phong (2011).
- Về tình hình tại Thành phố Hồ Chí Minh: Đề tài cấp thành phố của TS. Phan Đình Khánh (2004) về đấu tranh phòng chống tệ nạn ma túy; luận án tiến sĩ giáo dục học của Lê Văn Cuộc (2008) về biện pháp giáo dục học sinh THCS; luận án của Lê Hồng Minh (2009) về tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện; luận án của Huỳnh Văn Em (2015) về đấu tranh phòng chống tội phạm ma túy tại TP.HCM.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào một lực lượng nghiệp vụ chuyên trách (Cảnh sát nhân dân, Công an cấp huyện), một giai đoạn tố tụng cụ thể (điều tra, hỏi cung bị can, kiểm sát xét xử) hoặc tiếp cận diện rộng đối với toàn bộ các tội phạm ma túy. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống hóa lý luận về phòng ngừa riêng cho nhóm tội danh quy định tại Điều 194 BLHS năm 1999 (tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy) gắn liền với các đặc điểm kinh tế - xã hội, địa bàn đô thị đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết và căn cứ pháp lý:
- Phương pháp luận triết học: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin. Phân tích nguyên nhân và điều kiện tội phạm dựa trên cặp phạm trù Nhân - Quả, phân định giữa nguyên nhân đầy đủ và nguyên nhân đặc thù, xem xét mối quan hệ tác động qua lại giữa nguyên nhân và kết quả.
- Mô hình giải thích hành vi tội phạm cụ thể: Vận dụng mô hình cơ chế tâm lý - xã hội của hành vi phạm tội $S - X - R$ do PGS.TS. Phạm Văn Tỉnh xây dựng:
- $S$ (Stimulus): Kích thích khách thể (các yếu tố, tình huống khách quan từ môi trường bên ngoài);
- $X$ (Organism/Person): Kích thích phương tiện (các đặc điểm nhân thân đặc trưng của người phạm tội);
- $R$ (Response): Sự phản hồi các kích thích, diễn ra qua 3 khâu: động cơ hóa hành vi, kế hoạch hóa hành vi và hiện thực hóa hành vi phạm tội.
- Cơ sở pháp lý quốc tế và quốc nội: Công ước Thống nhất về các chất ma túy năm 1961, Công ước về các chất hướng thần năm 1971, Công ước của Liên Hợp Quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và chất hướng thần năm 1988; Bộ luật Hình sự năm 1999 (Điều 8, Điều 194, Chương XVIII); Luật Phòng, chống ma túy năm 2000; Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP; Nghị định số 67/2001/NĐ-CP (ban hành danh mục 249 chất gồm 227 chất ma túy, 22 tiền chất), Nghị định số 133/2003/NĐ-CP (bổ sung 1 chất danh mục III, 18 chất danh mục IV), Nghị định số 163/2007/NĐ-CP (điều chỉnh danh mục, xác lập tổng cộng 229 chất ma túy và 43 tiền chất).
Phương pháp nghiên cứu
| Phương pháp nghiên cứu |
Mục đích và nội dung áp dụng trong luận án |
| Phương pháp hệ thống |
Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 để tổng quan tình hình nghiên cứu, hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở, nguyên tắc và chủ thể phòng ngừa. |
| Phương pháp tổng hợp, phân tích |
Phân tích kết quả từ hoạt động phòng ngừa, số liệu thống kê tội phạm, bản án hình sự có hiệu lực của Tòa án nhân dân tại Chương 3 và Chương 4. |
| Phương pháp nghiên cứu lịch sử |
Phục vụ đánh giá thực trạng công tác phòng ngừa qua các giai đoạn tại Chương 3 và đề xuất giải pháp tại Chương 4. |
| Phương pháp thống kê |
Thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội, đặc điểm nhân thân, loại hình phạt áp dụng, số người nghiện/tái nghiện, thiệt hại do tội phạm gây ra tại Chương 3. |
| Phương pháp nghiên cứu điển hình |
Nghiên cứu sâu một số địa bàn quận, huyện tập trung phức tạp về tội phạm ma túy tại TP.HCM. |
| Phương pháp nghiên cứu so sánh |
So sánh hệ số nguy hiểm của tội phạm giữa các địa phương, quận huyện; so sánh mức độ, cơ cấu tội phạm giữa các giai đoạn khác nhau. |
| Phương pháp điều tra xã hội học |
Đánh giá cấp độ, tỷ lệ ẩn của tội phạm và dự báo một số vấn đề về tình hình tội phạm tại Chương 3. |
| Phương pháp chuyên gia |
Thu thập ý kiến chuyên gia trong đánh giá tội phạm ẩn, phân tích nguyên nhân - điều kiện và dự báo xu hướng tại Chương 3. |
| Các phương pháp bổ trợ |
Quy nạp - diễn dịch, mô tả, nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự để làm rõ đặc điểm nhân thân và tình huống phạm tội. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 khái quát các công trình khoa học trong và ngoài nước, chia làm 3 nhóm nội dung chính:
- Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận chung về phòng ngừa tội phạm;
- Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về phòng ngừa tội phạm ma túy và nhóm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy;
- Nhóm các công trình nghiên cứu về thực trạng và giải pháp tăng cường phòng ngừa tội phạm ma túy tại Việt Nam và địa bàn TP.HCM.
Tác giả chỉ ra 2 xu hướng nghiên cứu trong nước:
- Xu hướng tiếp cận tội phạm học hàn lâm: Đánh giá tình hình, phân tích nguyên nhân, điều kiện, dự báo và đề xuất biện pháp xã hội kết hợp biện pháp đấu tranh; tuy nhiên các kiến nghị chuyên môn nghiệp vụ sâu còn ở mức khái quát.
- Xu hướng tiếp cận thực tiễn nghiệp vụ: Tác giả là cán bộ công tác tại các cơ quan chuyên trách, tập trung sâu vào một khâu nghiệp vụ, một lực lượng cụ thể nhưng chưa bao quát toàn diện thực trạng phòng ngừa và các yếu tố xã hội vĩ mô.
Từ đó, chương xác định các nhiệm vụ cần thực hiện: xây dựng lý luận phòng ngừa nhóm tội; đánh giá thực trạng phòng ngừa tại TP.HCM giai đoạn 2001 - 2014; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy
Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề nền tảng:
- Khái niệm và đặc điểm pháp lý: Căn cứ Điều 194 BLHS năm 1999 và Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT, tác giả khẳng định Điều 194 quy định 4 tội danh độc lập trong cùng một điều luật:
- Tội tàng trữ trái phép chất ma túy: Hành vi cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép.
- Tội vận chuyển trái phép chất ma túy: Hành vi chuyển dịch bất hợp pháp chất ma túy từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào mà không nhằm mục đích mua bán, tàng trữ hay sản xuất trái phép.
- Tội mua bán trái phép chất ma túy: Hành vi trao đổi bất hợp pháp chất ma túy dưới mọi hình thức (bán, mua để bán lại, đổi tài sản lấy ma túy, tàng trữ/vận chuyển nhằm mục đích bán lại...).
- Tội chiếm đoạt chất ma túy: Hành vi chuyển dịch chất ma túy của người khác thành của mình qua các thủ đoạn trộm cắp, lừa đảo, tham ô, lạm dụng tín nhiệm, cưỡng đoạt, cướp, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt.
- Khách thể: Chế độ độc quyền quản lý của Nhà nước đối với các chất ma túy.
- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp.
- Chủ thể: Thể nhân có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định (từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm mọi trường hợp; từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng theo Khoản 2, 3, 4 Điều 194).
- Khái niệm và bản chất phòng ngừa nhóm tội: Phòng ngừa nhóm tội này mang bản chất kép:
- Áp dụng các biện pháp xã hội tác động vào nguyên nhân, điều kiện nhằm ngăn ngừa trước, không để tội phạm xảy ra;
- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước nhằm kịp thời phát hiện, xử lý tội phạm đã xảy ra để tiếp tục phòng ngừa.
- Ý nghĩa phòng ngừa: Thể hiện tính nhân đạo sâu sắc (bảo vệ quyền con người, người có nguy cơ phạm tội, nạn nhân ma túy); mang lại hiệu quả kinh tế (tiết kiệm chi phí tố tụng, giảm chi phí chữa bệnh, giảm tổn thất xã hội); đảm bảo trật tự an toàn xã hội và nâng cao uy tín của Đảng, Nhà nước trong đối nội, đối ngoại.
- Cơ sở lý luận về phòng ngừa nhóm tội trên địa bàn cụ thể:
- Nhận thức nguyên nhân, điều kiện ở 2 cấp độ: Cấp độ tình hình tội phạm chung (các quá trình kinh tế, văn hóa, quản lý xã hội) và cấp độ tội phạm cụ thể (sự tương tác giữa đặc điểm nhân thân $X$ và tình huống khách quan $S$ theo mô hình $S - X - R$).
- Phòng ngừa theo địa bàn lãnh thổ gắn liền với đặc thù tự nhiên, dân cư, vị trí giao thương và các chính sách quản lý của địa phương, tuân thủ các nguyên tắc pháp chế, nhân đạo, dân chủ và cụ thể hóa.
Chương 3: Thực trạng phòng ngừa các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung chương 3 gồm 4 tiểu mục:
- 3.1 Thực trạng về hệ thống lý luận và cơ sở chính trị - pháp lý: Đánh giá việc vận dụng các chủ trương của Đảng, pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và các văn bản chỉ đạo của chính quyền TP.HCM vào thực tiễn phòng ngừa.
- 3.2 Thực trạng tổ chức lực lượng phòng ngừa: Phân tích cơ cấu tổ chức, biên chế, năng lực chuyên môn và cơ chế phối hợp giữa các lực lượng chuyên trách (Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Viện kiểm sát, Tòa án, Hải quan, Bộ đội biên phòng) và các tổ chức đoàn thể xã hội tại 24 quận, huyện.
- 3.3 Thực trạng triển khai, áp dụng các biện pháp phòng ngừa:
- Đánh giá việc thực hiện các biện pháp xã hội (tuyên truyền, giáo dục, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai, giải quyết việc làm, an sinh xã hội);
- Đánh giá việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, cưỡng chế tố tụng trong phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm ma túy (với số liệu trung bình hơn 1.200 vụ/1.800 bị cáo mỗi năm trong giai đoạn 2001 - 2014);
- Phân tích những thành tựu đạt được từ chương trình mục tiêu của thành phố, đồng thời chỉ rõ những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những tồn tại.
- 3.4 Dự báo hoạt động phòng ngừa trong thời gian tới: Dự báo diễn biến của khách thể phòng ngừa (tình hình tội phạm ma túy, tuyến đường vận chuyển, phương thức tổ chức) và dự báo sự phát triển của chủ thể phòng ngừa tại TP.HCM.
Chương 4: Tăng cường phòng ngừa các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4 đề xuất các giải pháp tăng cường phòng ngừa theo 3 nhóm:
- 4.1 Tăng cường hoàn thiện cơ sở lý luận, cơ sở chính trị - pháp lý:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật hình sự và tố tụng hình sự liên quan đến các tội phạm ma túy;
- Rà soát, chuẩn hóa các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn áp dụng thống nhất các quy định về xác định chất ma túy, tiền chất, định khung hình phạt;
- Hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan tư pháp và cơ quan hành chính trên địa bàn thành phố.
- 4.2 Tăng cường lực lượng phòng ngừa tội phạm:
- Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy lực lượng phòng ngừa tội phạm ma túy từ cấp thành phố đến cơ sở (quận, huyện, phường, xã);
- Nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác đấu tranh phòng chống ma túy;
- Tăng cường trang bị phương tiện kỹ thuật, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác phát hiện, xử lý tội phạm.
- 4.3 Tăng cường triển khai, áp dụng các biện pháp phòng ngừa:
- Đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa xã hội: đổi mới công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật phù hợp từng nhóm đối tượng; nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy tại trung tâm và tại cộng đồng, quản lý chặt chẽ sau cai, hỗ trợ việc làm;
- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ: nâng cao hiệu quả công tác trinh sát, quản lý địa bàn, quản lý nhân khẩu, nắm tình hình ban đầu; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và tiền chất;
- Nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các vụ án tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhằm răn đe và giáo dục chung.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển lý luận về phòng ngừa nhóm tội phạm - một cấp độ trung gian giữa phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và phòng ngừa tội phạm cụ thể, tạo khung lý thuyết cho Tội phạm học Việt Nam.
- Xác định rõ khái niệm, bản chất kép của hoạt động phòng ngừa nhóm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy (kết hợp phòng ngừa trước bằng biện pháp xã hội và xử lý sau bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước).
- Luận giải cơ chế phát sinh nhóm tội phạm này trên một địa bàn đô thị cụ thể dựa trên việc kết hợp phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và mô hình tương tác tâm lý - xã hội $S - X - R$.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực chứng về thực trạng phòng ngừa 4 tội danh theo Điều 194 BLHS tại 24 quận, huyện của TP.HCM giai đoạn 2001 - 2014.
- Đánh giá khách quan những kết quả đạt được, những hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân cơ bản của tồn tại trong tổ chức lực lượng và triển khai biện pháp phòng ngừa tại địa phương.
- Đưa ra dự báo khoa học về xu hướng tội phạm ma túy và hoạt động phòng ngừa tại TP.HCM trong giai đoạn tiếp theo.
- Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện, khả thi gồm hoàn thiện cơ sở pháp lý, kiện toàn lực lượng và đổi mới phương thức triển khai các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ kết hợp phòng ngừa xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án giới hạn trong mốc thời gian 14 năm (2001 - 2014) và không gian địa bàn 24 quận, huyện của TP.HCM; các phân tích pháp lý dựa trên nền tảng Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và các văn bản hướng dẫn áp dụng tại thời điểm nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá sự chuyển biến của tình hình tội phạm và hoạt động phòng ngừa khi có sự sửa đổi, tách các cấu thành tội phạm độc lập trong các đạo luật hình sự tiếp theo (thay vì quy định gộp 4 hành vi trong cùng một điều luật);
- Nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp phòng ngừa đối với sự xuất hiện của các chất ma túy tổng hợp mới, tiền chất mới và các đường dây tội phạm xuyên quốc gia sử dụng công nghệ cao.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và thực thi pháp luật: Cung cấp luận cứ khoa học cho Thành ủy, Ủy ban nhân dân TP.HCM, lực lượng Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp trong việc hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch liên ngành và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tội phạm ma túy trên địa bàn đô thị.
- Đối với công tác giảng dạy và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Luật Hình sự, Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm; đặc biệt là phương pháp luận nghiên cứu phòng ngừa nhóm tội phạm theo địa bàn lãnh thổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định Điều 194 Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định bao nhiêu tội danh?
Căn cứ nội dung điều luật, Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT và giáo trình của các cơ sở đào tạo luật, luận án xác định Điều 194 quy định 4 tội danh độc lập trong cùng một điều luật: (1) Tội tàng trữ trái phép chất ma túy, (2) Tội vận chuyển trái phép chất ma túy, (3) Tội mua bán trái phép chất ma túy, và (4) Tội chiếm đoạt chất ma túy.
2. Định nghĩa phòng ngừa nhóm tội phạm này được luận án xác lập như thế nào?
Phòng ngừa các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy là hoạt động sử dụng các biện pháp xã hội và nhà nước tác động vào nguyên nhân và điều kiện của nhóm tội nhằm ngăn ngừa trước không để tội phạm xảy ra, đồng thời tiến hành những biện pháp kịp thời phát hiện, xử lý tội phạm nhằm tiếp tục phòng ngừa.
3. Mô hình $S - X - R$ được vận dụng như thế nào trong giải thích nguyên nhân tội phạm cụ thể?
Mô hình $S - X - R$ (PGS.TS. Phạm Văn Tỉnh) giải thích cơ chế hành vi qua sự tương tác giữa kích thích khách thể từ môi trường bên ngoài ($S$) với các đặc điểm nhân thân của cá nhân người phạm tội ($X$). Sự tương tác này dẫn đến phản hồi ($R$) qua 3 khâu liên tiếp: hình thành động cơ phạm tội, lập kế hoạch hành vi và hiện thực hóa hành vi phạm tội cụ thể.
4. Quy mô xét xử nhóm tội này tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 - 2014 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong luận án, trong giai đoạn 2001 - 2014, trung bình mỗi năm trên địa bàn TP.HCM có hơn 1.200 vụ phạm tội và hơn 1.800 bị cáo bị đưa ra xét xử về các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, chiếm khoảng 98% tổng số vụ phạm tội về ma túy trên địa bàn.
5. Hệ thống giải pháp ở Chương 4 được chia thành những nhóm chính nào?
Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 3 nhóm: (1) Tăng cường hoàn thiện cơ sở lý luận, cơ sở chính trị - pháp lý; (2) Tăng cường lực lượng phòng ngừa tội phạm; (3) Tăng cường triển khai, áp dụng các biện pháp phòng ngừa (kết hợp giữa phòng ngừa xã hội ngăn chặn trước và đấu tranh, xử lý nghiêm minh sau khi tội phạm xảy ra).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm, giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn phòng ngừa nhóm tội quy định tại Điều 194 BLHS năm 1999 trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2001 - 2014. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với mô hình giải thích tâm lý - xã hội $S - X - R$, luận án đã xây dựng khung lý thuyết phòng ngừa nhóm tội phạm theo địa bàn đô thị đặc thù. Hệ thống số liệu thực tiễn và các nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 4 cung cấp cơ sở khoa học cho công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm ma túy tại Thành phố Hồ Chí Minh.