Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại các đô thị lớn ở Việt Nam, nhu cầu về an toàn và bảo mật cơ học, điện tử của người dân ngày càng gia tăng. Lĩnh vực thiết bị khóa an toàn chống trộm tại thị trường nội địa ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu trong nước, hàng nhập khẩu và các dòng sản phẩm liên doanh. Đối với các doanh nghiệp phân phối và sản xuất thiết bị an ninh, việc xây dựng và triển khai hiệu quả chiến lược phát triển thị trường là điều kiện tiên quyết để duy trì và mở rộng thị phần.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Hải Yến (Khoa Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại, bảo vệ năm 2016 dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Bình) lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường của Công ty TNHH NC".

Vấn đề nghiên cứu của đề tài được xác lập nhằm giải quyết ba câu hỏi chính:

  1. Cơ sở lý luận về chiến lược, chiến lược phát triển thị trường, đặc điểm và các trường hợp sử dụng chiến lược phát triển thị trường của công ty kinh doanh là gì?
  2. Thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường cho ngành kinh doanh thiết bị khóa an toàn chống trộm tại Công ty TNHH NC giai đoạn 2012–2015 diễn ra như thế nào; những thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại là gì?
  3. Các giải pháp và kiến nghị cụ thể nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác triển khai chiến lược phát triển thị trường tại Công ty TNHH NC?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược phát triển thị trường và quy trình triển khai chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường cho dòng sản phẩm khóa móc treo thương hiệu ABUS tại Công ty TNHH NC, xác định các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược phát triển thị trường của công ty đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng, yếu tố cấu thành, mô hình và quy trình triển khai chiến lược phát triển thị trường của Công ty TNHH NC.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động triển khai chiến lược phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu đối với sản phẩm khóa móc treo thương hiệu ABUS của Công ty TNHH NC trên địa bàn thị trường thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập từ năm 2012 đến năm 2015; các giải pháp và kế hoạch hành động định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Khóa luận vận dụng các quan điểm lý luận về quản trị chiến lược và marketing thương mại:

  • Khái niệm chiến lược và chiến lược phát triển thị trường: Tiếp cận theo định nghĩa của Carl von Clausewitz, J. B. Quinn (1980), Johnson & Scholes (1999) và Fred R. David về chiến lược kinh doanh và chiến lược đưa sản phẩm hiện tại vào các thị trường địa lý mới hoặc phân khúc khách hàng mới.
  • Mô hình 7S của McKinsey: Được dùng làm khung nhận diện và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chiến lược, gồm 7 yếu tố: Chiến lược (Strategy), Cấu trúc (Structure), Hệ thống (Systems), Phong cách (Style), Nhân viên (Staff), Kỹ năng (Skills) và Mục tiêu cao cả (Shared Values).
  • Mô hình phối thức Marketing (4P) và mô hình ba cấp độ sản phẩm: Tiếp cận theo lý thuyết quản trị marketing của Philip Kotler để phân tích chính sách sản phẩm (cốt lõi, cụ thể, phụ thêm), chính sách định giá, hệ thống phân phối và các công cụ xúc tiến thương mại.
  • Mô thức TOWS: Áp dụng quy trình 8 bước kết hợp các yếu tố Cơ hội (O), Thách thức (T), Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W) nhằm hoạch định các phương án chiến lược kết hợp: SO, ST, WO, WT.
  • Sơ đồ định vị sản phẩm: Xây dựng ma trận định vị dựa trên hai trục tiêu chí là Giá cả (Cao - Thấp) và Chất lượng (Cao - Thấp).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Phát 10 phiếu khảo sát trắc nghiệm trực tiếp đến cán bộ quản lý và nhân viên tại Công ty TNHH NC; số phiếu thu về 10, số phiếu hợp lệ đạt 10/10 phiếu (100%).
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Phạm Tuấn Đức, Trưởng phòng Kinh doanh Hoàng Hồng Ngọc, Tổng giám đốc Nguyễn Chí Đạt và bà Vũ Thu Hà thuộc Phòng Tài chính nhằm thu thập thông tin về định hướng quản trị, thực trạng phân bổ vốn và vận hành kênh phân phối.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2015 của Công ty TNHH NC; tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức nhân sự; biểu giá sản phẩm; các bài nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành, Thời báo Kinh tế, Báo Doanh nhân & Pháp luật, Vietnamnet.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp dữ liệu định tính và phương pháp so sánh định lượng thông qua phần mềm Microsoft Excel 2013 để tính toán tỷ trọng, lập bảng biểu và biểu đồ hóa số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về triển khai chiến lược phát triển thị trường của công ty kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Làm rõ khái niệm, mục tiêu và trường hợp áp dụng chiến lược phát triển thị trường: Khi doanh nghiệp sở hữu kênh phân phối tin cậy, thị trường mới chưa bão hòa, có công suất sản xuất nhàn rỗi và năng lực quản lý mở rộng.
  • Phân định các nhân tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược thông qua mô hình 7S của McKinsey.
  • Trình bày mô hình nghiên cứu triển khai chiến lược phát triển thị trường gồm 5 nội dung chính: (1) Phân tích tình thế chiến lược; (2) Nhận diện khách hàng mục tiêu và định vị sản phẩm; (3) Hoàn thiện các giải pháp marketing (4P); (4) Phân bổ nhân sự, phát huy văn hóa và vai trò lãnh đạo; (5) Phân bổ ngân sách thực thi.
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước (tác phẩm của Charles W. Hill, Gareth R. Jones, David A. Aaker, Philip Kotler, Fred R. David, Nguyễn Bách Khoa, Cao Tuấn Khanh và các luận án tiến sĩ kinh tế tại Trường Đại học Thương Mại).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường của Công ty TNHH NC

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích thực trạng triển khai chiến lược:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH NC (tên giao dịch: NC GROUP COMPANY LIMITED, tên gọi khác: Công ty ABUS Việt Nam, mã số thuế 0101741300, thành lập ngày 27/07/2005, trụ sở chính tại số 3A - 234 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội). Doanh nghiệp sở hữu một xưởng sản xuất 2.000 m² tại Khu đô thị HandiResco, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
  • Nguồn lực nội bộ: Tổng nhân sự gồm 40 người (10 người có trình độ đại học trở lên, 16 người thuộc khối kinh tế và quản trị kinh doanh). Vốn chủ sở hữu duy trì trung bình 5 tỷ đồng, được nâng lên 10 tỷ đồng vào năm 2014 nhằm mở rộng xưởng sản xuất. Cơ cấu phân bổ tài chính năm 2015 gồm: Phòng Kinh doanh chiếm 30%, Xưởng sản xuất chiếm 25%, các phòng ban còn lại chiếm 45%.
  • Thực trạng phân tích tình thế và định vị: Công ty phân tích tình thế chủ yếu dựa trên cảm tính của lãnh đạo, chưa lập văn bản phân tích chính thức. Trên sơ đồ định vị, sản phẩm khóa móc treo ABUS được định vị ở phân khúc chất lượng cao - giá cao, cạnh tranh trực tiếp về chất lượng với thương hiệu Master Lock (Mỹ) và định vị vượt trội so với các thương hiệu nội địa như Việt Tiệp, Huy Hoàng.
  • Thực trạng các chính sách marketing:
    • Sản phẩm: Khóa móc treo là sản phẩm chủ đạo, đóng góp 65% tổng doanh thu; danh mục gồm các dòng Granit, Diskus, khóa nhôm/Titallium, khóa số, khóa đồng, khóa tình yêu.
    • Giá cả: Định giá dựa trên chi phí sản xuất cộng tỷ suất lợi nhuận, mức giá tương đối cao so với thị trường nội địa.
    • Phân phối: Hệ thống gồm 90 đại lý cấp một, 1 showroom và 3 hệ thống siêu thị. Kết quả đánh giá hiệu quả kênh phân phối: Đại lý mang lại doanh thu lớn nhất (30%), cửa hàng bán lẻ (25%), bán hàng trực tuyến (25%), siêu thị (15%), cung ứng cho công trình xây dựng (5%).
    • Xúc tiến: Đã thực hiện quảng cáo qua catalog, pano, áp phích, internet và khuyến mãi 10–20%; tham gia tài trợ hoạt động từ thiện "Đồng hành cùng trẻ em vùng cao" (29/03/2016 tại Đà Bắc - Hòa Bình). Tuy nhiên, chưa có hoạt động quảng cáo trên truyền hình.
  • Bảng so sánh giá bán khóa móc treo giữa ABUS và đối thủ cạnh tranh:
Thương hiệu Dòng sản phẩm Mức giá niêm yết (nghìn đồng)
ABUS Khóa số Chrome đen 1.490
Nhóm khóa treo thép 999 – 1.090
Nhóm khóa treo đồng 295 – 1.390
Nhóm khóa treo Nhôm / Titallium 195 – 495
Nhóm khóa số thân đồng 179 – 650
Master Lock (Mỹ) Nhóm khóa treo mạ Chrome 600 – 1.210
Nhóm khóa inox chống gỉ 410 – 1.200
Nhóm khóa thân đồng 120 – 560
Nhóm khóa treo thép 125 – 500
Việt Tiệp Nhóm khóa treo hợp kim 92 – 112
Nhóm khóa treo đồng 41 – 214
Nhóm khóa treo đồng bấm 30 – 156
Nhóm khóa treo gang bấm 32 – 55
Nhóm khóa treo gang 32 – 48,5

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường của Công ty TNHH NC

Chương 3 tổng kết nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì chất lượng sản phẩm vượt trội và giữ vững 10% thị phần tại Hà Nội, nhưng bộ máy quản lý còn hạn chế về kỹ năng nghiên cứu thị trường, mạng lưới đại lý phân bố không đồng đều (tập trung gần 20 đại lý tại quận Hoàn Kiếm), và giá bán cao làm hạn chế khả năng tiếp cận phân khúc khách hàng trung cấp.
  • Mô thức TOWS đề xuất cho Công ty TNHH NC:
Yếu tố Cơ hội (O) Thách thức (T)
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
2. Nhu cầu an ninh được chú trọng.
3. Thị trường nội địa mới nhiều tiềm năng.
4. Tốc độ đô thị hóa cao tại các thành phố lớn.
1. Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều.
2. Xu hướng tiêu dùng thay đổi nhanh chóng.
3. Phụ thuộc nguồn cung nước ngoài.
4. Hàng giả, hàng kém chất lượng.
5. Thị trường biến động, bất ổn.
6. Nhiều sản phẩm thay thế.
Điểm mạnh (S)
1. Chất lượng vượt trội.
2. Công nghệ hiện đại.
3. Dịch vụ sau bán chu đáo.
4. Sản phẩm đa dạng.
5. Tài chính ổn định.
6. Mạng lưới phân phối rộng.
Chiến lược SO:
Chiến lược phát triển sâu vào thị trường Hà Nội dựa trên lợi thế chất lượng sản phẩm (S1, S2, S4 kết hợp O1, O2, O4).
Chiến lược ST:
Chiến lược phát triển thị trường nội địa dựa trên lợi thế dịch vụ sau bán và ưu thế sản phẩm (S1, S3, S4 kết hợp T1, T2, T4).
Điểm yếu (W)
1. Nghiên cứu thị trường chưa tốt.
2. Phụ thuộc cung ứng nước ngoài.
3. Giá thành sản phẩm cao.
4. Quy mô chưa lớn.
5. Chiến lược còn kém.
6. Xúc tiến nghèo nàn.
Chiến lược WO:
Chiến lược phát triển thị trường thông qua tăng cường các nỗ lực marketing (W3, W4, W5 kết hợp O2, O3).
Chiến lược WT:
Chiến lược phát triển thị trường tập trung vào thị trường Hà Nội (W1, W2, W4 kết hợp T2, T3, T5).
  • Kế hoạch mục tiêu ngắn hạn giai đoạn 2017–2019:
Năm Mục tiêu Doanh thu Tăng trưởng Thị phần Mục tiêu Thương hiệu
2017 Tổng doanh thu đạt 8,5 tỷ đồng Tăng 2,0% Quảng bá và phát triển thành thương hiệu uy tín tại Hà Nội
2018 Tổng doanh thu đạt 10,3 tỷ đồng Tăng 2,5% Xây dựng hình ảnh công ty tiêu biểu và uy tín trong ngành
2019 Tổng doanh thu đạt 12,8 tỷ đồng Tăng 3,5% Trở thành doanh nghiệp hàng đầu phân phối thiết bị an ninh tại Hà Nội
  • Đề xuất cơ cấu phân bổ ngân sách dự kiến năm 2017:
STT Tiêu chí chi phí Tỉ trọng phân bổ (%)
I Chi phí R&D và sản xuất 30%
II Chi phí marketing 20%
III Chi phí nhân sự 25%
IV Hành chính sự nghiệp và đầu tư căn bản 10%
-- Tổng ngân sách dự kiến 100%

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH NC: Dòng sản phẩm khóa móc treo chiếm 65% tỷ trọng doanh thu toàn công ty; nhóm khách hàng người tiêu dùng cá nhân có thu nhập cao đóng góp 70% tổng doanh thu.
  • Chỉ rõ khoảng cách năng lực phân phối giữa Công ty TNHH NC (90 đại lý, 1 showroom) với các đối thủ nội địa lớn như Khóa Việt Tiệp (180 đại lý) và Khóa Huy Hoàng (160 đại lý).
  • Xác định nguyên nhân khiến tỷ lệ thâm nhập thị trường của công ty còn thấp (thị phần năm 2015 đạt 10%), xuất phát từ mức giá cao hơn đối thủ nội địa từ 3 đến 10 lần, chính sách chiết khấu trung gian thương mại (18%–23%) thấp hơn mức kỳ vọng của đại lý, và việc thiếu phòng chuyên trách nghiên cứu thị trường.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  1. Hoàn thiện chính sách marketing (4P):
    • Sản phẩm: Phát triển các dòng sản phẩm có thiết kế thẩm mỹ cao, đẩy mạnh các dịch vụ hỗ trợ vô hình (giao hàng đúng hạn, tư vấn kỹ thuật, chính sách bảo hành).
    • Giá cả: Tối thiểu hóa chi phí quản lý và nguyên liệu để có biên độ hạ giá bán; xây dựng cơ chế giá linh hoạt theo thời điểm; thành lập tổ định giá chuyên trách.
    • Phân phối: Nâng mức chiết khấu cho đại lý và chủ thầu xây dựng lên mức 25%–35%; mở rộng độ phủ tại các trung tâm thương mại và siêu thị; mở thêm showroom tại khu đô thị HandiResco - Xuân Đỉnh.
    • Xúc tiến: Đẩy mạnh thương mại điện tử, đa dạng hóa tài trợ văn hóa - thể thao, quảng bá thông điệp thương hiệu "Bảo vệ bạn trên mọi khía cạnh".
  2. Quản trị nhân sự và ngân sách: Nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng cho đội ngũ quản trị; trích quỹ khen thưởng từ 7%–10% lợi nhuận hàng năm cho cán bộ nhân viên; thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường riêng biệt và tái cơ cấu ngân sách năm 2017 (R&D và sản xuất chiếm 30%, Marketing chiếm 20%, Nhân sự chiếm 25%).
  3. Kiến nghị với cơ quan chức năng: Đề nghị hoàn thiện khung pháp lý kinh tế thương mại, tăng cường kiểm soát hàng giả/hàng nhập lậu từ Trung Quốc, ổn định kinh tế vĩ mô và nới lỏng cơ chế cho vay vốn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ (10 phiếu khảo sát nội bộ cán bộ quản lý và nhân viên), phản ánh chủ yếu góc nhìn từ phía nội bộ doanh nghiệp mà chưa mở rộng khảo sát định lượng trực tiếp trên tập khách hàng tiêu dùng cuối cùng và toàn bộ hệ thống 90 đại lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dòng sản phẩm an ninh điện tử, camera giám sát, hệ thống báo cháy; mở rộng địa bàn khảo sát sang thị trường các tỉnh miền Bắc và thị trường miền Nam (nơi có tốc độ tăng trưởng dự báo đạt 30%–40%/năm); bổ sung các mô hình định lượng đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và độ co giãn của cầu theo giá.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Marketing thương mại; các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối và bán lẻ thiết bị cơ khí, thiết bị an ninh bảo mật.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình ứng dụng ma trận TOWS và sơ đồ định vị sản phẩm trong phân tích thực tế doanh nghiệp phân phối hàng nhập khẩu cao cấp.
    • Dữ liệu chi tiết về cơ cấu giá bán, tỷ trọng chiết khấu đại lý và phương thức vận hành kênh phân phối khóa an toàn trên địa bàn Hà Nội.
    • Mẫu biểu phân tích cơ cấu ngân sách và xác lập mục tiêu doanh thu, thị phần theo từng giai đoạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa móc treo ABUS được định vị như thế nào so với các đối thủ trên thị trường Hà Nội?
Khóa móc treo ABUS được định vị ở phân khúc chất lượng cao và giá cao. Về chất lượng, sản phẩm được xác định tương đương thương hiệu Master Lock của Mỹ và vượt trội so với các sản phẩm nội địa như Việt Tiệp, Huy Hoàng, Đông Anh. Về giá thành, sản phẩm có giá niêm yết từ 179.000 VNĐ đến 1.490.000 VNĐ, cao hơn đáng kể so với mức 30.000 VNĐ đến 214.000 VNĐ của Khóa Việt Tiệp.

2. Cơ cấu phân bổ tài chính của Công ty TNHH NC trong năm 2015 diễn ra như thế nào?
Năm 2015, ngân sách tài chính của công ty được phân bổ cho Phòng Kinh doanh chiếm 30%, Xưởng sản xuất chiếm 25% và các phòng ban còn lại chiếm 45%. Doanh nghiệp chưa cấp ngân sách riêng cho hoạt động nghiên cứu thị trường mà gộp chung vào chức năng của Phòng Kinh doanh.

3. Mục tiêu doanh thu và thị phần giai đoạn 2017–2019 của Công ty TNHH NC được đề xuất ra sao?
Theo đề xuất của tác giả, công ty đặt mục tiêu tổng doanh thu năm 2017 đạt 8,5 tỷ đồng (thị phần tăng 2%), năm 2018 đạt 10,3 tỷ đồng (thị phần tăng 2,5%) và năm 2019 đạt 12,8 tỷ đồng (thị phần tăng 3,5%).

4. Kênh phân phối nào mang lại tỷ trọng đánh giá cao nhất cho sản phẩm khóa móc treo của công ty?
Kết quả điều tra cho thấy kênh phân phối qua hệ thống đại lý được đánh giá mang lại doanh thu lớn nhất với tỷ lệ 30%, tiếp theo là kênh cửa hàng bán lẻ (25%), kênh bán hàng trực tuyến (25%), kênh siêu thị (15%) và cung ứng cho công trình xây dựng (5%).

5. Tác giả đề xuất mức chiết khấu thương mại mới cho các đại lý phân phối là bao nhiêu?
Tác giả đề xuất nâng mức chiết khấu thương mại cho các trung gian phân phối và chủ thầu xây dựng lên mức 25%–35% (kèm chính sách thưởng thêm vào các dịp kỷ niệm), thay thế cho mức chiết khấu hiện tại của công ty là 18%–23%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Hải Yến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường sản phẩm khóa móc treo ABUS của Công ty TNHH NC tại Hà Nội giai đoạn 2012–2015. Bằng phương pháp phân tích thực tiễn kết hợp công cụ TOWS và ma trận định vị, tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn về giá thành, mạng lưới đại lý và cơ cấu tổ chức nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp về phối thức marketing 4P, chính sách nhân sự và phân bổ ngân sách giai đoạn 2017–2019 cung cấp luận cứ khoa học cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thương mại hóa sản phẩm của công ty đến năm 2020.