Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 1. Khái niệm Thuật ngữ “Chiến lược” đã được sử dụng từ lâu trong Hy Lạp cổ đại và có nguồn gốc sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “Strategos” nghĩa là vai trò của vị tướng trong quân đội, nghệ thuật của các tướng lĩnh. Khái niệm “chiến lược” ra đời và phát triển gắn liền với các cuộc chiến chinh phạt tranh giành lãnh thổ và được xem như là một nghệ thuật giành ưu thế để dành chiến thắng trong cuộc chiến.
Sau này khái niệm chiến lược đã được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực kinh tế, “Chiến lược” cũng được xem là một khái niệm rộng, nhiều ý nghĩa. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của lịch sử, khái niệm về chiến lược có những thay đổi nhất định và chưa đạt đến sự thống nhất, vì vậy tùy thuộc vào quan điểm và khía cạnh nhìn nhận của từng học giả mà quan điểm về chiến lược có sự khác biệt. Theo các quan điểm truyền thống của một số học giả thì “Chiến lược” được hiểu như sau: Năm 1962, chiến lược được Alfred Chandler (giáo sư đại học Havard) định nghĩa là“Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” [2] James B.Quinn (giáo sư đại học Darmouth) đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn, “Chiến lược là sự tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và các chuỗi hoạt động của doanh nghiệp thành một tổng thể”.David “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn.
Chiến lược kinh doanh có thể gồm có: phát triển theo lãnh thổ, chiến lược đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hàng hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, giảm chi phí, thanh lý và liên doanh” [4] 7 Theo Mintzberg thì “Chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hành động”[5]. Johnson và Sholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có nhiều thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”[6] - Tóm lại những định nghĩa về “Chiến lược” tuy có sự khác biệt nhất định nhưng về nội dung cơ bản đây là việc một tổ chức xác định tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu cơ bản dài hạn và phân tích đưa ra các cách thức phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, tận dụng các cơ hội, né tránh thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra. - Như vậy có thể hiểu “chiến lược phát triển”: là một kế hoạch tổng thể về định hướng tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu dài hạn của tổ chức, phân tích đưa ra cách phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu kém, khai thác các cơ hội và giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường khách quan nhằm giành lợi thế trước các đối thủ khác để tồn tại, mở rộng quy mô hoạt động, đi sâu nâng cao chất lượng, uy tín vị thế của tổ chức. Các đặc điểm của chiến lược phát triển đại học - Tính dài hạn: chiến lược phát triển thường đề cập đến nhiều vấn đề lớn, quan trọng mang giá trị cốt lõi của tổ chức như: tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu dài hạn của tổ chức.
Những vấn đề lớn này không thể trong một thời gian ngắn có thể giải quyết trọn vẹn được mà thông thường các tổ chức phải thực hiện trong một khoảng thời gian tương đối dài thông qua việc xem xét các điều kiện về chủ quan, khách quan từ đó ưu tiên lựa chọn giải quyết những vấn đề cấp bách, tình thế trước sau đó mới hướng đến giá trị chiến lược lâu dài còn lại. - Tính bao quát: chiến lược phát triển thể hiện bao quát tất cả những vấn đề cơ bản của tổ chức, nó đề cập những vấn đề lớn, tổng thể về phát triển chất lượng 8 đào tạo, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính…. vừa bao quát những vấn đề dài hạn vừa đề cập đến những vấn đề ngắn hạn có tính quyết định. - Tính thời đại: chiến lược phát triển luôn thể hiện tính thời đại bởi vì nó thường được xây dựng dựa trên được quy luật phát triển tiến bộ của xã hội qua việc phát huy những thành tựu của nhân loại, rút kinh nghiệm và tránh những thất bại của các tổ chức khác đã vấp phải.
Chiến lược phát triển không bó hẹp bởi ranh giới hành chính mà nó còn thể hiện sự liên kết giữa tổ chức với bất kỳ tổ chức, cá nhân khác theo xu hướng hội nhập, phát triển chung trên toàn thế giới. Ngoài ra, hiện nay Đảng Cộng Sản Việt Nam là tổ chức duy nhất lãnh đạo sự phát triển về mọi mặt của đất nước qua các chủ trương, chính sách trong từng thời kỳ; vì thế tính thời đại trong chiến lược phát triển của tổ chức còn phải thể được quan điểm chủ đạo của Đảng cầm quyền, đáp ứng được lý tưởng, hy vọng cao đẹp của nhân dân và thể hiện đậm nét tính dân tộc. - Tính hệ thống: chiến lược phát triển đề cập đến những vấn đề toàn cục, những vấn đề này chi phối, liên kết tương đối ổn định với nhau trong một chỉnh thể thống nhất và có sức công phá lớn đến sự phát triển, nhận diện thương hiệu của tổ chức trong môi trường cạnh tranh. - Tính lựa chọn: trong từng bối cảnh kinh tế - chính trị - văn hóa – xã hội thì bất kỳ một tổ chức nào cũng tồn tại nhiều vấn đề lớn cần giải quyết như: sản phẩm – dịch vụ, nguồn nhân lực, tài chính, thương hiệu, cơ sở vật chất kỹ thuật …trong khi đó nguồn lực phát triển luôn có giới hạn vì thế chiến lược phát triển thường lựa chọn những vấn đề then chốt để tìm cách giải quyết.
- Tính linh hoạt: môi trường cạnh tranh rất đa dạng và luôn thay đổi theo nhu cầu của xã hội, do đó chiến lược phát triển phải có khả năng điều chỉnh, thích ứng nhanh với những biến động trong hoàn cảnh mới. Vai trò của chiến lược phát triển đối với trường đại học - Chiến lược phát triển đóng vai trò rất quan trọng đối với trường đại học, cụ thể như sau: 9 + Chiến lược phát triển giúp nhà trường thấy rõ mục đích và hướng đi của mình trong tương lai. Nó buộc các nhà quản trị xem xét và quyết định tổ chức nhà trường đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới một mục tiêu cụ thể nhất định.Trong bối cảnh hiện nay, trường đại học cần phải đi theo định hướng của chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, chương trình hành động chung của Bộ giáo dục – đào tạo giai đoạn 2011-2016 đó là chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. + Chiến lược phát triển giúp các nhà quản trị thấy rõ cơ hội và những nguy cơ xảy ra khi nhà trường hoạt động trong môi trường giáo dục hội nhập.
Đồng thời chiến lược còn giúp phân tích đánh giá dự báo nhu cầu, điều kiện môi trường tương lai, tận dụng những cơ hội, ngăn ngừa nguy cơ tiềm ẩn để đưa trường đại học vượt qua sự cạnh tranh, giành thắng lợi. + Chiến lược phát triển giúp từng thành viên trong trường đại học nắm rõ mục tiêu họat động từ đó tăng cường sự liên kết, gắn bó giữa nhà quản trị, giáo viên, nhân viên với sinh viên, cộng đồng xã hội. Bên cạnh đó, thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận một cách có hệ thống khoa học, chiến lược phát triển còn giúp cho trường đại học đưa ra được những giải pháp hoạt động mang tính tiên phong, hiệu quả sát với tình hình thực tế. + Chiến lược phát triển giúp tăng số lượng học sinh, sinh viên có nhu cầu được đào tạo tại trường đại học, tăng năng suất lao động và chất lượng đào tạo, tránh được những rủi ro về tài chính, ngăn chặn và phòng ngừa các nguy cơ rủi ro mà nhà trường sẽ gặp phải trong quá trình phát triển.
+ Chiến lược phát triển còn giúp nhà trường sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát huy hiệu quả các công cụ đánh giá kiểm tra từ đó điều chỉnh hoạt động của nhà trường luôn đi đúng hướng theo những mục tiêu đã đề ra. Các công cụ chủ yếu để xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển đại học 1. Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 1. Những yếu tố bên ngoài 10 Việc xác định được những yếu tố bên ngoài (EFE) giúp cho cho các nhà quản trị thấy rõ những cơ hội và mối đe dọa chủ yếu đối với hoạt động và sự phát triển của trường đại học để từ đó đề ra những chiến lược tận dụng cơ hội và né tránh đe dọa.
Những yếu tố bên ngoài bao gồm hai cấp độ: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. a) Môi trường vĩ mô - Các yếu tố kinh tế: trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô luôn thể hiện “sức khỏe” của một kinh tế và nó có tác động mạnh mẽ đến tất cả các ngành nghề, tổ chức. Những yếu tố quan trọng trong môi trường kinh tế vĩ mô có thể tác động làm thay đổi hoạt động và sự phát triển của trường đại học đó là: tổng sản phẩm quốc nội, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vay, tiền lương và thu nhập. + Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): thông thường khi nền kinh tế tại một quốc gia có GDP tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng lên về nhu cầu, về số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu dẫn đến tăng lên quy mô thị trường.
Điều này tác động đến chiến lược phát triển mở rộng của doanh nghiệp nói chung và trường đại đại học nói riêng. + Yếu tố lạm phát: nếu lạm phát gia tăng sẽ làm cho thu nhập thực tế của người dân giảm đi, nhu cầu thực tế của người tiêu dùng sẽ giảm bớt. Bên cạnh đó, lạm phát cũng làm tăng giá những yếu tố đầu vào, kết quả sẽ dẫn đến tăng mức học phí trong các trường đại học.