Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thương mại điện tử (TMĐT) và Marketing Thương mại điện tử (Marketing TMĐT) tại Việt Nam trong giai đoạn 2010–2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Theo kết quả điều tra của Bộ Công Thương năm 2012 trên 3.193 doanh nghiệp cả nước, có 42% doanh nghiệp đã xây dựng website riêng và hầu hết đều kết nối Internet băng thông rộng. Đối với lĩnh vực phân phối bất động sản, Marketing TMĐT đóng vai trò là công cụ hỗ trợ quảng bá thương hiệu, tiếp cận khách hàng tiềm năng và tối ưu hóa chi phí vận hành.
Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc (ĐXMB) đã đưa vào vận hành website datxanhmienbac.vn từ khi thành lập. Tuy nhiên, hoạt động Marketing điện tử tại doanh nghiệp thời điểm nghiên cứu vẫn còn mang tính chất rời rạc, thiếu tính định hướng chiến lược dài hạn và chưa thành lập bộ phận chuyên trách về Marketing TMĐT. Các hoạt động truyền thông trực tuyến phân bổ manh mún giữa các phòng ban, làm giảm hiệu quả khai thác cơ hội kinh doanh. Trước thực tế đó, đề tài "Xây dựng chiến lược Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các khái niệm, định nghĩa cơ bản về Marketing TMĐT và lý thuyết quy trình xây dựng chiến lược Marketing TMĐT.
- Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng ứng dụng Marketing TMĐT tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và xây dựng chiến lược Marketing TMĐT cho website
datxanhmienbac.vn của công ty trong giai đoạn tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng chiến lược Marketing TMĐT, quy trình hoạch định và các công cụ Marketing TMĐT đang được triển khai tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính và hoạt động thực tế của ĐXMB từ năm 2010 đến năm 2015, tập trung phân tích sâu giai đoạn 2012–2015.
- Phạm vi không gian: Thị trường bất động sản tại khu vực Hà Nội và nội bộ Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc, tập trung khảo sát tại ba bộ phận: phòng Marketing, phòng Công nghệ và phòng Tài chính Kế toán.
Ý nghĩa nghiên cứu: Đề tài nhận diện các điểm nghẽn trong hoạt động Marketing TMĐT của ĐXMB, từ đó đề xuất quy trình xây dựng chiến lược hoàn chỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh bất động sản trực tuyến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng
Tác giả tiếp cận lý thuyết Marketing TMĐT từ các nguồn học thuật và văn bản chuẩn mực quốc tế:
- Khái niệm chuẩn mực: Định nghĩa TMĐT theo Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Ủy ban Châu Âu; khái niệm Marketing và Marketing TMĐT của Philip Kotler, Joel Reedy & Schullo, Judy Strauss, Adel El-Ansary & Raymond Frost.
- Mô hình hoạch định: Vận dụng Quy trình hoạch định chiến lược Marketing điện tử gồm 6 bước (khoa Marketing, Trường Đại học Thương Mại):
- Phân tích tình thế chiến lược;
- Thiết lập mục tiêu chiến lược Marketing TMĐT;
- Định vị chiến lược Marketing TMĐT (phân đoạn, chọn thị trường mục tiêu, khác biệt hóa);
- Kế hoạch triển khai (chiến lược chào hàng, định giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp trực tuyến, chiến lược CRM/PRM);
- Hoạch định nguồn lực (ngân sách, nhân lực, cơ sở hạ tầng công nghệ);
- Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát.
- Công cụ phân tích: Cấu trúc chuỗi giá trị của Michael Porter (hoạt động cơ bản và hoạt động hỗ trợ), ma trận TOWS (kết hợp các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT) và các công cụ đo lường hiệu suất website (Alexa.com, Google Analytics, Google Webmaster Tools).
- Cơ sở pháp lý: Luật Giao dịch điện tử (có hiệu lực từ 01/03/2006), Luật Công nghệ thông tin (có hiệu lực từ 01/01/2009), các Nghị định của Chính phủ về TMĐT, chữ ký số, chứng thực chữ ký số, giao dịch điện tử trong ngành ngân hàng và Nghị định năm 2010 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát về thực trạng xây dựng chiến lược Marketing TMĐT cho website
datxanhmienbac.vn. Tổng số phiếu phát ra và thu về đạt 05 phiếu (đạt 100%), đối tượng khảo sát là cán bộ lãnh đạo chủ chốt, giám đốc và các trưởng bộ phận tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty và các trưởng bộ phận phụ trách website
datxanhmienbac.vn để làm rõ các khó khăn, thách thức nội bộ và định hướng quản trị.
- Dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn nội bộ: Báo cáo tài chính giai đoạn 2010–2015, dữ liệu lưu lượng truy cập từ website
datxanhmienbac.vn, các tài liệu nội bộ từ phòng Công nghệ và phòng PR & Marketing.
- Nguồn bên ngoài: Báo cáo Thương mại điện tử các năm 2009, 2010, 2011, 2012 của Bộ Công Thương; báo cáo thống kê Internet Việt Nam của We Are Social (tính đến 01/01/2015); báo cáo tổng kết thị trường căn hộ năm 2015 của CBRE; dữ liệu xếp hạng website từ Alexa.com (tháng 03/2016).
- Phương pháp phân tích và xử lý: Tổng hợp, so sánh, phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel 2010, WebMasterTools và chỉ số phân tích của Alexa.com để lượng hóa dữ liệu khảo sát và lập bảng ma trận đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chiến lược Marketing Thương mại điện tử
Chương này tổng kết có hệ thống hệ thống lý luận về Marketing TMĐT và quy trình hoạch định:
- Phân tích các đặc điểm của Marketing TMĐT so với Marketing truyền thống: tính tương tác hai chiều cao, loại bỏ rào cản trung gian, phạm vi thị trường không giới hạn địa lý, vận hành liên tục 24/7 và khả năng cá nhân hóa thông điệp (Marketing 1-to-1).
- Trình bày chi tiết 6 bước trong mô hình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT:
- Phân tích tình thế: Đánh giá môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ), môi trường ngành, chuỗi giá trị nội bộ và ma trận TOWS.
- Thiết lập mục tiêu: Đặt ra các chỉ tiêu về thu hút khách hàng, mở rộng thị phần, tăng doanh thu, tối ưu chi phí và gia tăng nhận diện thương hiệu.
- Định vị chiến lược: Phân đoạn thị trường trực tuyến, chọn một trong 4 chiến lược thị trường (Marketing đại trà, đa phân đoạn, ngách, vi mô) và tạo lập năng lực lõi khác biệt.
- Kế hoạch triển khai 4P và CRM/PRM: Chiến lược chào hàng (sáng tạo mới, cải tiến, đa dạng hóa, tái định vị); chiến lược giá (cố định, linh hoạt, hàng đổi hàng); chiến lược phân phối (kênh trực tiếp, gián tiếp); chiến lược xúc tiến (quảng cáo trực tuyến qua banner, công cụ tìm kiếm Adwords, email marketing, PR điện tử, SMS marketing) và hệ thống quản lý quan hệ khách hàng/đối tác.
- Hoạch định nguồn lực: Lập dự toán ngân sách (doanh thu kỳ vọng, chi phí công nghệ, thiết kế, nhân sự, truyền thông), quy trình 5 bước hoạch định nhân sự và đầu tư hạ tầng mạng băng thông rộng.
- Kế hoạch kiểm tra: Quy trình kiểm soát 6 bước và sử dụng công cụ kỹ thuật (Alexa.com, Google Analytics, Google Webmaster Tools).
- Điểm lược các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước (GS.TS Nguyễn Bách Khoa - 2006, PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt - 2011, Báo cáo TMĐT Bộ Công Thương) và quốc tế (Ian Chaston, Mitch Levinson, Judy Strauss, Raymond Frost).
Chương 2: Thực trạng xây dựng chiến lược Marketing Thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng ứng dụng e-marketing tại đơn vị:
- Khái quát doanh nghiệp: ĐXMB là công ty cổ phần thành lập theo Giấy phép ĐKKD cấp ngày 07/07/2010, trụ sở chính tại Tầng 18, Tòa nhà Hapulico Complex, số 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội; sở hữu mạng lưới phòng giao dịch tại Trung Kính, Hai Bà Trưng, Vinhomes (458 Minh Khai), Cầu Giấy và Quảng Ninh.
| Chỉ tiêu tài chính |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
| Doanh thu (tỷ VNĐ) |
15,072 |
30,462 |
50,235 |
80,386 |
100,037 |
150,856 |
| Lợi nhuận (tỷ VNĐ) |
8,208 |
10,259 |
15,307 |
22,332 |
31,543 |
54,098 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu |
54,45% |
33,68% |
30,47% |
27,78% |
31,53% |
35,86% |
- Phân tích tình thế chiến lược tại ĐXMB: Kết quả tổng hợp khảo sát chuyên gia và báo cáo nội bộ xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (thang điểm 1–5, điểm trung bình càng nhỏ mức độ ảnh hưởng càng lớn):
- Cơ hội: Sự phát triển của Internet và CNTT xếp vị trí số 1 (điểm trung bình 1,60); TMĐT được sử dụng rộng rãi (1,80); Sự tăng trưởng kinh tế (2,00); Nguồn nhân lực đào tạo chính quy (3,10); Hạ tầng CNTT (3,20).
- Thách thức: Cạnh tranh gay gắt giữa các công ty bất động sản (1,80); Nhận thức của người dân về TMĐT chưa cao (2,00); ngoài ra là các rủi ro bảo mật dữ liệu, thói quen tiêu dùng thay đổi và sự phụ thuộc thuật toán của Google, Facebook.
- Điểm mạnh: Chất lượng sản phẩm, dịch vụ bất động sản và uy tín Thương hiệu của ĐXMB.
- Điểm yếu: Chiến lược Marketing TMĐT chưa đạt hiệu quả cao; sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa các phòng ban; thiếu nhân sự chuyên môn sâu về e-marketing.
- Thực trạng triển khai công cụ Marketing trực tuyến:
- Theo thống kê Alexa vào tháng 03/2016, website
datxanhmienbac.vn xếp hạng 382.775 trên thế giới và hạng 4.475 tại Việt Nam (100% người dùng từ Việt Nam).
- Tỷ lệ nguồn khách hàng tiếp cận website qua khảo sát: 45% do lướt web tìm kiếm thông tin chung, 32% qua công cụ tìm kiếm (Google), 23% qua các trang rao vặt, diễn đàn và mạng xã hội (Facebook).
- Hoạt động Email Marketing bộc lộ hạn chế lớn: danh sách gửi thư hàng loạt dẫn đến tình trạng thư bị các nhà cung cấp dịch vụ (Yahoo, Gmail) chuyển vào hộp thư rác (spam), làm suy giảm uy tín thương hiệu.
- Nguồn lực và môi trường tác động:
- Nhân sự (2015): Tổng số 600 nhân viên; cơ cấu trình độ: 70% Đại học (chủ yếu khối kinh tế), 15% Trên đại học, 10% Cao đẳng và 5% Trung cấp.
- Hạ tầng: Phòng Công nghệ đặt riêng biệt tại tầng 12A Tòa nhà Hapulico Complex, phụ trách vận hành kỹ thuật hệ thống máy chủ và website.
- Đối thủ cạnh tranh: Các sàn bất động sản lớn như STDA (CEN GROUP), EZ Việt Nam, Hải Phát, An Việt Hưng, Viet Housing, Phú Quý. Trong năm 2015, CBRE ghi nhận toàn thị trường có 28.300 căn hộ chào bán mới (tăng 70% so với 2014), phần lớn do STDA và ĐXMB phân phối.
Chương 3: Kết luận và đề xuất xây dựng chiến lược Marketing TMĐT tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, Chương 3 định hình giải pháp chiến lược:
- Đánh giá tổng hợp: Xác định nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế là do ĐXMB chưa ban hành văn bản chiến lược Marketing TMĐT chính thức; hoạt động mới dừng ở mức tác nghiệp rời rạc; chưa có bộ phận chuyên trách độc lập; ngân sách phân bổ cho tiếp thị số chưa tương xứng với quy mô doanh nghiệp.
- Định hướng và giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện phân tích tình thế: Thường xuyên cập nhật ma trận TOWS để kết hợp linh hoạt các chiến lược tận dụng cơ hội từ tăng trưởng Internet và hạn chế nguy cơ phụ thuộc kênh quảng cáo bên ngoài.
- Thiết lập hệ thống mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu dẫn đầu thị phần phân phối bất động sản trực tuyến tại miền Bắc, tăng lượng truy cập tự nhiên và tỷ lệ chuyển đổi giao dịch trên website.
- Định vị chiến lược: Tập trung vào phân khúc khách hàng trung và thượng lưu với các dòng sản phẩm căn hộ cao cấp, biệt thự đơn lập/liền kề/biển tiêu chuẩn 5 sao; định vị
datxanhmienbac.vn thành cổng thông tin bất động sản minh bạch, chính xác nhất.
- Kế hoạch triển khai và kiểm soát: Hoàn thiện quy trình phân phối sản phẩm trực tiếp từ chủ đầu tư đến khách hàng qua website; nâng cấp giao diện và tối ưu hóa SEO; tái cấu trúc quy trình Email Marketing theo hướng opt-in (được khách hàng đồng ý); ứng dụng Google Analytics và Webmaster Tools để kiểm tra, đo lường tỷ lệ giữ chân và hành vi người dùng định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Đánh giá tăng trưởng doanh nghiệp: Phản ánh sự phát triển về quy mô tài chính của ĐXMB từ năm 2010 (doanh thu 15,072 tỷ VNĐ, lợi nhuận 8,208 tỷ VNĐ) đến năm 2015 (doanh thu đạt 150,856 tỷ VNĐ, lợi nhuận đạt 54,098 tỷ VNĐ, tăng trưởng doanh thu 99% so với năm 2010). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 54,45% (2010) xuống mức 35,86% (2015) do chi phí dành cho hoạt động tiếp thị, quảng bá dự án tăng cao.
- Đo lường hiện trạng kênh trực tuyến: Xác định thứ hạng website
datxanhmienbac.vn trên Alexa (hạng 4.475 tại Việt Nam tháng 03/2016) và cơ cấu nguồn khách hàng (45% trực tiếp lướt web, 32% qua tìm kiếm, 23% qua diễn đàn/mạng xã hội).
- Phát hiện điểm nghẽn quản trị: Chỉ ra sự phân mảnh giữa bộ phận PR & Marketing và bộ phận Công nghệ (tại tầng 12A); hoạt động Email Marketing chưa được phân đoạn dẫn đến việc thư bị chuyển vào mục spam.
| Nội dung phát hiện |
Thực trạng tại ĐXMB (2012–2015) |
Yêu cầu chuẩn hóa theo mô hình lý thuyết |
| Văn bản chiến lược |
Mới có định hướng dài hạn chung, chưa ban hành văn bản chính thức cho toàn doanh nghiệp. |
Ban hành kế hoạch Marketing TMĐT bằng văn bản, có lộ trình và chỉ tiêu đo lường rõ ràng. |
| Cơ cấu tổ chức |
Chưa có bộ phận chuyên trách e-marketing; công việc phân tán giữa phòng Marketing và Công nghệ. |
Thành lập phòng/bộ phận chuyên trách về Marketing TMĐT độc lập. |
| Khai thác công cụ xúc tiến |
Chi phí phụ thuộc nhiều vào quảng cáo trả phí (Google Adwords, banner); Email Marketing gửi đại trà. |
Kết hợp tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), cá nhân hóa Email Marketing (opt-in/opt-out) và hệ thống CRM. |
| Kiểm tra, kiểm soát |
Bắt đầu xây dựng chỉ tiêu nhưng chưa áp dụng đầy đủ các công cụ đo lường chuyên sâu. |
Đo lường định kỳ bằng Google Analytics, Webmaster Tools, Alexa theo 6 bước chuẩn hóa. |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa mô hình quy trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT 6 bước và chứng minh tính ứng dụng của mô hình vào ngành dịch vụ phân phối bất động sản tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích thực chứng về hoạt động kinh doanh và ứng dụng e-marketing tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc giai đoạn 2010–2015; đưa ra các đề xuất cụ thể giúp doanh nghiệp tái cấu trúc hoạt động truyền thông trực tuyến, phân bổ ngân sách và kiểm soát hiệu quả tiếp thị số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Mẫu khảo sát sơ cấp có quy mô nhỏ (05 phiếu điều tra trắc nghiệm nội bộ tập trung vào cán bộ quản lý), chưa thực hiện khảo sát diện rộng hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng mua bất động sản trực tuyến.
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại thị trường Hà Nội và nội bộ các phòng ban của ĐXMB.
- Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng giai đoạn 2012–2015, thời điểm các quy định pháp lý và công nghệ di động cho TMĐT bất động sản tại Việt Nam đang trong quá trình định hình ban đầu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng đối với người tiêu dùng và nhà đầu tư bất động sản trên các nền tảng số tại các thị trường tỉnh thành khác.
- Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các giải pháp tự động hóa Marketing (Marketing Automation), tích hợp hệ thống phần mềm CRM/ERP đồng bộ với sàn giao dịch trực tuyến.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ hoàn vốn (ROI) sau khi triển khai mô hình phòng Marketing TMĐT chuyên trách tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Các ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh có thể tham khảo phương pháp áp dụng quy trình hoạch định chiến lược e-marketing 6 bước, ma trận TOWS và chuỗi giá trị Michael Porter vào một doanh nghiệp dịch vụ cụ thể.
- Doanh nghiệp kinh doanh, môi giới bất động sản: Là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhà quản lý marketing trong việc đánh giá các công cụ xúc tiến trực tuyến (banner, Google Adwords, SEO, Email Marketing), cách thức tổ chức nhân sự công nghệ và phương pháp kiểm soát lưu lượng website thông qua các chỉ số Alexa và Webmaster Tools.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả kinh doanh của Đất Xanh Miền Bắc trong giai đoạn 2010–2015 biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng liên tục từ 15,072 tỷ VNĐ (năm 2010) lên 150,856 tỷ VNĐ (năm 2015). Lợi nhuận tăng từ 8,208 tỷ VNĐ (năm 2010) lên 54,098 tỷ VNĐ (năm 2015). Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 54,45% (2010) xuống 35,86% (2015) do công ty tăng chi phí tiếp thị và quảng cáo cho các dự án.
2. Hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tổ chức quản lý Marketing TMĐT tại ĐXMB thời điểm nghiên cứu là gì?
Công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách độc lập về Marketing TMĐT. Các hoạt động e-marketing bị chia tách, phân bổ rải rác giữa phòng PR & Marketing và phòng Công nghệ (đặt tại tầng 12A Tòa nhà Hapulico Complex), dẫn đến sự phối hợp thiếu đồng bộ và làm giảm hiệu quả khai thác các cơ hội kinh doanh.
3. Thứ hạng của website datxanhmienbac.vn trên hệ thống đo lường Alexa vào tháng 03/2016 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê của Alexa.com vào tháng 03/2016, website datxanhmienbac.vn xếp hạng thứ 382.775 trên toàn cầu và xếp hạng thứ 4.475 trong tổng lưu lượng truy cập tại thị trường Việt Nam, với 100% người dùng truy cập là người Việt Nam.
4. Khách hàng biết đến website datxanhmienbac.vn chủ yếu qua những kênh truyền thông trực tuyến nào?
Kết quả khảo sát trong khóa luận chỉ ra: 45% khách hàng biết đến website do thói quen lướt web và tìm kiếm thông tin; 32% tiếp cận thông qua các công cụ tìm kiếm (như Google); 23% tiếp cận thông qua các trang rao vặt, diễn đàn trực tuyến và mạng xã hội (Facebook).
5. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ 600 nhân viên ĐXMB trong năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Trong tổng số 600 nhân viên của công ty năm 2015, có 70% nhân viên đạt trình độ Đại học (chủ yếu thuộc các khối ngành kinh tế), 15% đạt trình độ Trên đại học, 10% có trình độ Cao đẳng và 5% thuộc trình độ Trung cấp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Nhật Chinh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quy trình hoạch định chiến lược Marketing Thương mại điện tử và phân tích thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc giai đoạn 2010–2015. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu tăng trưởng doanh thu cùng những rào cản về cơ cấu tổ chức, chiến lược chưa đồng bộ và hạn chế trong triển khai các công cụ xúc tiến số. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp định vị, phân tích TOWS và hoàn thiện các chính sách Marketing điện tử nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp bất động sản trong môi trường kinh tế số.