Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), khu vực dịch vụ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Hoạt động marketing dịch vụ được xem là công cụ quản trị thiết yếu giúp các tổ chức nắm bắt nhu cầu khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo lập vị thế bền vững. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vận tải hành khách quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam vẫn chưa đầu tư bài bản cho các chiến lược marketing hỗn hợp, dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa tối ưu.

Đề tài được triển khai từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Một Thành Viên Kim Hiền Vinh – một đơn vị kinh doanh vận tải hành khách tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Nhằm giải quyết các bất cập trong quản trị và khai thác dịch vụ, tác giả Huỳnh Quốc Bảo thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện chiến lược marketing-mix đối với dịch vụ vận tải vận chuyển hành khách của công ty TNHH Một Thành Viên Kim Hiền Vinh" dưới sự hướng dẫn của Cử nhân / Cao học Lê Bảo Hân.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Sử dụng thông tin thứ cấp để phân tích thực trạng chiến lược marketing-mix 7P mà công ty đang áp dụng.
  2. Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo đánh giá các yếu tố marketing ảnh hưởng đến dịch vụ vận chuyển hành khách cũng như mức độ hài lòng của khách hàng.
  3. So sánh mức độ đánh giá của khách hàng với thực trạng triển khai tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện chiến lược marketing-mix cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing-mix nội bộ của công ty và khách hàng đã, đang sử dụng dịch vụ vận chuyển hành khách của Công ty TNHH MTV Kim Hiền Vinh.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng sử dụng dịch vụ trên địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và các tuyến liên tỉnh xuất phát từ TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2012; dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế trong 15 ngày (từ ngày 05/05/2013 đến ngày 20/05/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên hệ thống lý thuyết marketing dịch vụ mở rộng (Marketing Mix 7P) kế thừa từ các quan điểm của Chartered Institute of Marketing (CIM), American Marketing Association (AMA, 1985), Christian Grönroos (1990), Philip Kotler và Gary Armstrong (1991, 1994). Do đặc thù của dịch vụ là tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng và tính không thể lưu trữ, mô hình marketing hỗn hợp được xây dựng gồm 7 thành tố:

  • Sản phẩm (Product): Dịch vụ cốt lõi và dịch vụ thứ cấp.
  • Giá (Price): Phương pháp định giá theo chi phí, nhu cầu, đối thủ cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận.
  • Phân phối (Place): Kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối qua trung gian (đại lý, môi giới).
  • Chiêu thị (Promotion): Quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mại, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.
  • Con người (People): Năng lực, thái độ, kỹ năng của đội ngũ nhân viên trực tiếp và gián tiếp.
  • Quy trình (Process): Hệ thống các bước cung ứng dịch vụ đến khách hàng.
  • Chứng cứ hữu hình (Physical Evidence): Phương tiện vận chuyển, trang thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Sử dụng đề cương phỏng vấn chuyên sâu với quy mô $N = 20$ để hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng hỏi.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát gồm 2 phần (Phần 1 gồm câu hỏi phân loại, 33 biến quan sát đo lường 7 yếu tố marketing theo thang đo Likert 5 điểm, câu hỏi đo lường sự hài lòng chung; Phần 2 gồm 4 câu hỏi nhân khẩu học). Tổng số phiếu phát ra là 190 phiếu, thu về 179 phiếu, sau khi làm sạch đạt 165 phiếu hợp lệ ($N = 165$, gấp 5 lần số biến quan sát).
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm SPSS được sử dụng để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$), thống kê mô tả (Mean, Min, Max, tần số), kiểm định Independent-Samples T-Test và phân tích hồi quy tuyến tính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng kế toán của công ty (2010 - 2012) kết hợp tài liệu chuyên ngành; dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ khách hàng cá nhân tại huyện Long Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài báo cáo tốt nghiệp

Chương này tổng quan về vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế thế giới và Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của các công cụ marketing đối với sự sống còn của doanh nghiệp vận tải. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (3 mục tiêu), đối tượng nghiên cứu (môi trường nội bộ và khách hàng bên ngoài), phạm vi nghiên cứu (huyện Long Thành, số liệu 2010 - 2012) và phương pháp luận áp dụng trong đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa marketing, đặc điểm dịch vụ và phân tích chi tiết môi trường marketing vĩ mô (dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, pháp luật, văn hóa), vi mô (nội bộ, nhà cung ứng, trung gian, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng). Trọng tâm của chương là việc trình bày khung lý thuyết Marketing Mix 7P ứng dụng cho ngành dịch vụ, cơ chế vận hành của quy trình dịch vụ và mối quan hệ tương tác giữa nhân viên tuyến trước, nhân viên tuyến sau, cơ sở vật chất và khách hàng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả tiến trình nghiên cứu từ nghiên cứu sơ bộ, phỏng vấn thử nghiệm ($N=20$) đến điều tra chính thức. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu với 7 giả thuyết (từ H1 đến H7) tương ứng với 7 thành tố tác động tích cực (+) đến hoạt động chiến lược marketing của công ty. Quy trình chọn mẫu đạt 165 quan sát hợp lệ từ 190 phiếu phát ra, quy định chi tiết kỹ thuật mã hóa và các kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS.

Chương 4: Kết quả thực hiện đề tài

Chương 4 cung cấp dữ liệu toàn diện về tình hình hoạt động của Công ty TNHH MTV Kim Hiền Vinh (thành lập tháng 8/2000, vốn chủ sở hữu 12 tỷ đồng tính đến 30/04/2013, quy mô 32 nhân sự).

Kết quả tài chính 3 năm (2010 - 2012) được tổng hợp cụ thể:

STT Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.686.668.266 5.262.944.665 5.458.116.700
2 Giá vốn hàng bán 1.886.418.797 1.915.803.224 1.543.362.036
3 Lợi nhuận gộp 2.800.249.469 3.347.141.441 3.914.754.664
4 Chi phí bán hàng 400.106.598 516.645.998 555.017.867
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.140.694.269 1.345.164.293 1.563.250.318
6 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.259.448.602 1.485.331.150 1.796.486.479
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp (25%) 314.862.150 371.332.787 449.121.619
8 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 944.586.452 1.113.998.363 1.347.364.860

Phân tích thực trạng 7P tại công ty ghi nhận:

  • Sản phẩm: Khai thác 4 tuyến cố định xuất phát từ Bến xe Miền Đông (TP.HCM) đi Nha Trang (440 km, 3 chuyến/ngày), Cần Thơ (170 km, 1 chuyến/ngày), Vũng Tàu (120 km, 3 chuyến/ngày), Đà Lạt (310 km, 2 chuyến/ngày); phục vụ các hợp đồng vận chuyển công nhân, học sinh sinh viên cho Công ty Hyosung, Trường THPT Long Phước, Cao đẳng nghề Lilama 2, Công ty WoaSungViNa.
  • Giá: Định giá thuê xe theo tháng (Xe 45 chỗ: 40.000.000 đồng/tháng, phụ trội 10.000 đồng/km; Xe 30 chỗ: 33.000.000 đồng/tháng, phụ trội 10.500 đồng/km; định mức 24 ngày/tháng, 2.400 km/tháng, 07:00 - 18:00).
  • Phân phối: Kênh trực tiếp và mạng lưới trung gian gồm 6 người môi giới (chiết khấu hoa hồng 10% cho 1-5 hợp đồng, 12% cho 5-10 hợp đồng, 15% cho trên 10 hợp đồng/tháng) và 5 đại lý tại Đồng Nai.
  • Chiêu thị: Ngân sách khuyến mại 20.000.000 đồng/năm (giảm 5% dịp lễ, tặng vật phẩm); quảng cáo ngoài trời bằng 2 biển pano tại Quốc lộ 51 và Tỉnh lộ 25A với chi phí 60.000.000 đồng/năm; công tác xã hội - từ thiện 30.000.000 đồng/năm.
  • Con người: Đội ngũ 32 nhân sự (28 nam chiếm 87,5%; 4 nữ chiếm 12,5%; độ tuổi bình quân 26 tuổi; 8 người có trình độ đại học, 6 người cao đẳng, 18 tài xế có chứng chỉ trung cấp nghề; mức lương dao động từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng/tháng).
  • Quy trình: Thủ tục đăng ký và ký kết hợp đồng còn rườm rà; khách hàng tổ chức phải đặt cọc 50%, thanh toán 50% sau dịch vụ; khách hàng cá nhân phải mua vé trực tiếp và thanh toán 100% trước chuyến đi; chưa có quy trình xử lý phản hồi sau dịch vụ.
  • Chứng cứ hữu hình: Đội xe gồm 21 xe (19 xe 45 chỗ và 2 xe 30 chỗ nhập khẩu từ Hàn Quốc hoặc lắp ráp trong nước, trang bị máy lạnh, màn hình LCD); văn phòng trang bị 4 điện thoại bàn, 2 điện thoại di động, 4 máy tính và 1 máy photocopy.

Chương 5: Giải pháp và kết luận

Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế trong chiến lược marketing 7P của doanh nghiệp: hoàn thiện chính sách giá linh hoạt, mở rộng mạng lưới phân phối, bồi dưỡng kỹ năng xử lý sự cố cho nhân sự, rút gọn quy trình phục vụ khách hàng cá nhân và tổ chức, thiết lập cơ chế tiếp nhận khiếu nại. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị quản lý đối với chính quyền huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh nhằm hỗ trợ hạ tầng bến bãi và phân luồng giao thông.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã lượng hóa được bức tranh tài chính và nguồn lực của Công ty TNHH MTV Kim Hiền Vinh:

  • Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: đạt 4,68 tỷ đồng (2010), tăng 12,3% lên 5,26 tỷ đồng (2011) và tiếp tục tăng 3,7% lên 5,45 tỷ đồng (2012).
  • Lợi nhuận sau thuế tăng từ 944,58 triệu đồng (2010) lên 1,11 tỷ đồng (2011, tăng 18%) và đạt 1,34 tỷ đồng (2012, tăng 21%).
  • Phân tích cơ cấu nhân sự chỉ ra tính chất lao động đặc thù ngành vận tải với 87,5% nam giới, trình độ chuyên môn gồm 25% đại học, 18,75% cao đẳng và 56,25% trung cấp nghề lái xe.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: quy trình phục vụ còn phức tạp, chính sách giải quyết sự cố chỉ áp dụng bù trừ cho lần sử dụng sau mà không bồi thường trực tiếp, chưa thiết lập hệ thống chăm sóc khách hàng sau bán hàng, chi phí đầu tư phương tiện nhập khẩu cao tạo áp lực giá cước.

Các giải pháp đề xuất:

  • Cải tiến quy trình đặt vé và ký kết hợp đồng, giảm bớt thủ tục trung gian nhằm tiết kiệm thời gian cho hành khách.
  • Xây dựng quy trình xử lý phản hồi và chăm sóc khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ.
  • Đa dạng hóa chính sách giá và mức chiết khấu theo từng phân khúc khách hàng mục tiêu.
  • Nâng cao nghiệp vụ văn hóa ứng xử, xử lý tình huống cho đội ngũ tài xế và nhân viên phục vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian khảo sát giới hạn tại địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, chưa mở rộng ra toàn bộ các điểm đến trong hành trình tuyến cố định như Nha Trang, Đà Lạt, Cần Thơ.
  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức $N = 165$ khách hàng cá nhân, chưa phân tách mẫu khảo sát chuyên biệt dành cho đối tượng khách hàng tổ chức (doanh nghiệp thuê xe dự án, trường học).
  • Dữ liệu tài chính và hoạt động phản ánh trong giai đoạn 2010 – 2012, các biến động kinh tế vĩ mô và giá nhiên liệu sau thời gian này cần được tiếp tục cập nhật trong các nghiên cứu tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ và Vận tải: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng mô hình 7P vào doanh nghiệp dịch vụ cụ thể.
  • Giảng viên và người nghiên cứu: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng hỏi 33 biến quan sát Likert 5 điểm và quy trình kết hợp số liệu thứ cấp nội bộ với số liệu điều tra sơ cấp qua SPSS.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vận tải hành khách quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo bảng định giá cho thuê xe tháng, cơ chế hoa hồng môi giới (10% - 15%) và cách thức tổ chức các tuyến vận tải liên tỉnh kết hợp đưa đón hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô của đơn vị ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Một Thành Viên Kim Hiền Vinh (trụ sở tại xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai). Tại thời điểm tháng 4/2013, công ty có vốn chủ sở hữu 12 tỷ đồng, 32 nhân viên (28 nam, 4 nữ) và sở hữu 21 xe khách (19 xe 45 chỗ, 2 xe 30 chỗ).

2. Mô hình nghiên cứu định lượng gồm những yếu tố nào và dung lượng mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu sử dụng khung 7P của Marketing dịch vụ gồm: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Chiêu thị, Con người, Quy trình cung ứng và Chứng cứ hữu hình. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn thử nghiệm $N = 20$ và điều tra chính thức thu về 165 mẫu hợp lệ ($N = 165$) từ 190 phiếu phát ra.

3. Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 thay đổi như thế nào?
Doanh thu thuần tăng từ 4,68 tỷ đồng (2010) lên 5,26 tỷ đồng (2011) và đạt 5,45 tỷ đồng (2012). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 944,58 triệu đồng (2010), 1,11 tỷ đồng (2011) và 1,34 tỷ đồng (2012).

4. Chính sách phân phối qua người môi giới của công ty được chi trả hoa hồng như thế nào?
Công ty duy trì 6 người môi giới tại huyện Long Thành và Nhơn Trạch với mức hoa hồng tính trên giá trị hợp đồng: 10% đối với 1 đến 5 hợp đồng/tháng; 12% đối với 5 đến 10 hợp đồng/tháng; 15% đối với trên 10 hợp đồng/tháng.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong quy trình dịch vụ hiện tại của công ty là gì?
Quy trình phục vụ còn phức tạp và tốn thời gian; khách hàng cá nhân phải trực tiếp đến thanh toán 100% trước tại phòng kế toán; công ty chưa có chính sách bồi thường trực tiếp khi có sự cố mà chỉ thực hiện bù trừ cho lần sử dụng kế tiếp; đồng thời thiếu quy trình tiếp nhận và xử lý ý kiến khách hàng sau chuyến đi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Quốc Bảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing Mix 7P và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải hành khách tại Công ty TNHH MTV Kim Hiền Vinh giai đoạn 2010 – 2012. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát thực nghiệm 165 khách hàng bằng công cụ SPSS, nghiên cứu đã chỉ ra những thành quả về tăng trưởng doanh thu, quy mô đội xe cũng như các điểm nghẽn trong quy trình cung ứng và chăm sóc khách hàng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị marketing trong ngành dịch vụ vận tải địa phương.