Hoàn thiện chiến lược marketing mix cho dịch vụ vận tải hành khách của công ty TNHH một thành ...

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện chiến lược marketing mix đối với dịch vụ vận tải vận chuyển hành khách của công ty tnhh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

2023

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DẪN NHẬP

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.2. Đặc điểm và vai trò của marketing dịch vụ đối với doanh nghiệp

2.2. MÔI TRƯỜNG MARKETING

2.2.1. Môi trường vĩ mô

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.2. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

3.4.1. Thu thập thông tin thứ cấp

3.4.2. Thu thập thông tin sơ cấp

3.5. TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU

3.5.1. Đối tượng được điều tra khảo sát, kích thước mẫu

3.5.2. Thiết kế bảng câu hỏi điều tra khảo sát

3.5.3. Cách thức tiến hành

3.5.4. Phát phiếu điều tra khảo sát

3.5.5. Xác định nội dung phân tích

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

4.1. PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỨ CẤP

4.1.1. Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của công ty

4.1.2. Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức

4.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

4.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

4.1.5. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

4.1.5.1. Các yếu tố kinh tế
4.1.5.2. Các yếu tố chính trị - pháp luật
4.1.5.3. Yếu tố dân số - lao động
4.1.5.4. Yếu tố tự nhiên
4.1.5.5. Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ
4.1.5.6. Đối thủ cạnh tranh hiện tại

4.1.6. Phân tích các yếu tố nội tại của doanh nghiệp

4.1.6.1. Khả năng tài chính
4.1.6.2. Ban lãnh đạo của công ty
4.1.6.3. Máy móc thiết bị và công nghệ

4.1.7. Phân tích chiến lược marketing-mix hiện nay của công ty

4.1.7.1. Chiến lược sản phẩm dịch vụ
4.1.7.2. Chiến lược định giá dịch vụ
4.1.7.3. Chiến lược kênh phân phối dịch vụ
4.1.7.4. Chiến lược chiêu thị
4.1.7.5. Chiến lược con người trong dịch vụ
4.1.7.6. Chiến lược quy trình cung cấp dịch vụ
4.1.7.7. Chiến lược chứng cứ hữu hình

4.1.8. Nhận xét số liệu thứ cấp được thu thập từ công ty

4.2. PHÂN TÍCH THÔNG TIN SƠ CẤP

4.2.1. Thông tin đáp viên

4.2.2. Kiểm định cronbach’s alpha

4.2.3. Yếu tố của sản phẩm

4.2.4. Yếu tố của giá

4.2.5. Yếu tố của kênh phân phối

4.2.6. Yếu tố của chiêu thị

4.2.7. Yếu tố của con người

4.2.8. Yếu tố của quy trình cung ứng

4.2.9. Yếu tố chứng cứ hữu hình

4.2.10. Thống kê mô tả

4.2.10.1. Trị số trung bình các biến thuộc sản phẩm
4.2.10.2. Trị số trung bình các biến thuộc giá
4.2.10.3. Trị số trung bình các biến thuộc chiêu thị
4.2.10.4. Trị số trung bình các biến thuộc yếu tố con người
4.2.10.5. Trị số trung bình các biến thuộc quy trình cung ứng
4.2.10.6. Trị số trung bình các biến thuộc chứng cứ hữu hình

4.2.11. Kiểm định trung bình Independent-Samples T Test

4.2.12. Phân tích hồi quy

4.2.13. Nhận xét số liệu sơ cấp thu thập được từ khách hàng

4.3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN

5.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1.1. Mục tiêu tổng thể

5.1.2. Mục tiêu cụ thể

5.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO CÔNG TY

5.2.1. Định giá cho dịch vụ

5.2.2. Kênh phân phối dịch vụ

5.2.3. Con người trong dịch vụ

5.2.4. Quy trình trong cung ứng dịch vụ

5.2.5. Chứng cứ hữu hình

5.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

5.3.1. Đối với huyện Long Thành và tỉnh Đồng Nai

5.3.2. Đối với Ủy ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC DẪN NHẬP. 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI BÁO CÁO TỐT NGHIỆP. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. BỐ CỤC ĐỀ TÀI.5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN. TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ. Một số khái niệm cơ bản. Đặc điểm và vai trò của marketing dịch vụ đối với doanh nghiệp. MÔI TRƯỜNG MARKETING. Môi trường vĩ mô. Môi trường vi mô. Môi trường nội bộ. MÔ HÌNH MARKETING DỊCH VỤ. Chiến lược sản phẩm (Product). Các thành phần của một sản phẩm dịch vụ. Chiến lược phát triển sản phẩm trong dịch vụ. Chu kỳ sống của sản phẩm. Chiến lược giá (Price). Các phương pháp định giá. Các chiến lược định giá. Chiến lược phân phối (Place). Phân phối trực tiếp dịch vụ. Phân phối dịch vụ thông qua các trung gian. Chức năng kênh phân phối. Chiến lược chiêu thị (Promotion). Quan hệ công chúng. Marketing trực tiếp. Con người trong marketing dịch vụ (People). Yếu tố con người trong dịch vụ. Bản chất của nhân viên trong tổ chức dịch vụ. Chứng cứ hữu hình (Physical evidence). Quy trình cung ứng dịch vụ (Process). Hệ thống quy trình cung cấp dịch vụ. Một số hệ thống quy trình cung cấp cơ bản. MÔ HÌNH DỊCH VỤ.19 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN. Thu thập thông tin thứ cấp.Thu thập thông tin sơ cấp. TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU. Đối tượng được điều tra khảo sát, kích thước mẫu.Thiết kế bảng câu hỏi điều tra khảo sát. Cách thức tiến hành. Phát phiếu điều tra khảo sát. Xác định nội dung phân tích.26 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI. PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỨ CẤP. Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của công ty. Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế. Các yếu tố chính trị - pháp luật. Yếu tố dân số - lao động. Yếu tố tự nhiên. Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ. Đối thủ cạnh tranh hiện tại. Phân tích các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Khả năng tài chính. Ban lãnh đạo của công ty. Máy móc thiết bị và công nghệ. Phân tích chiến lược marketing-mix hiện nay của công ty. Chiến lược sản phẩm dịch vụ. Chiến lược định giá dịch vụ. Chiến lược kênh phân phối dịch vụ. Chiến lược chiêu thị. Chiến lược con người trong dịch vụ. Chiến lược quy trình cung cấp dịch vụ. Chiến lược chứng cứ hữu hình. Nhận xét số liệu thứ cấp được thu thập từ công ty. PHÂN TÍCH THÔNG TIN SƠ CẤP. Thông tin đáp viên. Kiểm định cronbach’s alpha. Yếu tố của sản phẩm. Yếu tố của giá. Yếu tố của kênh phân phối. Yếu tố của chiêu thị. Yếu tố của con người. Yếu tố của quy trình cung ứng. Yếu tố chứng cứ hữu hình. Thống kê mô tả. Trị số trung bình các biến thuộc sản phẩm. Trị số trung bình các biến thuộc giá. Trị số trung bình các biến thuộc chiêu thị. Trị số trung bình các biến thuộc yếu tố con người. Trị số trung bình các biến thuộc quy trình cung ứng. Trị số trung bình các biến thuộc chứng cứ hữu hình. Kiểm định trung bình Independent-Samples T Test. Phân tích hồi quy. Nhận xét số liệu sơ cấp thu thập được từ khách hàng. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.68 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN. Mục tiêu tổng thể. Mục tiêu cụ thể. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO CÔNG TY. Định giá cho dịch vụ. Kênh phân phối dịch vụ. Con người trong dịch vụ. Quy trình trong cung ứng dịch vụ. Chứng cứ hữu hình. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đối với huyện Long Thành và tỉnh Đồng Nai. Đối với Ủy ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh.75 TÀI LIỆU THAM KHẢO.80 1 0 Báo cáo tốt nghiệp GVHD: CH.Lê Bảo Hân DẪN NHẬP Trong nền kinh tế thị trường phát triển, cạnh tranh ngày càng gay gắt, một trong những vấn đề khó khăn nhất đối với các doanh nghiệp đó chính là thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Yếu tố marketing trong doanh nghiệp rất quan trọng, nó giúp doanh nghiệp giải quyết tốt khâu phân tích thị trường và nhu cầu của khách hàng, tạo lập hay duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị trường. Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay vẫn có nhiều doanh nghiệp không quan tâm đúng mức đến chiến lược marketing của mình, làm cho doanh nghiệp phải gánh chịu những thiệt hại không ngờ. Ngày nay, marketing ngày càng khẳng định được vị trí quan trọng của mình trong doanh nghiệp. Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào chiến lược marketing hỗn hợp của mình thể hiện chủ yếu ở 4P (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp). Để thích ứng với từng doanh nghiệp, chiến lược marketing còn có thể thêm nhiều nhân tố khác như con người, quy trình hay chứng cứ hữu hình. Vì thế, các đề tài về marketing-mix luôn được các doanh nghiệp và sinh viên quan tâm. Mục đích nghiên cứu chính của bài báo cáo này là hoàn thiện chiến lược marketing-mix cho các doanh nghiệp dịch vụ. Kết cấu của đề tài là 5 chương và được thể hiễn rõ ở các phần sau. SVTH: Huỳnh Quốc Bảo 1 1 0 Báo cáo tốt nghiệp GVHD: CH.Lê Bảo Hân CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thế giới, dịch vụ cũng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân của các nước, đặc biệt là các nước phát triển. Dịch vụ đã trở thành ngành sản xuất lớn nhất hiện nay. Lao động trong ngành dịch vụ chiếm từ 60% đến 75% tổng số lao động của nhiều nước phát triển. Sản xuất xã hội phát triển sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự xâm nhập lẫn nhau giữa lĩnh vực kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Các công ty bán hàng hóa sử dụng các dịch vụ bổ sung thêm như một vũ khí cạnh tranh. Các nhà cung cấp dịch vụ lại tích cực sử dụng hàng hóa kèm theo hỗ trợ cho quá trình cung cấp dịch vụ. Ở các nước tư bản phát triển 70-75% GDP thu từ lĩnh vực dịch vụ, điều đó chứng minh dịch vụ đang, sẽ và mãi mãi là ngành quan trọng nhất trong nền kinh tếQuốc dân. Người ta đã ví dịch vụ là nền công nghiệp thứ 3. Dịch vụ góp phần tăng thêm thu nhập Quốc dân, góp phần làm cho cuộc sống càng ngày được hoàn thiện hơn. Australia có số lao động dịch vụ chiếm tới 75% tổng số lao động cả nước, mang lại 50% GDP. Ngành dịch vụ du lịch là kinh tế số một của Australia. Người ta ước tính khoảng từ 30% đến 50% chi phí của hộ gia đình dùng cho chi tiêu dịch vụ. Đặc biệt, hiện nay Ấn Độ được xem là một nước đã bỏ qua giai đoạn phát triển công nghiệp để bước sang giai đoạn phát triển dịch vụ. Trong khi đó Trung Quốc được coi là công xưởng của thế giới, tuy cũng tạo ra tốc độ tăng trưởng to lớn, nhưng cũng kèm theo sự ô nhiễm môi trường gây hậu quả nghiêm trọng. Toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng tất yếu đang diễn ra và chi phối tất cả các nền kinh tế trên thế giới. Năm 2006, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức kinh tế thế giới (WTO). Điều đó đã đặt các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội và thách thức lớn lao. Để tồn tại phát triển trong một môi trường cạnh tranh gây gắt, các doanh nghiệp cần phải xác định cho mình hướng đi, chiến lược phát triển kinh doanh đúng đắn. Những năm gần nay, nền kinh tế Việt Nam phát triển tương đối ổn định. Do đó, thu nhập người dân ngày càng cao. Đòi hỏi người dân đối vớinhu cầu về cuộc sống SVTH: Huỳnh Quốc Bảo 2 1 0 Báo cáo tốt nghiệp GVHD: CH.Lê Bảo Hân nói chung và nhu cầu về lĩnh vực dịch vụ tiêu dùng nói riêng cũng ngày càng cao. Dịch vụ là một trong những ngành nghề có tiềm năng, thực tiễn phát triển nhất. Kinh tế thị trường càng phát triển, cuộc sống ấm no, thì các dịch vụ đi kèm, dịch vụ mới phải phát triển cho kịp. Dịch vụ tồn tại trong tất cả khía cạnh cuộc sống của con người từ thương mại, vận tải, du lịch đến bảo hiểm, tài chính, ngân hàng…. Với chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nhà nước trong gia đoạn đổi mới. Tỷ trọng dịch vụ trong GDP sẽ ngày càng tăng. Vai trò của dịch vụ ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Cùng với xu hướng đó, vai trò của hoạt động marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường. Nó giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của mình. Từ việc nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy tiêu thụ tăng doanh số bán và tăng sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Marketingđược coi là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của các doanh nghiệp dịch vụ và là công cụ cạnh tranh có hiệu quả. Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần sử dụng các công cụ marketing dịch vụ một cách hợp lí, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo sự khác biệt cho công ty so với các công ty khác. Đối với công ty TNHH Một Thành Viên Kim Hiền Vinh việc ứng dụng các công cụ marketing một cách hợp lí, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, định vị hình ảnh tốt vào tâm trí của khách hàng. Tạo tiền đề cho công ty xâm nhập sâu hơn vào thị trường. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Một Thành Viên Kim Hiền Vinh, em thấy được sự cần thiết của việc đẩy mạnh vận dụng các công cụ marketing để nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo hình ảnh tốt, phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy kết hợp giữa kiến thức được trang bị ở nhà trường và thực tiễn hoạt động kinh doanh ở công ty, em chọn đề tài: “Hoàn thiện chiến lược marketing-mix đối với dịch vụ vận tải vận chuyển hành khách của công ty TNHH Một Thành Viên Kim Hiền Vinh” để nghiên cứu và thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ