CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1. Các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược. Khái niệm về chiến lược. Chiến lược là định hướng, hoạch định mục tiêu và hoạt động trong tương lai, đáp ứng tổng quát các chủ thể quản lý với những thay đổi của môi trường.
Ngày nay có nhiều các định nghĩa chiến lược khác nhau, nhưng phổ biến nhất thì theo Aifred Chandler (2006) định nghĩa: “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của nhà trường, đồng thời lựa chọn các cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó,” [2,38]. Bquinm (1980) thì: “Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể kết tinh lại với nhau”. Chiến lược còn là nghệ thuật để giành thắng lợi trong cạnh tranh. Muốn thắng thế cạnh tranh thì mỗi cơ quan tổ chức có những cách thức và nghệ thuật riêng nhưng chiến lược cũng góp một vai trò quan trọng trong vấn đề này.
Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan. Chiến lược trong các cơ sở giáo dục được định nghĩa, theo Giáo sư Philipppe Lasserre (1996) thì “Chiến lược là phương thức mà các cơ sở đào tạo sử dụng để định hướng tương lai và nhằm đạt được và duy trì những thành công. Mục tiêu tối thiểu là phải làm sao tiếp tục tồn tại được, nghĩa là phải có khả năng thực hiện được các nghĩa vụ trả lương cho giáo viên, một cách lâu dài và có thể chấp nhận được” [5,1]. Khái niệm về quản trị chiến lược.
Tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà có nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược. Theo cuốn Chiến lược và chính sách kinh doanh [2] đưa ra: “Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp”. Vai trò của chiến lược. Giúp tổ chức xác định được sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phương hướng để đạt được mục tiêu và cho biết vị trí của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu, do đó giúp các nhà quản trị và nhân viên biết được các công việc cần làm để đạt được mục tiêu.
Giúp tổ chức thấy rõ cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài cùng với những các điểm mạnh và điểm yếu của nội bộ tổ chức ở hiện tại và tương lai để phát huy những điểm mạnh, hạn chế các điểm yếu nhằm tận dụng được cơ hội, giảm thiểu những nguy cơ cho tổ chức. Hoạch định chiến lược. Việc hoạch định chiến lược thông thường diễn ra theo quy trình như sau: 1. Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược.
Các yếu tố về môi trường. Yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến các cơ sở giáo dục. Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp Trường trả lời câu hỏi: Trường đang trực diện với những yếu tố nào và mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến Trường một cách độc lập hoặc trong mối liên kết các yếu tố khác. Yếu tố kinh tế : Yếu tố kinh tế bao hàm các quy chế, chính sách, nghị định của Nhà nước, của Chính phủ, ảnh hưởng vô cùng lớn tới sự hoạt động của trường.
Các chính sách này được thể chế hóa cụ thể và còn là đòn bẩy kích cầu thúc đẩy sự nghiệp đào tạo phát triển. Yếu tố kinh tế còn là thông tin khoa học chính xác về dự báo tốc độ phát triển 6 z kinh tế của ngành, của Nhà nước. Trong đó: Tỷ lệ tăng trưởng, thu nhập quốc dân, áp lực cạnh tranh, chỉ số giá tiêu dùng, vấn đề cung cầu. Tất cả các yếu tố này luôn ảnh hưởng tới quá trình phát triển và sự nghiệp đào tạo.
Yếu tố chính trị - pháp luật – xã hội: Yếu tố này bao gồm các thể chế chính sách, luật pháp, quy chế và các nghị định, thông tư của Chính phủ, ngoài ra nó còn thể chế chính trị của Quốc gia, của Nhà nước, thể hiện chế độ chính trị, xã hội, mức độ ổn định của một nước. Các yếu tố xã hội có thể tạo nên cho trường những nguy cơ hoặc các cơ hội của sự phát triển. Trường hoạt động tốt nếu chính trị và pháp luật trong nước ổn định, quá trình đào tạo luôn có môi quan hệ chặt chẽ giữa môi trường đào tạo và môi trường xã hội như: Quan điểm, lối sống, tệ nạn xã hội, tiêu cực trong quá trình dạy và học, mật độ dân số, địa điểm khu vực, sự phát triển kinh tế vùng. Yếu tố kỹ thuật công nghệ: Các yếu tố về công nghệ có tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển sự nghiệp đào tạo của trường.
Bởi vì môi trường nhà trường là nơi đào tạo nên những cán bộ, cử nhân, kỹ thuật viên có trình độ khoa học và công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho sự công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Trong giai đoạn hiện nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học đang phát triển nhanh. Sự tiến bộ của kỹ thuật công nghệ mang lại cho Trường những cơ hội và cả những đe dọa. Ảnh hưởng của yếu tố vi mô đến cơ sở giáo dục.
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với Trường, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành. Để đề ra một chiến lược thành công thì Trường phải phân tích từng yếu tố của môi trường vi mô một cách cặn kẽ. Sự hiểu biết các yếu tố này giúp Trường nhận ra được các mặt mạnh, mặt yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà Trường đang phải đương đầu. Đối thủ cạnh tranh: 7 z Đây là các tổ chức vốn đã có vị thế trên địa bàn trong cùng một nghành nghề đào tạo.
Muốn cạnh tranh được phải trả lời được các câu hỏi sau đây: Đối thủ bằng lòng với vị thế hiện tại không? Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì? Điểm mạnh của họ ở đâu? Cái gì đối thủ cạnh tranh muốn đạt tới? Khả năng đối hướng và chuyển dịch của họ? Các trung tâm mới tham dự về lĩnh vực đào tạo? Lao động, nền nếp tổ chức của họ ra sao? Sản phẩm đào tạo của ta như thế nào? Cái gì tạo ra vị thế cạnh tranh trong ngành đào tạo này? Chất lượng đào tạo có đe dọa đến chúng ta không? Và tới mức nào? Khách hàng: Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong quá trình cạnh tranh. Sự tín nhiệm của khách hàng là một tài sản có giá trị. Sự tín nhiệm đó do biết thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động so với đối thủ cạnh tranh. Một vấn đề cần đặt biệt chú ý là sử dụng lao động, họ có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của cơ sở giảm xuống bằng cách đòi hỏi chất lượng cao hơn khiến chi phí hoạt động đào tạo tăng lên tạo nguy cơ cạnh tranh về chất lượng.
Nhưng trong thực tế người sử dụng lao động có tương đối nhiều thế mạnh khi họ có các điều kiện sau: Lượng cầu chiếm tỷ lệ lớn trong khối lượng cung. Việc chuyển sang sử dụng lao động của doanh nghiệp khác không nhiều tốn kém. Khách hàng có lợi thế trong chiến lược hội nhập dọc ngược chiều, nghĩa là có thể tự lo liệu công tác đào tạo với chi phí thấp. Sản phẩm đào tạo của trường có ảnh hưởng đến qua trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà cung cấp: Nhà cung cấp không chỉ cung cấp nguồn nhân lực, mà cả những dịch vụ tư vấn, dịch vụ quảng cáo. Khả năng nhà cung cấp nhân lực có thể trở thành nguy cơ sử dụng lao động đối với doanh nghiệp. 8 z Đối thủ tiềm ẩn mới: Bao gồm cả trung tâm hiện không ra mặt cạnh tranh, nhưng có khả năng cạnh tranh trong tương lai. Khả năng cạnh tranh trong tương lai là ý niệm rào cản ngăn cách sự ra nhập vào ngành.
Các nguồn rào cản đó là: Sự trung thành và tín nhiệm của khách hàng đối với thương hiệu nhà trường. Lợi thế tuyệt đối về học phí giảm do quy mô đào tạo, do kinh nghiệm và lợi thế đào tạo lâu năm. Dịch vụ thay thế:: Nghiên cứu sản phẩm dịch vụ có khả năng thay thế dịch vụ đào tạo của Trường; Phần lớn sản phẩm, dịch vụ thay thế là kết quả của bung nổ công nghệ nên Trường cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển và vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình. Tóm lại, trong công tác quản trị chiến lược cơ sở đào tạo cần đặc biệt lưu ý tới việc phân tích các điều kiện môi trường hoạt động của mình.
Những kiến giải về môi trường bao trùm mọi lĩnh vực và ảnh hưởng đến tất cả các phương diện của quá trình quản trị chiến lược. Trong khi đương đầu với điều kiện môi trường phức tạp diễn biến nhanh, các cơ sở đào tạo phải dựa vào việc phân tích đúng tình hình môi trường. Các yếu tố nội bộ. Các yếu tố đào tạo: Phân tích chức năng nhiệm vụ được giao trong phạm vi đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo trong đó: Biên soạn nội dung chương trình đào tạo các môn học, kiểm định về chất lượng đào tạo cả lý thuyết và tay nghề, quản lý và kế hoạch điều độ các môn học hợp lý theo chương trình khung của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, tổ chức quản lý thi và kiểm tra theo học trình đã phân bổ.
quản lý và tổ chức thi và làm đề thi tốt nghiệp. Kết hợp tổ chức nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.Công tác đào tạo hết sức quan trọng nó là nhiệm vụ trọng tâm của Trường, có tác dụng quyết định đảm bảo chất lượng sản phẩm đó là học sinh, sinh viên ra trường có việc làm, đây là thương hiệu uy tín của Trường. Các yếu tố quản lý nhân lực: Nhân lực là nguồn tài nguyên lớn nhất đến sự thành công của trường.