Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ" do nghiên cứu sinh Đỗ Thu Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Xuân Châu và TS. Đỗ Đức Hồng Hà. Luận án được bảo vệ năm 2021 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số đào tạo: 9.05 / 9380105).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Con người là trung tâm của các chính sách kinh tế - xã hội, là đối tượng hàng đầu được pháp luật bảo vệ. Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm đã được hiến định tại Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp năm 2013: "Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm". Công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự (NPDD) đã được thể chế hóa qua nhiều văn bản chỉ đạo quan trọng như Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2015 của Bộ Chính trị, Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012-2015, và Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030.

Tuy nhiên, trong thực tiễn, diễn biến các tội xâm phạm NPDD ngày càng tinh vi, phức tạp, gây hậu quả lâu dài cho nạn nhân. Tỉnh Phú Thọ là địa bàn trung du miền núi phía Bắc, giữ vị trí trung tâm vùng và là cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội, nằm trên hành lang kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Côn Minh (Trung Quốc), tiếp giáp các tỉnh Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Yên Bái, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. Sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn làm gia tăng nguy cơ phát sinh tội phạm, trong khi nhận thức pháp luật và phong tục tập quán của người dân còn nhiều hạn chế. Trong một thời gian dài, công tác phòng ngừa tại địa phương chủ yếu tập trung vào tội mua bán người thông qua việc triển khai Kế hoạch số 2693/KH-BCĐ ngày 04/7/2016 của Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc về hưởng ứng "Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người", mà chưa có giải pháp đồng bộ cho toàn bộ nhóm tội danh xâm phạm NPDD. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống thực trạng phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD tại Phú Thọ để rút ra bài học và xây dựng giải pháp toàn diện là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người, phân tích và đánh giá thực trạng phòng ngừa nhóm tội này trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp tăng cường hiệu quả phòng ngừa tại địa phương cũng như trên phạm vi cả nước.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người, chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế và xác định khoảng trống tri thức cần tiếp tục giải quyết.
  2. Làm rõ các vấn đề lý luận tội phạm học về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, cơ sở pháp lý, chủ thể và nội dung phòng ngừa.
  3. Nghiên cứu, làm sáng tỏ đặc điểm tình hình tội phạm có liên quan, phân tích nguyên nhân, điều kiện nảy sinh và thực trạng triển khai các biện pháp phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người trong thời gian tới, bao gồm dự báo tình hình tội phạm và luận giải các biện pháp phòng ngừa có tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người; thực trạng tình hình tội phạm và thực trạng công tác phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa nhóm tội này.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn công tác phòng ngừa được khảo sát trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2011 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật chi tiết tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm công trình quốc tế và trong nước.

Nhóm nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Hướng tiếp cận và nội dung chính
Nghiên cứu quốc tế về lý thuyết tội phạm học Frank Schmalleger (1995), Criminology Today; Bernd-Dieter, Kriminologie; Sandra Walklate (2007), Understanding Criminology; Eamonm Carrabine và cs. (2004), Criminology: A Sociological Introduction; Robert Agnew (2011), Toward a Unified Criminology; Larry J. Siegel (2006); Francis T. Cullen & Robert Agnew (2011); Alex R. Piquero (2016); Stephen E. Brown và cs. (2013); Mike Maguire và cs. (2012). Phân tích lý thuyết nền tảng về tội phạm học, cơ chế tâm lý - thần kinh, các học thuyết kiểm soát tội phạm, phân loại người phạm tội và cấu trúc xã hội của tội phạm.
Nghiên cứu quốc tế về hành vi, sinh học và bạo lực B.F. Skinner (1974), About Behaviorism; Cesare Lombroso (1835-1909); Adrian Raine (1993, 2013), The Anatomy of Violence; Manuel Eisner (Đại học Cambridge); Joseph F. Donnermeyer & Walter S. Dekeseredy (2013), Rural Criminology; Andrew Von Hirsch và cs. (2000). Xem xét mối liên hệ giữa sinh học, di truyền và môi trường xã hội; mô hình lịch sử bạo lực cá nhân; đặc điểm tội phạm nông thôn; lý thuyết phòng ngừa tình huống và đạo đức kiểm soát tội phạm.
Nghiên cứu quốc tế về chính sách và cộng đồng Jock Young (1999), The Exclusive Society; Welsh, Bradon & David Farrington; Ronald V. Clarke; A. Dolgovoi; I-O. Golick; Nguyễn Xuân Yêm & Hồ Trọng Ngũ (biên dịch tài liệu tội phạm học Nhật Bản). Đề cao vai trò phối hợp giữa nhà nước, cảnh sát và cộng đồng trong việc giải quyết tội phạm; các biện pháp ngăn chặn tội phạm vị thành niên và kiểm soát xã hội.
Nghiên cứu trong nước về lý luận pháp luật hình sự Đinh Văn Quế (1999, 2002); Trần Văn Luyện (2000, 2018); Nguyễn Thị Ngọc Linh (2019); Dương Tuyết Miên (2015, 2019); các bài viết của Nguyễn Ngọc Hòa (2001), Lê Đăng Doanh (2001), Đỗ Đức Hồng Hà (2010, 2015), Phạm Văn Báu (2010), Nguyễn Ngọc Bình (2006). Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm, lịch sử lập pháp, định tội danh, hình phạt và trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự.
Nghiên cứu trong nước về khía cạnh dân sự và nạn nhân Phạm Kim Anh (2001); Hoàng Thị Tuệ Phương (2014); Phạm Minh Châu (2019); Đỗ Văn Đại & Nguyễn Trương Tín (2011); Đỗ Đức Hồng Hà & Nguyễn Mai Trâm (2017). Tiếp cận trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm; bảo vệ quyền của nạn nhân buôn bán người dưới góc độ quyền con người.
Nghiên cứu thực tiễn phòng ngừa theo địa bàn và chuyên đề Đặng Xuân Khang (2005/2007); Lê Thái Hưng (2015, Yên Bái); Vũ Thị Dung (2015, Hưng Yên); Bế Thị Thùy Linh (2012, Cao Bằng); Lương Thị Mỹ Hạnh (2011, Lạng Sơn); Nguyễn Trung Hải (2015, Hà Nội); Phạm Thị Hoài Phương (2007, Bắc Ninh); Trần Văn Thưởng (2019, miền Đông Nam Bộ); Đỗ Thị Lý Quỳnh (2020); Diệp Huyền Thảo (2020, miền Tây Nam Bộ); Lê Văn Lương (2021, TP. Hồ Chí Minh); Nguyễn Thúy Hạnh (2019); Nguyễn Thị Việt Hương (2019); Học viện CSND & Pacific Links Foundation (2019). Khảo sát thực trạng tội phạm mua bán người, xâm phạm tình dục trẻ em tại các địa bàn cụ thể; phân tích chức năng của lực lượng cảnh sát hình sự và kinh nghiệm điều tra, truy tố, xét xử.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra các hạn chế trong các công trình trước đó:

  • Phần lớn các nghiên cứu trong nước hoặc tiếp cận gộp toàn bộ chương "Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người", dẫn đến việc thiếu phân tích chuyên sâu cho các hành vi xâm phạm NPDD; hoặc chỉ tách riêng từng tội danh đơn lẻ (như mua bán người, tội phạm tình dục trẻ em) mà thiếu đi cái nhìn tổng thể về mối quan hệ biện chứng giữa các tội danh trong cùng nhóm tội xâm phạm NPDD.
  • Các giải pháp phòng ngừa được đề xuất trong nhiều tài liệu còn mang tính lý luận chung chung, chưa phân hóa thành các nhóm giải pháp ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; chưa làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa phòng ngừa tại địa phương và phòng ngừa chung trên cả nước.
  • Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, độc lập dưới góc độ tội phạm học về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước về đấu tranh phòng chống tội phạm. Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Tội phạm: Hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện, hội đủ 3 thuộc tính: tính gây thiệt hại, tính có lỗi (thuộc tính nội dung phản ánh bản chất chính trị - xã hội) và tính trái luật hình sự (thuộc tính hình thức pháp lý).
  • Nhân phẩm: Tổng hợp những phẩm chất mang tính đặc trưng của mỗi cá nhân tạo nên giá trị con người, biểu hiện qua lương tâm, nhu cầu vật chất lành mạnh, chuẩn mực đạo đức và được xã hội đánh giá tích cực; nhân phẩm có từ khi con người sinh ra và bình đẳng giữa mọi cá nhân.
  • Danh dự: Sự coi trọng của dư luận xã hội dựa trên giá trị tinh thần, chuẩn mực đạo đức, khẳng định vị trí, vai trò, uy tín của một cá nhân hoặc tổ chức trong xã hội; danh dự được hình thành qua quá trình hoạt động thực tiễn.
  • Các tội xâm phạm NPDD của con người: Những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự (BLHS), do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý, xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về NPDD của người khác. Theo BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), nhóm tội này gồm:
    • Các tội phạm về tình dục: Tội hiếp dâm; Tội cưỡng dâm; Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi; Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm.
    • Các tội mua bán người: Tội mua bán người (Điều 150); Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151); Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi (Điều 152); Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi (Điều 153); Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người (Điều 154).
    • Các tội làm nhục người khác: Tội hành hạ người khác (Điều 140); Tội làm nhục người khác (Điều 155); Tội vu khống (Điều 156).
    • Nhóm tội khác liên quan: Tội lây truyền HIV cho người khác; Tội cố ý truyền HIV cho người khác; Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi (xác định thuộc nhóm tội xâm phạm NPDD khi hành vi nhằm mục đích đem bán, nuôi làm con nuôi hoặc trả thù cha mẹ đứa trẻ).
  • Phòng ngừa tội phạm: Hoạt động của các chủ thể phòng ngừa tiến hành tổng hợp và đồng bộ các biện pháp nhằm khắc phục, vô hiệu hóa nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm, từng bước hạn chế, đẩy lùi và loại bỏ tội phạm. Khung phân tích phân định giữa phòng ngừa chung (các biện pháp kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội do toàn xã hội thực hiện) và phòng ngừa riêng (biện pháp nghiệp vụ, pháp luật do cơ quan chuyên trách như Công an, Tòa án, Viện kiểm sát tiến hành).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng cách tiếp cận liên ngành (tội phạm học, luật học, xã hội học, kinh tế học, tâm lý học) kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để xử lý các nguồn tài liệu, số liệu sơ cấp và thứ cấp về lý luận và thực tiễn phòng ngừa tội phạm tại Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, qua đó làm rõ cả "phần hiện" (số liệu đã phát hiện, xử lý) và "phần ẩn" của tội phạm.
  2. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ số thống kê qua từng năm, từng địa bàn và so sánh giữa các loại tội danh nhằm đánh giá kết quả đạt được, nhận diện tồn tại, hạn chế trong hoạt động phòng ngừa.
  3. Phương pháp điều tra tự thuật: Áp dụng chuyên biệt để khảo sát "phần ẩn" của các tội xâm phạm NPDD. Tác giả tiếp cận, phỏng vấn các nạn nhân, gia đình nạn nhân (có cam kết bảo mật thông tin cá nhân), tiếp xúc các đối tượng có lối sống cá nhân phức tạp để tìm hiểu các hành vi vi phạm chưa bị phát hiện; đồng thời đối chiếu số liệu giữa giai đoạn điều tra (bị can) và xét xử (bị cáo), rà soát hồ sơ vụ án tại tòa án nhằm phát hiện nguy cơ bỏ lọt tội phạm.
  4. Phương pháp ngoại suy: Dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2020 để đưa ra các suy đoán và dự báo khoa học về động thái, quy luật vận động của tội phạm NPDD tại tỉnh Phú Thọ trong tương lai.
  5. Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng mô hình hóa xu hướng biến đổi và diễn biến của tội phạm xâm phạm NPDD phục vụ cho việc lập kế hoạch phòng ngừa.
  6. Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến của nhóm chuyên gia dự báo tội phạm học và nhóm các nhà phân tích thực tiễn để định hướng, thẩm định các nhận định và luận giải giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tội phạm học và phòng ngừa tội phạm xâm phạm NPDD. Tác giả phân tích các trường phái tội phạm học cổ điển, tội phạm học hành vi (B.F. Skinner), tội phạm học sinh học (Cesare Lombroso, Adrian Raine), tội phạm học xã hội (Jock Young, Robert Agnew, Manuel Eisner) và lý thuyết phòng ngừa tình huống (Andrew Von Hirsch). Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu lập pháp hình sự của Đinh Văn Quế, Trần Văn Luyện, Đỗ Đức Hồng Hà, các luận án nghiên cứu tội phạm tình dục và mua bán người tại các vùng miền (Yên Bái, Hưng Yên, Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, miền Đông Nam Bộ, miền Tây Nam Bộ, TP. Hồ Chí Minh). Chương 1 khẳng định giá trị kế thừa từ các công trình đi trước, đồng thời xác lập yêu cầu tiếp tục nghiên cứu sâu về nhóm tội xâm phạm NPDD theo hướng tiếp cận tội phạm học đa chiều từ thực tiễn địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Chương 2: Lý luận về phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người

Chương này tập trung hoàn thiện khung lý thuyết nền tảng:

  • Phân tích ranh giới và mối quan hệ biện chứng giữa "nhân phẩm" và "danh dự", xác định bản chất pháp lý của các tội xâm phạm NPDD theo quy định của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
  • Luận giải khái niệm phòng ngừa tội xâm phạm NPDD theo hai tầng nghĩa (nghĩa rộng và nghĩa hẹp), tổng hợp quan điểm của các học giả Liên Xô (1966, 1977) và các nhà khoa học Việt Nam (Nguyễn Xuân Yêm, Nguyễn Ngọc Hòa, Trịnh Tiến Việt, Dương Tuyết Miên, Lê Thị Sơn, Lê Thế Tiệm, Nguyễn Chí Dũng).
  • Xác định 6 đặc điểm chung của công tác phòng ngừa tội phạm và chỉ ra 2 đặc điểm riêng biệt của phòng ngừa tội xâm phạm NPDD:
    1. Đặc điểm về chủ thể và nạn nhân: NPDD gắn chặt với nhân thân mỗi người, việc phát hiện tội phạm phụ thuộc rất lớn vào hoạt động tố giác của nạn nhân; tuy nhiên tâm lý e ngại, mặc cảm thường dẫn đến che giấu thông tin. Trong nhiều trường hợp, sự thiếu hiểu biết hoặc lối sống của nạn nhân là điều kiện làm phát sinh tội phạm.
    2. Đặc điểm về biện pháp: Do tính chất nhạy cảm và nguyên nhân bắt nguồn từ lối sống, phong tục, nhận thức xã hội, các chủ thể phòng ngừa phải lấy biện pháp phòng ngừa xã hội làm trọng tâm (tuyên truyền pháp luật, thay đổi tập quán, giáo dục gia đình và nhà trường, phát huy vai trò đoàn thể).
  • Xác định hệ thống nguyên tắc, cơ sở pháp lý, phân định thẩm quyền của các cơ quan nhà nước (Quốc hội, HĐND, UBND, Công an, VKSND, TAND), các tổ chức chính trị - xã hội và nghĩa vụ của công dân trong công tác phòng ngừa.

Chương 3: Thực trạng phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn giai đoạn 2011 - 2020 tại tỉnh Phú Thọ:

  • Tình hình tội phạm: Phân tích thực trạng các vụ án xâm phạm NPDD xảy ra trên địa bàn; chỉ rõ cơ cấu tội phạm, sự biến động của tội phạm tình dục (hiếp dâm, dâm ô trẻ em, giao cấu với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi), tội mua bán người, tội làm nhục người khác và vu khống; nhận diện phần ẩn của tội phạm thông qua điều tra tự thuật và đối chiếu hồ sơ tư pháp.
  • Nguyên nhân và điều kiện nảy sinh tội phạm: Phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội tại vùng trung du miền núi; mặt trái của kinh tế thị trường và mạng xã hội; hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin; sự buông lỏng quản lý giáo dục trong gia đình; trình độ dân trí và nhận thức pháp luật thấp ở một bộ phận người dân đồng bào dân tộc thiểu số; những sơ hở trong quản lý địa bàn, lưu trú và các cơ sở kinh doanh có điều kiện.
  • Kết quả phòng ngừa: Đánh giá việc triển khai các chương trình, kế hoạch phòng chống tội phạm của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Phú Thọ và Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm (tiêu biểu như Kế hoạch số 2693/KH-BCĐ); kết quả công tác nghiệp vụ của lực lượng Công an tỉnh; công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra của VKSND tỉnh; công tác xét xử nghiêm minh của TAND tỉnh; vai trò phối hợp của Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên.
  • Hạn chế và tồn tại: Công tác tuyên truyền còn dàn trải, chưa đi vào chiều sâu; sự phối hợp liên ngành có lúc thiếu chặt chẽ; nguồn lực và phương tiện cho công tác phòng ngừa tội phạm ở cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) còn hạn chế; việc hỗ trợ, bảo vệ và tái hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân bị xâm hại NPDD (đặc biệt là nạn nhân mua bán người và trẻ em bị xâm hại tình dục) chưa đạt hiệu quả cao.

Chương 4: Dự báo và giải pháp tăng cường phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người từ thực tiễn tỉnh Phú Thọ

Chương 4 đưa ra các nội dung định hướng và giải pháp ứng dụng:

  • Dự báo tình hình tội phạm: Sử dụng phương pháp ngoại suy và mô hình hóa để dự báo xu hướng vận động, phương thức thủ đoạn mới của các tội xâm phạm NPDD tại Phú Thọ và cả nước (tội phạm lợi dụng không gian mạng, tội phạm mua bán người qua biên giới dưới vỏ bọc mới, xâm hại tình dục trẻ em qua môi trường trực tuyến).
  • Hệ thống giải pháp tăng cường phòng ngừa:
    • Hoàn thiện chính sách, pháp luật hình sự và quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ danh dự, nhân phẩm con người.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật với hình thức phù hợp từng đối tượng, tập trung vào đồng bào dân tộc thiểu số, thanh thiếu niên, học sinh.
    • Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự, quản lý không gian mạng và các ngành nghề kinh doanh nhạy cảm.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tăng cường phối hợp liên ngành giữa Công an, Viện kiểm sát, Tòa án trong tiếp nhận tố giác, tin báo tội phạm, điều tra, truy tố và xét xử.
    • Phát huy vai trò giám sát, hỗ trợ của các tổ chức chính trị - xã hội, xây dựng mô hình tự quản cộng đồng và hoàn thiện cơ chế bảo vệ, hỗ trợ tâm lý, pháp lý cho nạn nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

Luận án xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về phòng ngừa các tội xâm phạm NPDD của con người dưới góc độ tội phạm học. Công trình đã:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm khoa học về nhân phẩm, danh dự, tội phạm xâm phạm NPDD, phòng ngừa tội phạm xâm phạm NPDD.
  • Xác định rõ các đặc trưng chung và đặc trưng riêng của phòng ngừa nhóm tội này, làm rõ cơ chế tác động của các nguyên nhân xã hội và nhân tố tâm lý - nạn nhân trong phát sinh tội phạm.
  • Bổ sung cơ sở lý luận về phân loại tội phạm NPDD theo cấu trúc của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý luận của chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tội phạm và thực tiễn 10 năm (2011 - 2020) triển khai các biện pháp phòng ngừa tội xâm phạm NPDD tại một địa bàn mang tính đặc trưng vùng trung du miền núi phía Bắc là tỉnh Phú Thọ.
  • Nhận diện rõ các lỗ hổng, hạn chế trong công tác quản lý xã hội, tuyên truyền pháp luật và xử lý tin báo tố giác tội phạm tại địa phương.
  • Cung cấp các dự báo tội phạm học và luận giải hệ thống giải pháp phòng ngừa mang tính đồng bộ, có tính khả thi cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn trực tiếp cho các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, VKSND, TAND), chính quyền địa phương tỉnh Phú Thọ và các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ công tác nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng dạy chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm tại các cơ sở đào tạo luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ trong khung thời gian 2011 - 2020; do tính chất đặc thù của các tội xâm phạm NPDD (nạn nhân mặc cảm, e ngại tố cáo), việc thu thập dữ liệu về phần ẩn của tội phạm dù đã áp dụng phương pháp điều tra tự thuật nhưng vẫn chịu những rào cản nhất định từ tâm lý đối tượng khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực tiễn phòng ngừa tội xâm phạm NPDD giữa các vùng địa lý khác nhau (vùng đồng bằng, đô thị lớn, khu công nghiệp và vùng biên giới); tiếp tục đi sâu nghiên cứu tác động của công nghệ số, mạng xã hội và không gian ảo đối với sự hình thành các phương thức xâm phạm NPDD kiểu mới trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án) và chính quyền các cấp tại tỉnh Phú Thọ: Sử dụng trực tiếp các phân tích nguyên nhân, điều kiện và hệ thống giải pháp tại Chương 3 và Chương 4 để xây dựng kế hoạch, quy chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm xâm phạm NPDD.
  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp: Tham khảo các luận giải ở Chương 2 và Chương 4 nhằm hoàn thiện quy định của BLHS, Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế bảo vệ quyền con người, hỗ trợ nạn nhân của tội phạm buôn bán người và tội phạm tình dục.
  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tội phạm học: Kế thừa khung lý thuyết, phương pháp điều tra tự thuật xác định tội phạm ẩn và tổng quan tài liệu phong phú trong luận án để phục vụ học tập, giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo luận án, nhóm các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người theo BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) gồm những phân nhóm tội danh nào?
Luận án phân loại thành 4 nhóm chính: (1) Các tội phạm về tình dục (hiếp dâm, cưỡng dâm, dâm ô với người dưới 16 tuổi, giao cấu hoặc quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi, sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm); (2) Các tội mua bán người (mua bán người, mua bán người dưới 16 tuổi, đánh tráo người dưới 01 tuổi, chiếm đoạt người dưới 16 tuổi, mua bán/chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người); (3) Các tội làm nhục người khác (hành hạ người khác, làm nhục người khác, vu khống); (4) Nhóm tội khác liên quan (lây truyền HIV, cố ý truyền HIV cho người khác; tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi nhằm mục đích bán, nuôi con nuôi hoặc trả thù).

2. Luận án phân biệt sự khác nhau giữa hai khái niệm "nhân phẩm" và "danh dự" như thế nào?
Nhân phẩm là tổng hợp những phẩm chất mang tính đặc trưng tạo nên giá trị của một cá nhân cụ thể, có từ khi con người sinh ra, áp dụng cho cá nhân và mọi người trong xã hội đều bình đẳng về nhân phẩm. Trong khi đó, danh dự là sự coi trọng của dư luận xã hội dựa trên chuẩn mực đạo đức, khẳng định vị trí, uy tín của một người hoặc tổ chức; danh dự hình thành qua quá trình sống, hoạt động thực tiễn, có thể áp dụng cho cả cá nhân lẫn tổ chức và mức độ danh dự của mỗi chủ thể là khác nhau. Danh dự có nội hàm rộng, bao hàm cả nhân phẩm và uy tín.

3. Luận án đã áp dụng kỹ thuật nào trong phương pháp điều tra tự thuật để làm rõ "phần ẩn" của tội phạm xâm phạm NPDD tại Phú Thọ?
Tác giả đã tiếp cận, gặp gỡ và trò chuyện với các nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân (với cam kết giữ bí mật thông tin cá nhân), tiếp xúc các đối tượng có đời sống cá nhân phức tạp để tìm hiểu các hành vi phạm tội thực tế chưa bị cơ quan chức năng phát hiện; đồng thời so sánh, đối chiếu số lượng giữa các bị can (giai đoạn điều tra) và bị cáo (giai đoạn xét xử), kết hợp tìm hiểu hồ sơ các vụ án tại tòa để phát hiện các hành vi vi phạm có dấu hiệu bị bỏ lọt.

4. Đặc điểm riêng biệt của hoạt động phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là gì?
Gồm hai đặc điểm riêng cốt lõi: Thứ nhất, về chủ thể và nạn nhân, NPDD gắn liền với từng cá nhân nên việc phát hiện, xử lý phụ thuộc lớn vào việc tố giác của người bị hại, tuy nhiên rào cản tâm lý e ngại thường khiến họ che giấu; mặt khác, nhiều trường hợp nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu hiểu biết, mất cảnh giác của chính nạn nhân. Thứ hai, về biện pháp phòng ngừa, các chủ thể phải tập trung chủ yếu vào nhóm biện pháp phòng ngừa xã hội (tuyên truyền pháp luật, thay đổi tập quán sinh hoạt, giáo dục gia đình, nhà trường và phát huy vai trò đoàn thể tự quản).

5. Điểm đặc thù trong công tác phòng ngừa tội xâm phạm NPDD tại tỉnh Phú Thọ trước khi luận án nghiên cứu là gì?
Trước đây, các cấp ngành tại Phú Thọ chủ yếu tập trung nguồn lực giải quyết tội mua bán người (thể hiện qua các chương trình hành động thực hiện Kế hoạch số 2693/KH-BCĐ ngày 04/7/2016 hưởng ứng "Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người"), trong khi các tội danh khác thuộc nhóm xâm phạm NPDD (như tội phạm tình dục, tội làm nhục, vu khống) chưa được chú trọng và triển khai giải pháp phòng ngừa một cách toàn diện, đồng bộ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thu Hiền là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người dưới góc độ tội phạm học từ thực tiễn địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020. Tác giả đã làm sáng tỏ khung lý thuyết về phân loại tội phạm, chủ thể, nguyên tắc và đặc thù của công tác phòng ngừa, đồng thời sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu để nhận diện toàn diện thực trạng tội phạm hiện và tội phạm ẩn. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân điều kiện nảy sinh tội phạm và dự báo tình hình, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ, mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác tư pháp và quản trị an ninh trật tự tại địa phương cũng như trên phạm vi cả nước.