Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Thừa Thiên Huế" do sinh viên Huỳnh Thị Hồng Loan (Lớp K49A Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Minh Tâm vào tháng 4 năm 2019. Đề tài được xây dựng trên bối cảnh thị trường bảo hiểm Việt Nam bước vào giai đoạn mở cửa và hội nhập sâu rộng, chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp tham gia. Theo số liệu thống kê trong văn bản, tính đến năm 2018, toàn thị trường bảo hiểm có 63 doanh nghiệp hoạt động (bao gồm 30 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 18 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, 02 doanh nghiệp tái bảo hiểm, 13 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) cùng 01 chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, dẫn đến áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị diễn ra gay gắt.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế – trung tâm kinh tế, văn hóa của khu vực miền Trung, tiềm năng phát triển ngành bảo hiểm được mở rộng đáng kể khi Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V (kỳ họp thứ 14) thông qua Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt, thành lập từ năm 1980 và là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên có mặt trên địa bàn, giữ vị trí dẫn đầu thị phần bảo hiểm phi nhân thọ địa phương. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các công ty bảo hiểm mới thành lập và đặc biệt là hệ thống công ty bảo hiểm trực thuộc các ngân hàng thương mại, chi nhánh bộc lộ những hạn chế lớn trong điều hành marketing. Đơn vị chủ yếu dựa vào các biện pháp ngắn hạn như hạ phí bảo hiểm, gia tăng tỷ lệ hoa hồng đại lý và áp dụng khuyến mãi, trong khi chưa chú trọng đầu tư đồng bộ vào chất lượng dịch vụ, hệ thống phân phối, truyền thông quảng bá và cơ sở vật chất. Thực trạng này khiến doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trưởng chậm trong khi chi phí vận hành tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động marketing-mix và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing-mix của Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế nhằm nâng cao uy tín và phát triển thương hiệu trên thị trường.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing, marketing-mix và các vấn đề liên quan trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing-mix tại Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016 – 2018.
    3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách marketing-mix của công ty trong giai đoạn tiếp theo (2019 – 2020).

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động marketing trong quá trình kinh doanh sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty, trọng tâm là quy trình xây dựng chiến lược marketing, môi trường kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống giải pháp thực thi. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại trụ sở và địa bàn hoạt động của Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế; phạm vi về thời gian và dữ liệu thứ cấp tập trung trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm marketing kinh điển của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Liên đoàn Marketing quốc tế (G.Dragon) và Philip Kotler. Từ mô hình marketing-mix 4P truyền thống của E. Jerome McCarthy (Sản phẩm - Product, Giá - Price, Phân phối - Place, Xúc tiến - Promotion), nghiên cứu phát triển thành khung mô hình 7P áp dụng đặc thù cho marketing dịch vụ và kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bổ sung 3 thành tố: Dấu hiệu vật chất (Physical Evidence), Quá trình phục vụ (Process) và Yếu tố con người (People).

Khung lý thuyết phân tích môi trường marketing được chia tách thành:

  • Môi trường vĩ mô: Bao gồm các yếu tố nhân khẩu học (quy mô, cơ cấu tuổi tác, dân số Việt Nam ghi nhận mốc 90 triệu người vào ngày 01/11/2013), môi trường kinh tế (sức mua, phân phối thu nhập), môi trường tự nhiên (ô nhiễm, khan hiếm tài nguyên), môi trường công nghệ, môi trường chính trị - pháp lý và môi trường văn hóa.
  • Môi trường vi mô: Tác động trực tiếp từ nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing (đại lý, môi giới, trung gian tài chính), đối thủ cạnh tranh, công chúng và khách hàng mục tiêu.

Khóa luận vận dụng lý thuyết chiến lược Marketing mục tiêu (STP) gồm:

  • Phân đoạn thị trường: Dựa trên 4 nhóm tiêu thức tiêu dùng căn bản gồm địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học và hành vi mua sắm.
  • Lựa chọn thị trường mục tiêu: Xem xét 4 cấp độ tiếp cận gồm marketing đại trà (không phân biệt), marketing phân đoạn (phân biệt), marketing tập trung (thị trường ngách) và marketing vi mô.
  • Định vị thương hiệu: Trình bày quy trình 3 bước xác định lợi thế cạnh tranh, lựa chọn lợi thế cạnh tranh độc nhất và lựa chọn 1 trong 5 chiến lược định vị (lợi ích cao - giá cao, lợi ích trung bình - giá thấp, lợi ích thấp - giá thấp, lợi ích cao - giá trung bình, lợi ích cao - giá thấp).

Về mặt lý luận chuyên ngành, nghiên cứu tổng kết lịch sử ngành bảo hiểm từ các giai đoạn sơ khai (dự trữ thuần túy tại Ai Cập 500 năm TCN, cho vay nặng lãi hàng hải tại Babylon 1700 TCN và Athens 500 TCN, chia nhỏ rủi ro tại Trung Quốc 2000 TCN, hợp đồng bảo hiểm hàng hải tại Genoa năm 1347); viện dẫn định nghĩa bảo hiểm theo Dennis Kessler, Monique Gaullier và Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam ngày 09/12/2000. Nghiên cứu chỉ rõ các đặc trưng kỹ thuật của sản phẩm bảo hiểm: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không thể lưu kho, tính không đồng nhất, không được bảo hộ bản quyền sáng chế; đồng thời là sản phẩm không mong đợi, mang chu trình sản xuất ngược và hiệu quả xê dịch.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng làm nền tảng xem xét mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu nội bộ của Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018, các dữ liệu công bố trên cổng thông tin điện tử của Bảo Việt, báo cáo chuyên ngành, sách báo và khóa luận liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu số học qua các năm, phương pháp suy luận logic và đánh giá - dự báo xu hướng.
  • Phương pháp định tính bổ trợ: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý thuộc các phòng ban tại Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing, vai trò của marketing trong việc kết nối các bộ phận doanh nghiệp và định hướng theo nhu cầu khách hàng. Tác giả phân tích cấu trúc 7 thành tố của marketing-mix dịch vụ trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ:

  • Chính sách sản phẩm: Cấu trúc 3 lớp sản phẩm dịch vụ bảo hiểm (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể, sản phẩm bổ sung); 3 yếu tố nghiệp vụ cốt lõi gồm đơn bảo hiểm, dịch vụ hỗ trợ quản lý rủi ro (QLRR) và dịch vụ giải quyết sự cố bồi thường; chu kỳ sống sản phẩm và vai trò của cơ sở dữ liệu thông tin sản phẩm.
  • Chính sách giá (định phí): Các mục tiêu định phí (chiếm lĩnh thị phần, tối đa hóa doanh lợi, dẫn đầu chất lượng); các yêu cầu bắt buộc (pháp lý, an toàn tài chính, cạnh tranh); cơ cấu định phí gồm phí thuần, chi phí quản lý, phí tâm lý và phí cạnh tranh; các phương thức phân hóa phí bảo hiểm theo thời gian, không gian và nhóm đối tượng khách hàng.
  • Chính sách phân phối: Thiết kế và quản lý kênh marketing bảo hiểm, bao gồm kênh trực tiếp (khai thác tại quầy, thư tín, điện thoại) và kênh gián tiếp (hệ thống đại lý chuyên nghiệp, đại lý bán, đại lý mua, môi giới).
  • Chính sách xúc tiến: Hoạt động tuyên truyền, quảng cáo đại chúng, các biện pháp kích thích tiêu thụ (giảm phí, thi đua an toàn, chế độ khen thưởng đại lý và nhân viên khai thác).
  • Ba thành tố dịch vụ bổ sung: Dấu hiệu vật chất (môi trường phòng giao dịch, cơ sở hạ tầng, ấn phẩm nhận diện); Quá trình phục vụ (chuẩn hóa các khâu từ cấp đơn bảo hiểm đến giám định tổn thất và thanh toán bồi thường); Yếu tố con người (trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ và kỹ năng đàm phán của đội ngũ nhân viên và đại lý). Chương 1 cũng phân loại các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chủ chốt (bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong và ngoài hợp đồng, bảo hiểm con người phi nhân thọ) và tổng kết sơ lược thực trạng sử dụng bảo hiểm tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing Mix tại Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức và hoạt động marketing tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu chung: Lịch sử thành lập từ năm 1980, sứ mệnh, tầm nhìn, mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng của từng phòng ban.
  • Tình hình tài chính và kinh doanh: Phân tích cơ cấu nguồn vốn qua Bảng 2.1 (2016 – 2018) và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp qua Bảng 2.2 (2016 – 2018), đánh giá chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận thực tế.
  • Môi trường kinh doanh địa phương: Khảo sát các tác động từ môi trường nhân khẩu, khoa học công nghệ, chính trị - xã hội tại Huế, cùng môi trường vi mô gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh mới và các đơn vị bảo hiểm trực thuộc ngân hàng.
  • Thực trạng phân đoạn và định vị: Phân loại đối tượng khách hàng tiêu dùng và khách hàng tổ chức tại Bảng 2.3; đánh giá định vị thương hiệu Bảo Việt tại địa bàn tỉnh.
  • Thực trạng triển khai 7P tại công ty:
    • Sản phẩm: Doanh thu theo từng nhóm nghiệp vụ bảo hiểm năm 2017 – 2018 (Bảng 2.4 và Biểu đồ 1), doanh thu các sản phẩm bảo hiểm chính qua 3 năm (Bảng 2.5), tập trung vào các nhóm bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tài sản kỹ thuật và bảo hiểm con người.
    • Giá cả: Áp dụng khung tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa theo quy định pháp luật; cơ chế định phí cạnh tranh.
    • Phân phối: Số lượng đại lý chuyên nghiệp và cộng tác viên; chi phí chi trả hoa hồng đại lý và môi giới (2016 – 2018); tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm gốc thu qua từng kênh trực tiếp và gián tiếp (2016 – 2018).
    • Xúc tiến: Cơ cấu ngân sách phân bổ cho các phương tiện quảng cáo trong 3 năm 2016 – 2018; các chương trình khuyến mãi, tặng quà và tài trợ an toàn giao thông.
    • Dấu hiệu vật chất: Đánh giá cơ sở hạ tầng trụ sở làm việc, trang thiết bị văn phòng, bộ nhận diện thương hiệu.
    • Quá trình phục vụ: Trình tự các bước tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế rủi ro, giám định và thủ tục giải quyết chi trả bồi thường.
    • Yếu tố con người: Phân tích thực trạng lao động qua Bảng 2.6 (2016 – 2018) về số lượng, cơ cấu giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn.
  • Đánh giá tổng hợp: Khẳng định ưu thế về uy tín lâu năm, mạng lưới rộng khắp và vị thế dẫn đầu; chỉ rõ các tồn tại lớn như chiến lược giá phụ thuộc nhiều vào việc hạ phí, tỷ lệ hoa hồng cao làm đội chi phí, xúc tiến thụ động, quy trình giải quyết bồi thường còn rườm rà.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing Mix của Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế

Chương này đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể trên cơ sở số liệu phân tích:

  • Định hướng phát triển giai đoạn 2019 – 2020: Mục tiêu tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc, nâng cao tỷ suất lợi nhuận và định hướng chuyển đổi hoạt động marketing từ bị động sang chủ động thâm nhập thị trường.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện 7P:
    • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm, mở rộng các điều khoản bổ sung cho nghiệp vụ xe cơ giới và tài sản, thiết lập dịch vụ tư vấn quản lý rủi ro chuyên nghiệp cho khách hàng doanh nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý sự cố.
    • Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng biểu phí linh hoạt gắn liền với lịch sử tổn thất của từng khách hàng, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ chiết khấu và hoa hồng đúng quy định, tránh cạnh tranh hạ phí gây mất an toàn quỹ dự phòng.
    • Hoàn thiện chính sách phân phối: Cơ cấu lại mạng lưới đại lý chuyên nghiệp, sàng lọc cộng tác viên yếu kém, củng cố kênh khai thác trực tiếp và thiết lập liên kết chặt chẽ với các tổ chức tín dụng.
    • Hoàn thiện chính sách xúc tiến: Tái cơ cấu ngân sách quảng cáo, tăng cường tuyên truyền giáo dục ý thức bảo hiểm trên các phương tiện truyền thông địa phương, tổ chức các hội nghị khách hàng định kỳ.
    • Nâng cao dấu hiệu vật chất: Nâng cấp không gian đón tiếp khách hàng tại trụ sở, chuẩn hóa hệ thống bảng hiệu, ấn phẩm giới thiệu sản phẩm và đồng phục nhân viên.
    • Cải tiến quá trình phục vụ: Đơn giản hóa thủ tục thẩm định và cấp đơn, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ bồi thường, bảo đảm tính minh bạch và rút ngắn thời gian chi trả bảo hiểm.
    • Phát triển yếu tố con người: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng đàm phán, kỹ năng chăm sóc khách hàng và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ kinh doanh và mạng lưới đại lý.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế về thị trường bảo hiểm Việt Nam và hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018. Hệ thống dữ liệu, bảng biểu được tác giả tổng hợp và trình bày cụ thể như sau:

Mã số bảng / biểu Tên bảng / biểu đồ theo văn bản Nội dung dữ liệu phản ánh
Bảng 1.1 Tiêu thức phân đoạn thị trường tiêu dùng Hệ thống 4 tiêu thức: Địa lý, Nhân khẩu học, Tâm lý học, Hành vi
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn Bảo Việt Thừa Thiên Huế 2016 – 2018 Biến động nguồn vốn và cơ cấu tài chính nội bộ
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 Tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận kinh doanh của công ty
Bảng 2.3 Phân loại đối tượng khách hàng Phân nhóm khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức tại Huế
Bảng 2.4 Doanh thu trên từng nhóm nghiệp vụ năm 2017 – 2018 Phân rã doanh thu theo từng loại hình bảo hiểm phi nhân thọ
Biểu đồ 1 Doanh thu loại hình bảo hiểm phi nhân thọ 2017 – 2018 Tỷ trọng đóng góp doanh thu của các nhóm nghiệp vụ
Bảng 2.5 Doanh thu các sản phẩm bảo hiểm chính 2017 – 2018 Doanh thu chi tiết của các sản phẩm bảo hiểm chủ lực
Bảng Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa áp dụng Khung tỷ lệ hoa hồng trần cho từng nghiệp vụ theo quy chế
Bảng Số đại lý chuyên nghiệp và cộng tác viên Số lượng và cơ cấu mạng lưới lực lượng bán hàng trung gian
Bảng Chi trả hoa hồng cho các đại lý và môi giới 2016 – 2018 Tổng kinh phí chi trả thù lao hoa hồng trung gian qua 3 năm
Bảng Doanh thu phí bảo hiểm gốc qua các kênh 2016 – 2018 Doanh số thu được từ kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp
Bảng Ngân sách phân bổ cho các phương tiện quảng cáo 2016 – 2018 Chi phí marketing phân bổ cho báo chí, đài truyền hình, ấn phẩm
Bảng 2.6 Tình hình lao động qua 3 năm 2016 – 2018 Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn, độ tuổi và giới tính

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở hai khía cạnh:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa mô hình 7P thích ứng với ngành dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ; làm rõ các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản phẩm bảo hiểm (chu trình sản xuất ngược, tính không mong đợi, hiệu quả xê dịch) chi phối đến các quyết định định phí và phân phối.
  • Về mặt thực tiễn: Công trình chỉ rõ căn nguyên khiến doanh thu phí bảo hiểm gốc của chi nhánh tăng trưởng không tương xứng với chi phí phát sinh trong giai đoạn 2016 – 2018, đồng thời đưa ra 7 nhóm giải pháp đồng bộ có khả năng ứng dụng trực tiếp tại Bảo Việt Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế dựa trên phạm vi và phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2016 – 2018 và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý công ty. Đề tài chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng bằng bảng câu hỏi để thu thập số liệu sơ cấp, chưa lượng hóa mức độ hài lòng hoặc hành vi lựa chọn bảo hiểm của người tiêu dùng trên địa bàn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu và các phân tích chỉ tập trung tại trụ sở và các phòng ban trực thuộc Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng so sánh định lượng trực tiếp với các chỉ số hoạt động của các đối thủ cạnh tranh lớn trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng phương pháp nghiên cứu bằng cách kết hợp khảo sát định lượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (InsurTech) vào quy trình phân phối sản phẩm trực tuyến và tự động hóa công tác giám định, bồi thường tổn thất trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng và phương pháp triển khai khung lý thuyết Marketing Mix 7P cho một doanh nghiệp dịch vụ tài chính cụ thể.
  • Cán bộ quản trị, chuyên viên marketing và nhân viên khai thác tại các chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ tham khảo phương thức đánh giá kênh phân phối, quản lý hoa hồng đại lý và tái cấu trúc chi phí truyền thông.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 1 với hệ thống lý luận chi tiết về chu trình sản xuất ngược, các căn cứ định phí bảo hiểm và Chương 2 với phương pháp bóc tách dữ liệu doanh thu phí bảo hiểm gốc qua từng kênh phân phối và từng nhóm nghiệp vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Áp lực cạnh tranh lớn nhất đối với Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế trong giai đoạn nghiên cứu đến từ đâu?

Áp lực cạnh tranh lớn nhất đến từ sự xuất hiện của nhiều công ty bảo hiểm phi nhân thọ mới thành lập trên thị trường (toàn quốc có 30 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tính đến năm 2018) và đặc biệt là các công ty bảo hiểm trực thuộc hệ thống các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Hạn chế cốt lõi trong chính sách giá và phân phối của công ty được tác giả chỉ ra là gì?

Hạn chế cốt lõi là công ty chủ yếu dựa vào việc hạ phí bảo hiểm và tăng tỷ lệ chi trả hoa hồng cho đại lý để cạnh tranh giành khách hàng. Cách làm này khiến chi phí bán hàng tăng mạnh nhưng doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng không đáng kể, làm suy giảm hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.

3. Khái niệm "chu trình sản xuất ngược" của sản phẩm bảo hiểm được giải thích như thế nào trong khóa luận?

Đối với hàng hóa thông thường, giá bán được xác định dựa trên chi phí thực tế phát sinh trước đó. Ngược lại, sản phẩm bảo hiểm thu phí trước khi sự kiện bảo hiểm xảy ra; mức phí được tính toán dựa trên các số liệu giả định về tổn thất trong quá khứ nên tại thời điểm bán chưa thể xác định được kết quả lãi lỗ thực tế.

4. Khóa luận sử dụng các nhóm nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ nào để phân tích doanh thu tại đơn vị?

Căn cứ vào danh mục bảng biểu và nội dung Chương 2, khóa luận phân tích doanh thu dựa trên các nhóm nghiệp vụ chính: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con người phi nhân thọ giai đoạn 2017 – 2018.

5. Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá hoạt động marketing-mix tại công ty được thu thập trong khoảng thời gian nào?

Toàn bộ dữ liệu thứ cấp về cơ cấu nguồn vốn, kết quả kinh doanh, doanh thu phí bảo hiểm gốc, chi phí hoa hồng, ngân sách quảng cáo và tình hình lao động được thu thập trong phạm vi 3 năm, từ năm 2016 đến hết năm 2018.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Hồng Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình Marketing Mix 7P ứng dụng trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ. Dựa trên việc phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 tại Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế, nghiên cứu đã chỉ ra sự phụ thuộc vào biện pháp hạ phí và chi trả hoa hồng cao, dẫn đến tình trạng chi phí tăng nhanh hơn doanh thu phí gốc. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện marketing-mix đồng bộ nhằm giúp doanh nghiệp củng cố vị thế dẫn đầu và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn 2019 – 2020.