Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) và Internet tại Việt Nam đã mở ra nhiều phương thức tiếp cận thị trường mới cho cộng đồng doanh nghiệp, hỗ trợ tối ưu hóa chi phí quản lý, cải thiện năng lực tương tác khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long được thành lập vào tháng 3/2015, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, sửa chữa các loại máy móc công nghiệp như máy bơm nước, máy nén khí, máy xây dựng qua các kênh bán buôn, bán lẻ và dự án. Doanh nghiệp đã sớm cho vận hành website nhưng hoạt động ứng dụng TMĐT và Marketing điện tử trong thời gian đầu còn mang tính tự phát, rời rạc, thiếu một chiến lược bài bản và chỉ dừng lại ở mức giới thiệu thông tin tĩnh. Để giải quyết các khó khăn trong kinh doanh và thúc đẩy năng lực quảng bá hình ảnh, sản phẩm máy công nghiệp, tác giả Đỗ Thị Thanh Nhàn thực hiện đề tài "Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử cho Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long" dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Văn Minh (năm 2017).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể bao gồm:

  1. Tập hợp và hệ thống hóa một số cơ sở lý luận cơ bản về Marketing TMĐT và hoạch định chiến lược Marketing TMĐT từ các giáo trình đại học, sách báo, đề tài nghiên cứu khoa học và tài liệu chuyên ngành, nhằm tạo lập phương pháp luận phục vụ công tác quản trị và triển khai chiến lược kinh doanh điện tử.
  2. Nghiên cứu, đánh giá và phân tích thực trạng công tác hoạch định Marketing TMĐT tại Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long; phân tích tác động từ các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài bằng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoạch định chiến lược Marketing TMĐT một cách hoàn thiện và có hệ thống, nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing và tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho công ty.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh ngành hàng "Máy bơm nước" – một trong những ngành hàng chủ lực, có kinh nghiệm kinh doanh và đóng góp doanh thu lớn nhất của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiềm năng phát triển thị trường mục tiêu tập trung tại địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng các tài liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu nghiên cứu được cập nhật trong hai năm 2015 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên quan điểm Marketing điện tử của Philip Kotler: quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet. Tác giả vận dụng mô hình quy trình hoạch định chiến lược Marketing điện tử gồm 6 bước theo giáo trình của GS. TS. Nguyễn Bách Khoa (Nhà xuất bản Thống Kê, năm 2003):

  • Bước 1: Phân tích bên ngoài (thị trường hiện tại, vai trò của TMĐT, xác định cơ hội và đe dọa) và phân tích bên trong (nội lực, khả năng hỗ trợ TMĐT, xác định điểm mạnh và điểm yếu).
  • Bước 2: Thiết lập mục tiêu kết hợp phân tích ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats).
  • Bước 3: Xác định chiến lược Marketing TMĐT dài hạn (chiến lược cấp I: định vị, phân biệt hóa, lựa chọn thị trường mục tiêu; chiến lược cấp II: các chính sách Marketing-mix).
  • Bước 4: Lập kế hoạch Marketing TMĐT (cụ thể hóa các chính sách chào hàng, giá, phân phối, xúc tiến, quản trị quan hệ khách hàng CRM/PRM).
  • Bước 5: Thực hiện kế hoạch Marketing TMĐT (hoạch định ngân sách gồm dự đoán doanh thu và dự toán chi phí).
  • Bước 6: Đánh giá và kiểm soát hiệu năng (quy trình kiểm tra 6 bước dựa trên hệ thống tiêu chuẩn đo lường cụ thể).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng phiếu khảo sát gồm 15 câu hỏi. Số lượng phiếu phát ra là 5 phiếu và thu về 5 phiếu hợp lệ ($n = 5$), đối tượng khảo sát là các cán bộ nắm giữ vị trí chủ chốt và có nhiều năm công tác tại công ty. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên sâu ông Nguyễn Đức Hưng – Giám đốc Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long – nhằm làm rõ định hướng và quan điểm phát triển Marketing TMĐT đối với ngành hàng máy bơm nước.
  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ gồm tài liệu giới thiệu website, báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và dữ liệu trên website thanglongvn.com. Dữ liệu bên ngoài được trích xuất từ Internet World Stats (tháng 6/2015), Báo cáo chỉ số TMĐT Việt Nam năm 2015 của Hiệp hội Thương mại điện tử, báo cáo nghiên cứu hành vi người dùng của Netcitizens Việt Nam, cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp định tính để phân tích, tổng hợp thông tin, kết hợp phương pháp phân tích định lượng thống kê mô tả, lập bảng biểu và đồ thị bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 nhằm xác định xu hướng và đặc trưng của các biến số khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử trong doanh nghiệp

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về bản chất và vai trò của Marketing điện tử, phân định rõ mối quan hệ giữa chiến lược kinh doanh chung và chiến lược Marketing TMĐT. Tác giả phân tích chi tiết quy trình hoạch định 6 bước theo GS. TS. Nguyễn Bách Khoa và làm rõ cấu trúc phân cấp chiến lược trong môi trường số:

  • Chiến lược định hướng: Phân chia thành chiến lược tập trung vào sản phẩm và chiến lược tập trung vào khách hàng.
  • Chiến lược cấp I: Định vị thương hiệu, tạo sự phân biệt hóa và lựa chọn thị trường mục tiêu.
  • Chiến lược cấp II: Hệ thống chính sách triển khai bao gồm:
    • Chính sách chào hàng: Sáng tạo mới, cải tiến sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm và tái định vị sản phẩm.
    • Chính sách định giá: Định giá cố định (dẫn đạo thị trường, giá xúc tiến), định giá linh hoạt (theo phân đoạn địa lý, theo giá trị, theo thương lượng) và chính sách hàng đổi hàng.
    • Chính sách phân phối: Bán hàng trực tiếp, tài trợ nội dung, trung gian thông tin và các mô hình trung gian phân phối (môi giới, đại lý người bán/người mua, bán lẻ trực tuyến).
    • Chính sách xúc tiến: Tích hợp các công cụ quảng cáo trực tuyến (banner, thư điện tử, quảng cáo không dây), Marketing quan hệ công chúng điện tử (tạo sự kiện trực tuyến, xây dựng cộng đồng), xúc tiến bán hàng qua mạng (coupon điện tử, dùng thử hàng mẫu, trò chơi trúng thưởng) và Marketing trực tiếp.
    • Ứng dụng phần mềm CRM và PRM gắn kết dữ liệu giao dịch và hành vi người dùng.
  • Hoạch định ngân sách và kiểm tra: Trình bày phương pháp dự toán doanh thu kỳ vọng từ lưu lượng truy cập và cấu trúc các khoản chi phí phát triển website (chi phí công nghệ, thiết kế, nhân sự, truyền thông trực tuyến, vận hành tổng hợp). Quy trình kiểm soát hiệu năng gồm 6 bước: xác định mục tiêu, xây dựng tiêu chuẩn, đo lường kết quả, so sánh thực tế với mục tiêu, xác định tồn tại và đề xuất giải pháp điều chỉnh.

Chương 2: Thực trạng hoạch định chiến lược Marketing TMĐT của Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long

Chương 2 mô tả bức tranh thực trạng tại doanh nghiệp qua các số liệu khảo sát và phân tích môi trường:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập tháng 3/2015, người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Nguyễn Đức Hưng. Quy mô nhân sự gồm 32 người, trong đó hơn 50% có trình độ từ cao đẳng trở lên. Các lĩnh vực kinh doanh chính là máy bơm công nghiệp, máy nén khí, máy xây dựng.
  • Tình hình thực hiện hoạch định: Website thanglongvn.com chỉ đóng vai trò là kênh thông tin tĩnh, thiếu các tiện ích hỗ trợ tương tác, tìm kiếm và đặt hàng trực tuyến. Các bước hoạch định mới chỉ dừng lại ở bước phân tích sơ bộ và đề ra mục tiêu ngắn hạn, hoàn toàn thiếu vắng văn bản chiến lược chính thức, chưa có sự kết nối giữa chiến lược kinh doanh điện tử và Marketing TMĐT, chưa lập ngân sách chuyên biệt và chưa có hệ thống chỉ số kiểm tra định lượng.
  • Đánh giá thực trạng chính sách Marketing-mix:
    • Chào hàng: Phụ thuộc vào kênh truyền thống (nhân viên gặp trực tiếp hoặc gọi điện thoại), thông tin sản phẩm trên website nghèo nàn, cập nhật chậm.
    • Định giá: Định giá ngang bằng giá thị trường, phụ thuộc giá vốn, chiết khấu của nhà cung cấp và chi phí hoạt động.
    • Phân phối: Vận hành theo mô hình chuỗi cung ứng truyền thống: Nhà cung ứng $\rightarrow$ Công ty $\rightarrow$ Khách hàng (chủ đầu tư). Khách chọn mẫu tại cửa hàng hoặc catalog, công ty đặt hàng nhà cung ứng rồi giao trực tiếp đến người mua, chưa có hình thức bán hàng trực tuyến hay phân phối qua đại lý số.
    • Xúc tiến: Sử dụng banner trên website liên kết, tiếp thị qua diễn đàn, Google Adwords và gửi email giới thiệu. Tuy nhiên, nội dung email gửi hàng loạt thường bị bộ lọc của Yahoo, Gmail đẩy vào hộp thư rác hoặc mục spam, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh thương hiệu.
  • Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô:
    • Tăng trưởng GDP 9 tháng đầu năm 2016 đạt 6,5% (công nghiệp và xây dựng tăng 9,57%, dịch vụ tăng 6,17%).
    • Môi trường pháp lý có Nghị định 90/2008/NĐ-CP điều chỉnh hành vi gửi thư quảng cáo.
    • Tỷ lệ người dùng Internet Việt Nam tính đến tháng 6/2015 đạt 45,5 triệu người (chiếm 48% dân số), nhưng khoảng 50% người dùng thể hiện thái độ thờ ơ với quảng cáo trực tuyến.
    • Hạ tầng công nghệ nội bộ còn hạn chế: Toàn công ty trang bị 16 máy tính với 20 đường truyền, 30 máy trạm/máy bàn, 1 đường truyền mạng ADSL của FPT; các phần mềm đang vận hành là phiên bản cũ, tính bảo mật và hiệu năng thấp.
    • Cạnh tranh trực tiếp gay gắt trên địa bàn Hà Nội từ các đơn vị như Công ty TNHH Liên Đại Việt, Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Thiên Sơn.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện hoạch định chiến lược Marketing TMĐT của Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long

Chương 3 tổng kết các thành tựu, chỉ ra nguyên nhân của các mặt hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp:

  • Thành tựu và hạn chế: Công ty duy trì tăng trưởng doanh thu ở mức hai con số, ngành hàng máy bơm nước chiếm tỷ trọng lớn nhất; bước đầu xây dựng được nhận thức ứng dụng TMĐT, triển khai các kênh quảng bá Google Adwords, SEO và hỗ trợ trực tuyến qua Facebook. Tuy nhiên, hoạt động Marketing TMĐT vẫn mang tính tác nghiệp ngắn hạn, thiếu ngân sách riêng, nhân lực thiếu chuyên môn sâu về TMĐT và hạ tầng CNTT chưa đồng bộ.
  • Xây dựng ma trận SWOT: Xác định các cặp kết hợp chiến lược SO, WO, ST, WT phù hợp với năng lực nội tại và bối cảnh ngành hàng máy bơm nước.
  • Xác lập hệ thống mục tiêu năm 2017:
    • Mục tiêu định tính: Phân kỳ thành 2 giai đoạn: Giai đoạn tháng 5 – 8/2017 tập trung nâng cao mức độ nhận biết sản phẩm đối với nhóm khách hàng tổ chức; Giai đoạn tháng 8 – hết năm 2017 hoàn thiện các tính năng tương tác của website biến kênh này thành kênh chào hàng và giao dịch chính thức.
    • Mục tiêu định lượng: Đưa lưu lượng truy cập website đạt 200 – 300 lượt/ngày; tối ưu hóa công cụ tìm kiếm đưa sản phẩm lên trang đầu của Google; tăng trưởng doanh thu 10% – 15%/năm; ứng dụng email marketing và chăm sóc trực tuyến giúp cắt giảm 15% chi phí đi lại và nhân lực.
  • Định hướng chiến lược cốt lõi: Xác định chiến lược kinh doanh điện tử là "Kinh doanh trực tuyến hướng tới nhóm khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp" (B2B), từ đó xây dựng Marketing-mix tập trung đáp ứng hành vi mua hàng của khách hàng doanh nghiệp.
  • Nội dung giải pháp cụ thể:
    • Chào hàng: Đa dạng hóa danh mục, xây dựng catalog điện tử và hình ảnh kỹ thuật 3 chiều.
    • Định giá: Triển khai tính năng đàm phán giá theo số lượng trực tuyến trên website, áp dụng chiết khấu thương mại và thanh toán cho khách hàng thân thiết.
    • Xúc tiến: Tái cấu trúc website thanglongvn.com với giao diện chuyên nghiệp, bộ lọc tìm kiếm đa thông số, tích hợp công cụ hỗ trợ trực tuyến Yahoo, Skype; đặt banner trên các cổng thông tin và sàn TMĐT B2B như ecvn.vn, 24h.vn; tối ưu hóa SEO và chạy chiến dịch Google Adwords; chuẩn hóa quy trình email marketing theo cơ chế opt-in (cho phép khách hàng tự đăng ký nhận tin hoặc hủy đăng ký).
    • Phân phối: Bổ sung giỏ hàng điện tử, tích hợp cổng thanh toán an toàn, mở rộng phân phối qua các trang đại lý trực tuyến.
    • Nguồn lực và kiến nghị: Thành lập bộ phận chuyên trách TMĐT, tuyển dụng và đào tạo nhân sự am hiểu Marketing số; đầu tư nâng cấp hạ tầng phần cứng, mạng băng thông rộng và phần mềm quản trị thông tin khách hàng; kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ và tăng cường an ninh mạng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm phản ánh trung thực thực trạng triển khai hoạt động tiếp thị số tại một doanh nghiệp kinh doanh máy công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

Chỉ tiêu khảo sát Tỷ lệ phản hồi ghi nhận
Đánh giá hiệu quả Marketing TMĐT hiện tại chưa cao 90%
Tỷ trọng chi phí Marketing TMĐT trên tổng chi phí Marketing dưới 5% 60%
Trình độ nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu Marketing TMĐT 80%
Doanh nghiệp mới chỉ dừng ở mức có định hướng hoạch định trong thời gian tới 60%
Cán bộ quản lý có tư duy hoạch định chiến lược dài hạn 20%
Đánh giá hiệu quả các giải pháp xúc tiến điện tử ở mức trung bình 50%
Đánh giá hiệu quả các giải pháp xúc tiến điện tử ở mức chưa hiệu quả 30%
Đồng thuận cần hoàn thiện quy trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT 100%
Đề xuất cần đầu tư đào tạo nhân lực và hạ tầng công nghệ thông tin 80%

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích nội bộ, tác giả đã đóng góp một hệ thống ma trận SWOT hoàn chỉnh được thiết kế riêng cho Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long:

Thành tố SWOT Nội dung phân tích từ thực trạng doanh nghiệp
Điểm mạnh (S) Đội ngũ nhân viên có chuyên môn kỹ thuật; sản phẩm uy tín, chất lượng; quan hệ truyền thống tốt với các đối tác lâu năm; ban lãnh đạo có kinh nghiệm; vị trí kinh doanh thuận lợi.
Điểm yếu (W) Nguồn lực tài chính còn hạn hẹp; cơ sở hạ tầng CNTT yếu và phần mềm lạc hậu; ứng dụng TMĐT còn sơ khai; thiếu nhân sự chuyên môn về TMĐT; nhận thức của cấp quản lý về Marketing TMĐT chưa đầy đủ.
Cơ hội (O) Nhu cầu xây dựng và sử dụng máy công nghiệp gia tăng; hạ tầng Internet và TMĐT trong nước phát triển nhanh; tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng Internet cao; hệ thống chính sách, pháp luật khuyến khích phát triển TMĐT đang dần hoàn thiện.
Thách thức (T) Cạnh tranh gia tăng gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường Hà Nội; khách hàng dễ dàng so sánh giá qua mạng; tình trạng thư rác và quảng cáo tràn lan làm giảm độ tin cậy; lãi suất ảnh hưởng huy động vốn.

Đóng góp lớn nhất của đề tài là việc cụ thể hóa mô hình lý thuyết của GS. TS. Nguyễn Bách Khoa thành kế hoạch tác nghiệp B2B chi tiết cho ngành hàng máy bơm nước, kết hợp giữa mục tiêu tăng trưởng kinh doanh (doanh thu tăng 10% – 15%, tiết kiệm 15% chi phí) với các chỉ số đo lường trực tuyến (200 – 300 lượt truy cập/ngày, thứ hạng Google trang nhất).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp có dung lượng mẫu rất nhỏ ($n = 5$ phiếu điều tra trắc nghiệm nội bộ và 1 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân), điều này phản ánh ý kiến của bộ máy quản lý hẹp tại doanh nghiệp mà chưa khảo sát diện rộng hành vi tiếp nhận thông tin của tập khách hàng tổ chức bên ngoài.
  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ khu biệt trong ngành hàng máy bơm nước tại thị trường thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2016, chưa phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động của các nhóm ngành hàng khác mà công ty đang kinh doanh như máy nén khí, máy xây dựng.
  • Doanh nghiệp chưa thiết lập bảng hạch toán ngân sách độc lập cho TMĐT trong quá khứ, dẫn đến việc thiếu các dữ liệu định lượng chuỗi thời gian về chi phí tiếp thị số; các dự toán ngân sách trong giải pháp mới dừng ở mức định hướng phân bổ chi phí mà chưa xây dựng được bảng biểu dự toán tài chính chi tiết bằng số tiền tuyệt đối.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hành vi mua sắm trực tuyến của nhóm khách hàng B2B quy mô lớn; nghiên cứu mở rộng sang các dòng sản phẩm máy công nghiệp khác; xây dựng mô hình dự toán ngân sách Marketing TMĐT chi tiết và đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến hoạch định chiến lược tiếp thị số trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị kỹ thuật, máy móc công nghiệp có định hướng chuyển dịch từ kênh bán hàng truyền thống sang mô hình tiếp cận B2B đa kênh.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm: Hệ thống hóa quy trình hoạch định 6 bước theo tiếp cận kinh tế thương mại Việt Nam; phương pháp vận dụng ma trận SWOT để chuyển dịch định hướng kinh doanh sang khách hàng tổ chức; thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực trạng nhận thức nội bộ về TMĐT trong doanh nghiệp kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp và đối tượng tham gia nghiên cứu trong khóa luận được tiến hành như thế nào?

Phương pháp điều tra trắc nghiệm được thực hiện trên mẫu khảo sát gồm 5 cán bộ ($n = 5$) nắm giữ các vị trí chủ chốt và có nhiều năm công tác tại Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long; tỷ lệ thu hồi đạt 100% (5/5 phiếu). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp ông Nguyễn Đức Hưng, Giám đốc công ty, nhằm tìm hiểu định hướng phát triển Marketing TMĐT cho ngành hàng máy bơm nước.

Tình hình đầu tư tài chính và nguồn nhân lực cho Marketing TMĐT tại công ty qua điều tra ghi nhận số liệu gì?

Kết quả khảo sát cho thấy 60% ý kiến xác nhận mức đầu tư cho Marketing TMĐT chiếm dưới 5% tổng chi phí Marketing của toàn doanh nghiệp, chủ yếu chi trả cho việc duy trì website, thuê bao Internet và một số banner liên kết. Về nhân lực, 80% người được phỏng vấn đánh giá trình độ nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về Marketing TMĐT, nhân sự phụ trách chủ yếu là nhân viên kinh doanh kiêm nhiệm, chưa qua đào tạo bài bản.

Hiện trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long được mô tả với các thông số nào?

Về phần cứng và mạng, công ty có 16 máy tính với 20 đường truyền, 30 máy trạm (máy bàn) và sử dụng 1 đường truyền mạng ADSL do FPT cung cấp. Về phần mềm, doanh nghiệp đang vận hành các phần mềm quản lý như kế toán, quản trị nhân lực nhưng đều thuộc các phiên bản cũ, hiệu năng và tính bảo mật chưa cao.

Những mục tiêu định lượng cụ thể nào được tác giả xác lập cho kế hoạch Marketing TMĐT năm 2017?

Tác giả đề xuất các chỉ tiêu định lượng gồm: nâng lượng truy cập website thanglongvn.com đạt mức 200 – 300 lượt/ngày; tối ưu hóa từ khóa để đưa sản phẩm lên trang đầu công cụ tìm kiếm Google; thúc đẩy tăng trưởng doanh thu năm sau cao hơn năm trước từ 10% đến 15%; ứng dụng email marketing và tư vấn trực tuyến nhằm cắt giảm 15% chi phí đi lại và nhân lực.

Chiến lược kinh doanh điện tử và Marketing TMĐT mà tác giả định hướng cho doanh nghiệp là gì?

Chiến lược kinh doanh điện tử cốt lõi được xác định là: "Kinh doanh trực tuyến hướng tới nhóm khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp" (mô hình B2B). Chiến lược Marketing TMĐT đi kèm là thiết kế phối thức Marketing-mix dựa trên ứng dụng các phương tiện điện tử nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của nhóm khách hàng tổ chức đối với ngành hàng máy bơm nước.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa quy trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT 6 bước và phản ánh chân thực những mặt hạn chế trong nhận thức, nhân lực, tài chính và hạ tầng CNTT tại Công ty cổ phần máy công nghiệp Thăng Long giai đoạn 2015 – 2016. Nghiên cứu đã vận dụng công cụ SWOT để phân tích toàn diện môi trường kinh doanh máy công nghiệp tại thị trường Hà Nội, từ đó xác lập chiến lược tiếp thị trực tuyến hướng tới khách hàng tổ chức (B2B). Các đề xuất hoàn thiện chính sách chào hàng, giá, xúc tiến và phân phối trực tuyến kèm chỉ tiêu định lượng rõ ràng mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp thương mại phân phối kỹ thuật trong quá trình ứng dụng thương mại điện tử.