Tiểu luận về chiến lược marketing cho công ty Kido trong vòng 1 đến 3 năm

Tài liệu nghiên cứu Tiểu luận môn marketing chiến lược lập chiến lược marketing cho công ty kido trong vòng 1 đến 3 năm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Marketing Chiến Lược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2021

73
24
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Xác định vị thế của doanh nghiệp

Công ty Kido, một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành kem tại Việt Nam, đang đối mặt với nhiều thách thức từ sự cạnh tranh gay gắt. Để phát triển bền vững, việc xác định vị thế của doanh nghiệp là rất quan trọng. Chiến lược marketing cần được xây dựng dựa trên việc phân tích sâu sắc về thị trường, khách hàng, và đối thủ cạnh tranh. Tầm nhìn của Kido là trở thành tập đoàn thực phẩm số 1 tại Việt Nam và mở rộng ra khu vực Đông Nam Á. Sứ mệnh của công ty là cung cấp sản phẩm an toàn, dinh dưỡng và tiện lợi cho người tiêu dùng. Việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng và khẩu vị của người Việt là chìa khóa để Kido chiếm lĩnh thị trường. Đặc biệt, sự đổi mới trong phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu sẽ giúp Kido duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành kem.

1.1 Giới thiệu phân tích về doanh nghiệp

Công ty Kido đã có những bước tiến mạnh mẽ trong việc phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường. Với các thương hiệu nổi tiếng như Merino và Celano, Kido đã chiếm lĩnh thị trường kem tại Việt Nam với thị phần 43,5%. Để duy trì và phát triển, Kido cần thực hiện chiến lược marketing hiệu quả, tập trung vào việc phân tích SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Việc phát triển sản phẩm mới và cải tiến chất lượng sản phẩm hiện tại là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Kido cũng cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu và tăng cường truyền thông để nâng cao nhận diện thương hiệu trong lòng khách hàng.

II. Bối cảnh của chiến lược marketing đang hoạch định

Bối cảnh hiện tại của thị trường kem tại Việt Nam cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ, mặc dù có sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Chiến lược marketing cho Kido cần phải được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện tại. Theo báo cáo, doanh thu từ kem đã tăng trưởng 6,5% trong năm 2020, với sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các sản phẩm kem thưởng thức ngoài đường sang kem có thể lưu trữ tại nhà. Điều này cho thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang thay đổi, và Kido cần nhanh chóng thích ứng với những thay đổi này để không bị tụt lại phía sau. Việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng và phát triển sản phẩm phù hợp sẽ giúp Kido duy trì vị thế cạnh tranh.

2.1 Phân tích vị thế 5C

Phân tích 5C bao gồm context, customer, competitor, company, và collaborator. Bối cảnh môi trường cho thấy thị trường kem đang có sự tăng trưởng ổn định, nhưng cũng chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19. Khách hàng hiện nay có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm an toàn và tiện lợi, điều này tạo ra cơ hội cho Kido phát triển các sản phẩm mới. Đối thủ cạnh tranh như Unilever và Vinamilk cũng đang gia tăng sức ép, đòi hỏi Kido phải có những chiến lược truyền thôngquảng cáo hiệu quả hơn. Phân tích nội bộ cho thấy Kido cần cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

III. Hoạch định chiến lược STP

Chiến lược STP (Segmentation, Targeting, Positioning) là một phần quan trọng trong chiến lược marketing của Kido. Việc phân khúc thị trường cần dựa trên nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách hàng. Kido có thể phân khúc theo độ tuổi, thu nhập và sở thích tiêu dùng. Sau khi xác định các phân khúc, Kido cần chọn thị trường mục tiêu phù hợp, tập trung vào các nhóm khách hàng có nhu cầu cao về sản phẩm kem chất lượng. Định vị thương hiệu cũng rất quan trọng, Kido cần khẳng định được giá trị và sự khác biệt của sản phẩm so với đối thủ. Việc xây dựng một câu chuyện thương hiệu hấp dẫn sẽ giúp Kido thu hút và giữ chân khách hàng.

3.1 Chiến lược thị trường

Chiến lược thị trường của Kido cần tập trung vào việc mở rộng độ phủ và tăng cường sự hiện diện tại các kênh phân phối. Việc phát triển các sản phẩm mới phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện tại sẽ giúp Kido thu hút thêm khách hàng. Kido cũng cần chú trọng đến việc tối ưu hóa SEO và sử dụng mạng xã hội để tăng cường nhận diện thương hiệu. Các chiến dịch quảng cáo trực tuyến và truyền thông xã hội sẽ giúp Kido tiếp cận được nhiều khách hàng hơn, đồng thời tạo ra sự tương tác tích cực với người tiêu dùng. Đặc biệt, việc xây dựng chương trình lòng trung thành sẽ giúp Kido giữ chân khách hàng và tăng trưởng doanh thu bền vững.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA MARKETING  Lớp học phần: 2111702030805 BÀI TIỂU LUẬN MÔN MARKETING CHIẾN LƯỢC LẬP CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY KIDO TRONG VÒNG 1 ĐẾN 3 NĂM Danh sách nhóm sinh viên thực hiện Họ và tên MSSV Phạm Thị Hương Mai 1921005524 Lê Thị Ngọc Quỳnh 1921005628 Nguyễn Diệu Thảo 1921005663 Hoàng Yến 1921005806 TP. Hồ Chí Minh, 2021 0 0 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA MARKETING  LẬP CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY KIDO TRONG VÒNG 1 ĐẾN 3 NĂM Danh sách nhóm sinh viên thực hiện Họ và tên MSSV Phạm Thị Hương Mai 1921005524 Lê Thị Ngọc Quỳnh 1921005628 Nguyễn Diệu Thảo 1921005663 Hoàng Yến 1921005806 TP. Hồ Chí Minh, 2021 0 0 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc BIÊN BẢN HỌP (TRỰC TUYẾN) ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ THAM GIA/HOÀN THÀNH BÀI TẬP NHÓM CỦA CÁC THÀNH VIÊN 1. Thời gian: Thứ tư ngày 15/12/2021 2.

Hình thức: Trực tuyến trên MS Teams 3. Thành viên có mặt: 4 4. Thành viên vắng mặt/Lý do: 0 5. Chủ trì cuộc họp (Nhóm trưởng): Lê Thị Ngọc Quỳnh 6.

Thư ký cuộc họp: Nguyễn Diệu Thảo 7. Kết quả đánh giá được thống nhất và tổng hợp như sau: Mức độ hoàn thành STT Họ và tên MSSV Ký tên công việc 1 Phạm Thị Hương Mai 1921005524 100% Mai 2 Lê Thị Ngọc Quỳnh 1921005628 100% Quỳnh 3 Nguyễn Diệu Thảo 1921005663 100% Thảo 4 Hoàng Yến 1921005806 100% Yến Buổi họp đánh giá kết thúc vào lúc: 21 giờ 30 phút cùng ngày. Thư ký (ký và ghi họ tên) Nhóm trưởng (ký và ghi họ tên) 0 0 MỤC LỤC 1. Xác định vị thế của doanh nghiệp.1 Giới thiệu phân tích về doanh nghiệp.1 Tầm nhìn sứ mạng, triết lý kinh doanh.3 Bối cảnh của chiến lược marketing đang hoạch định.2 Phân tích vị thế (5C).1 Bối cảnh môi trường (context).2 Khách hàng (customer).3 Đối thủ cạnh tranh (competitor).5 Phân tích nội bộ (company).6 Phân tích RVIO, Các yếu tố thành công cốt lõi.3 Đánh giá chiến lược marketing giai đoạn đã qua (marketing audit).

Xác định mục tiêu và chiến lược chung.1 Mục tiêu chiến lược marketing.2 Chiến lược cạnh tranh (theo lợi thế cạnh tranh, theo vị thế thị trường).3 Chiến lược thị trường (bao phủ thị trường). Hoạch định chiến lược STP.1 Phân khúc nhu cầu hoặc lợi ích của khách hàng trên thị trường theo dữ liệu mua hàng hoặc/ và dữ liệu khảo sát (phân tích cluster).2 Phân khúc mô tả.2 Chọn thị trường mục tiêu.1 Ma trận GE các phân khúc.2 Đường kính GE. Chiến lược marketing theo sự thay đổi của khách hàng.1 Chiến lược marketing theo mô hình AER.3 Mô hình chuyển đổi AER.4 Chiến lược AER.2 Chiến lược marketing theo giá trị khách hàng trọn đời CLV.3 Chiến lược marketing theo RFM. Chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh từ thị trường (BOR) và phân bổ nguồn lực.1 Chiến lược thương hiệu.1 Tầm nhìn thương hiệu.2 Định vị thương hiệu.3 Mô hình Tauber.4 Kiến trúc thương hiệu.5 Tài sản thương hiệu.6 Chìa khoá thương hiệu.7 Chương trình lòng trung thành thương hiệu.8 Câu chuyện thương hiệu.9 Thần chú thương hiệu.2 Chiến lược sản phẩm/ dịch vụ.1 Chiến lược theo mô hình Ansoff.2 Danh mục thương hiệu.3 Chiến lược theo mô hình BCG.4 Sản phẩm mới.3 Chiến lược marketing mối quan hệ.1 Các chiến lược dựa trên Tài chính, Tương tác xã hội, tùy biến khách hàng và cấu trúc 40 5.2 Các mô hình mối quan hệ.4 Phân bổ nguồn lực cho chiến lược marketing.

Các chiến lược marketing Mix: Giá, phân phối, truyền thông, cơ sở vật chất, con người.1 Phân loại sản phẩm.2 Lợi ích khách hàng tìm kiếm.3 Đặc tính theo nhu cầu khách hàng.4 Sáng tạo hình ảnh chủ đạo.5 Đặc tính sản phẩm.1 Phương pháp định giá.2 Chiến lược giá.3 Phân biệt, thay đổi giá.1 Phân tích yêu cầu của khách hàng về mức độ đảm bảo dịch vụ.2 Xây dựng những mục tiêu và ràng buộc của kênh phân phối.3 Phương án về kênh phân phối.4 Quyết định quản trị kênh phân phối.2 Mục tiêu truyền thông.4 Phương tiện truyền thông.5 Yếu tố nhiễu.7 Quản trị khủng hoảng truyền thông.9 Đánh giá hoạt động truyền thông.5 Con người.1 Thực hiện chiến lược Cycle of Success (Chu kỳ thành công).2 Quản trị nhân sự.3 Các công cụ để xác định các ứng cử viên tốt nhất.4 Tạo động lực.6 Cơ sở vật chất.7 Quy trình. Hoạch định thực thi và kiểm tra marketing.1 Hoạch định thực thi. 52 b) Khách hàng B2C.3 Quan hệ công chúng (PR).5 Các vấn đề về trách nhiệm và trách nhiệm giải trình.6 Marketing nội bộ.2 Kiểm tra marketing.1 Mục tiêu kiểm tra.2 Các loại kiểm tra.3 Kế hoạch dự phòng.2 Khách hàng.3 Chuỗi cung ứng.56 iii 0 0 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Tốc độ tăng GDP 9 tháng so với cùng kỳ năm trước (TCTK).2: Tốc độ tăng/giảm CPI của qúy 3 và 9 tháng (%) (TCTK).3: Cơ cấu doanh thu thuần qua các năm của Kido Foods (Nguồn: bản cáo bạch của Kido Foods).4: Số lượng, cơ cấu người lao động trong Công ty Kido Foods tính tới ngày 31/12/2019 (Nguồn: CTCP Tập đoàn KIDO).5: Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2018,2019,9 tháng năm 2020 (Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2019 và Quý III năm 2020 của KDF).6: Cơ cấu tổ chức của KIDO Foods (Nguồn: Bản cáo bạch của KIDO Foods).7: Cơ cấu bộ máy quản lý của KIDO Foods (Nguồn: Bản cáo bạch của KIDO Foods) .1: Dự đoán doanh thu thị trường đồ tráng miệng đông lạnh tại châu Á- Thái Bình Dương.2: 8 loại kem cơ bản của Merino.1: Mô hình đề xuất.5: Ma trận GE.6: Bản đồ định vị.2: Sơ đồ kết hợp xác xuất ban đầu với ma trận chuyển đổi.4: Mô hình chuyển đổi AER. 32 iv 0 0 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài công ty Cổ phần KiDo.2: Các đối thủ cạnh tranh nội bộ ngành của Công ty Cổ phần KIDO.3: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho KIDO.4: Ma trận IFE.1: Kết quả kiểm định CVR với biến độc lập.2: Các sở thích chính (yếu tố thuộc tính).3: Sức hấp dẫn của các SBU.4: Vị thế cạnh tranh của các SBU.5: Vị thế cạnh tranh của các SBU (tiếp theo).6: Đường kính GE.7: Bảng bản đồ định vị.1: Xác xuất ban đầu.2: Xác suất chuyển đổi.3: Nỗ lực Marketing thấp.4: Nỗ lực Marketing cao.5: Chiến lược AER.6: Các thông tin trong CLV.7: Bảng giá trị khách hàng theo từng tháng.8: Bảng giá trị khách hàng theo từng tháng (tiếp theo).9: Bảng giá trị CLV.1: Ma trận Ansoff.2: Danh mục thương hiệu.3: Mô hình BCG.4: Các thuộc tính và cấp độ của sản phẩm mới.5: Bảng phân tích kết hợp.6: Bảng phân tích kết hợp (Tiếp theo).7: Bảng chỉ số tương quan.8: Bảng đánh giá kết hợp.9: Chiến lược marketing mối quan hệ.1: Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: (Giá trị dinh dưỡng trên 100g sản phẩm).1: Các vấn đề về trách nhiệm và trách nhiệm giải trình.2: Các loại kiểm tra.3: Các loại kiểm tra (tiếp theo).

54 v 0 0 TÓM TẮT Thị trường kem tại Việt Nam được đánh giá là khá tiềm năng, được ghi dấu ấn bởi các “ông lớn” top đầu như KiDo, Vinamilk, Thủy Tạ, Tràng Tiền, Bạch Đằng. và ở nhiều phân khúc khác nhau. Vinamilk có thế mạnh ở các siêu thị. KiDo với các sản phẩm kem que, kem hộp, kem ốc quế, kem viên.

ở tất cả các phân khúc phổ thông, trung cấp, cao cấp. Thế mạnh của KiDo là các sản phẩm phù hợp với khẩu vị người Việt ở các phân khúc bình dân, trung cấp. thị trường này cũng liên tục có xu hướng cao cấp hóa giúp các doanh nghiệp sản xuất phục vụ phân khúc này hưởng lợi lớn. Trong đó, KiDo Foods (chủ thương hiệu kem Merino và Celano), doanh nghiệp chiếm thị phần bán kem số 1 tại Việt Nam đang hưởng lợi lớn nhất.

Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong ngành kem là nắm bắt được xu hướng tiêu dùng của giới trẻ và nhanh chóng đưa ra sản phẩm phù hợp, đúng thời điểm. Do vậy, nghiên cứu và phát triển sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng và đang được KiDo Foods triển khai hiệu quả. Nhóm đưa ra chiến lược marketing phù hợp với thị trường “màu mỡ” hiện nay dựa qua các phân tích thị trường, nội bộ, các vấn đề cũng như đưa ra các giả định để đưa ra chiến lược sắp tới cho KiDo hành động mạnh mẽ trở thành một doanh nghiệp nắm bắt được khẩu vị của người tiêu dùng Việt Nam - một trong những lợi thế đáng kể so với các nhà sản xuất nước ngoài. Cùng với nỗ lực xây dựng thương hiệu, mở rộng hệ thống phân phối để tăng độ phủ và đảm bảo chất lượng sản phẩm, thì việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng và khẩu vị của người Việt chính là “chìa khóa” giúp KiDo Foods chiếm lĩnh áp đảo thị trường kem Việt.

Kết quả đó đến từ sự đổi mới mạnh mẽ của KiDo Foods trong phát triển sản phẩm, nắm bắt xu hướng của giới trẻ, trào lưu sử dụng sản phẩm tốt cho sức khỏe, hương vị tự nhiên. Chính sự đổi mới, nỗ lực tăng cường nhận diện thương hiệu và đáp ứng thị hiếu của khách hàng sẽ giúp Kido Foods tuyên bố được định vị của mình trong lòng khách hàng và tăng trưởng vững vàng, giữ vị trí dẫn đầu thị trường ngành kem. Xác định vị thế của doanh nghiệp 1.1 Giới thiệu phân tích về doanh nghiệp 1.1 Tầm nhìn sứ mạng, triết lý kinh doanh a) Tầm nhìn Trở thành tập đoàn thực phẩm số 1 tại Việt Nam và mở rộng sang khu vực Đông Nam Á thông qua việc mang thêm nhiều hương vị đến cho khách hàng bằng những sản phẩm thiết yếu, an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo. b) Sứ mệnh Sứ mệnh chung của tập đoàn KIDO Group và Công ty Kido Foods là: “Thêm hương vị cho cuộc sống”.

Trong đó:  Đối với người tiêu dùng Sứ mệnh của KIDO Foods đối với người tiêu dùng là cung cấp những sản phẩm phù hợp, tiện dụng. KIDO Foods cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả khách hàng để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm nói chung và thực phẩm đông lạnh nói riêng. Thêm “Hương vị” mới lạ, độc đáo, thơm ngon nhưng vẫn luôn đảm bảo an toàn, dinh dưỡng và vệ sinh để cuộc sống khách hàng thêm vẹn tròn.  Đối với đối tác Với đối tác, sứ mệnh của KIDO Foods là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng thông qua các sản phẩm đầy tính sáng tạo.

Doanh nghiệp hướng tới mức lợi nhuận hài hòa cho các bên, cải tiến các quy trình cho chất lượng và năng suất để tạo sự phát triển bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chiến lược marketing cho công ty Kido trong 1-3 năm tới" trình bày những chiến lược quan trọng mà công ty Kido có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả marketing trong tương lai gần. Các điểm chính bao gồm việc xác định thị trường mục tiêu, tối ưu hóa kênh phân phối, và phát triển các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Bài viết không chỉ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cách thức xây dựng chiến lược marketing hiệu quả mà còn cung cấp những lợi ích thiết thực cho việc tăng trưởng doanh thu và cải thiện hình ảnh thương hiệu.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản trị và marketing, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam, nơi đề cập đến việc nâng cao năng lực nhân viên trong lĩnh vực kinh doanh. Ngoài ra, bài viết Luận văn với đề tài quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ walmart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị chuỗi cung ứng, một yếu tố quan trọng trong chiến lược marketing. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh dlt quảng ngãi, giúp bạn có thêm ý tưởng về các giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.